HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH THEO MÔ HÌNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Đề bài:
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH THEO MÔ HÌNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN TRUNG ƯƠNG –CHI NHÁNH THANH HOÁ


Giảng viên hướng dẫn

: PGS. TS Phan Tố

Uyên
Học viên thực hiện

: Lê Mạnh Thắng

Lớp

: CH20V

Mã học viên

: CH200878

HÀ NỘI – Năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU

nhiều hạn chế, bị gò bó trong một phạm vị hẹp , khó có khả năng
cạnh tranh sòng phẳng với các Ngân hàng thương mại trong nước và
hầu như không có cơ hội cạnh tranh khi có sự xâm nhập của ngân
hàng liên doanh,ngân hàng nước ngoài
Vì vậy nhu cầu cần phải nâng cấp, hoàn thiện tổ chức kinh
doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương theo mô hình Ngân
hàng thương mại nhằm tiến lên Ngân hàng Hợp tác ngày càng trở
nên cấp thiết.
Chính từ những nhận thức trên, qua thời gian làm việc tại Quỹ
tín dụng nhân dân trung ương – CN Thanh Hoá tác giả đã chọn đề
tài “ Hoàn thiện tổ chức kinh doanh theo mô hình ngân hàng
Hợp tác xã của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương – CN Thanh
3


Hóa “ làm luận văn cho mình với mong muốn đóng góp một phần
công sức cho việc hoàn thiện tổ chức kinh doanh trong giai đoạn
chuyển giao của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương qua đó tăng
cường khả năng phát triển bền vững của Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương, nâng cao vị thế cạnh tranh của Quỹ tín dụng nhân dân
trung ương trên thị trường tài chính.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là tổng hợp những vấn đề cơ bản và
phân tích các yếu tố về hoàn thiện tổ chức kinh doanh của Quỹ tín
dụng nhân dân nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện ,khắc
phục những điểm chưa hợp lý trong quá trình chuyển đổi từ mô hình
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương lên mô hình ngân hàng Thương
mại.
Luận văn sẽ đề cập giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu cơ
bản sau đây:

diễn dịch , phương pháp tổng hợp - phân tích , cùng với các phương
pháp so sánh, thống kê… nhằm làm sáng tỏ hơn thực trạng các yếu
tố của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương. Trong đó phương pháp
tổng hợp – phân tích được sử dụng nhiều nhất. Bên cạnh đó luận
văn còn sử dụng các bảng, biểu đồ, sơ đồ và đồ thị để minh họa
- Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu được thu thập từ các tài liệu
nội bộ của phòng kế toán, phòng kiểm tra nội bộ, phòng kinh doanh
của chi nhánh …Các nguồn dữ liệu so sánh từ hội sở của ngân hàng
Hợp tác. Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận
văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.
5


- Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Luận văn tiến hành lấy ý kiến từ các cá nhân thông qua phỏng
vấn. Đối tượng được phỏng vấn là các cán bộ quản lý từ cấp trưởng
phòng trở lên tại CN ( 09 trưởng phòng và 3 giám đốc, phó giám
đốc ) tham gia trực tiếp vào công tác xây dựng chiến lược kinh
doanh. Các dữ liệu định tính sẽ được thu thập từ các cuộc phỏng vấn
cá nhân. Nội dung phỏng vấn sẽ được chuyển thể sang dạng văn bản
dựa vào hỗ trợ của phần mềm microsoft word
5. Dự kiến đóng góp của đề tài
Đã có một số các nghiên cứu về việc hoàn thiện bộ máy tổ
chức, hoàn thiện một số nghiệp vụ kế toán, tín dụng của các doanh
nghiệp, các ngân hàng thương mại... Tuy nhiên, hầu hết các nghiên
cứu này đều là các nghiên tổng thể trải mà chưa đi sâu nghiên cứu ,
tập trung khai thác việc hoàn chỉnh tổ chức kinh doanh.
Với mong muốn có được một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về
việc hoàn thiện tổ chức kinh doanh theo mô hình ngân hàng thương

dân Trung ương
Phần 2: Thực trạng hoàn thiện tổ chức kinh doanh theo mo
hình Ngân hàng thương mại của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung
ương - CN Thanh Hoá

7


Phần 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường hoàn thiện tổ
chức kinh doanh theo mô hình Ngân hàng thương mại của Quỹ tín
dụng Nhân dân Trung ương – CN Thanh Hoá

8


Đề cương cụ thể :
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VIỆC HOÀN
THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH THEO MÔ HÌNH NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRUNG ƯƠNG
1.1

Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và sự

cần thiết khách quan phải hoàn thiện tổ chức kinh doanh
theo mô hình ngân hàng thương mại

1.2.3 Hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh theo mô hình Ngân hàng
Thương mại của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện tổ chức kinh doanh
theo mô hình ngân hàng thương mại của Quỹ tín dụng nhân
dân Trung ương.
1.3.1 Các nhân tố khách quan
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KINH DOANH
THEO MÔ HÌNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CN THANH HOÁ
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH THANH HOÁ
2.1.1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân trung ương Chi nhánh
Thanh Hoá
2.1.2. Kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương CN
Thanh Hoá
2.1.3 Những vấn đề đặt ra từ mô hình Quỹ tín dụng nhân dân Trung
ương – Chi nhánh Thanh Hoá

10


2.2. NỘI DUNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH
THEO MÔ HÌNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
2.2.1. Nâng cao nhận thức về sự cần thiết khách quan của việc hoàn
thiện tổ chức kinh doanh theo mô hình Ngân hàng Thương mại của
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương – CN Thanh Hoá.
2.2.2. Thực trạng hoàn thiện bộ máy tổ chức kinh doanh theo mô hình
ngân hàng thương mại của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương CN

KẾT LUẬN
TÓM TẮT LUẬN VĂN

12


CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VIỆC HOÀN
THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH THEO MÔ HÌNH NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRUNG ƯƠNG
1.1Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và sự cần
thiết khách quan phải hoàn thiện tổ chức kinh doanh theo mô
hình ngân hàng thương mại
1.1.1Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương :
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung
ương :
Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương : Quỹ tín
dụng Trung ương là một tổ chức tín dụng hợp tác, do các QTDND
Cơ sở, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác tham gia góp vốn
thành lập, được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực
tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND. Quỹ tín
dụng Trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Quỹ tín dụng Trung ương được thành lập theo Quyết định số
390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc
“triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND”. Theo công văn công
văn số 6901/KTTH của Chính phủ ngày 09/12/1994 V/v thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương nêu rõ :
-


biểu tượng có
3 chữ QTD, hình tượng bông lúa.
* QTDTW đặt trụ chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại các
tỉnh, thành phố.
* Thời hạn hoạt động của QTDTW là 99 năm kể từ ngày
quyết định thành
lập.
14


Một số đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương :
-

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là một tổ chức tín dụng

Hợp tác, vừa mang tính chất của một tổ chức tín dụng thực hiện
hoạt động kinh doanh tiền tệ theo luật các tổ chức tín dụng – thực
hiện một số hoạt động tín dụng dưới giới hạn cho phép của Ngân
hàng nhà nước giống như Ngân hàng thương mại , vừa hoạt động
theo luật Hợp tác xã.
-

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương được thành lập nhằm mục

đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND.
Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
mà vì sự phát triển bền vững của các thành viên.
-

Chức năng chính của Quỹ tín dụng TW là điều hoà vốn trong

Mô hình tổ chức kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân

Trung ương
Hội sở QTDND TW có 150 cán bộ làm việc ở các phòng,
ban chuyên môn, phòng giao dịch vừa triển khai nhiệm vụ chuyên
môn vừa thực hiện chức năng quản lý, điều hành hoạt động 24 Chi
nhánh với 10 Phòng Giao dịch, 7 Quỹ tiết kiệm trực thuộc và gần
500 cán bộ trong cả nước. Đội ngũ cán bộ luôn được bố trí, sắp xếp
công việc phù hợp với khả năng, thế mạnh của từng người và luôn
được khuyến khích nâng cao trình độ nhằm không ngừng nâng cao
hiệu quả công việc
Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương.

16


ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các phòng chức năng

Chi nhánh

Chi nhánh



Quản lý &

Kiểm tra

Hành chính

GSCCTAN
Phòng Giao
dịch

nội bộ
Văn phòng

Phòng Giao
dịch

17
Bàn huy động


2

Chức nãng của các phòng ban.
Phòng kế hoạch-nguồn vốn.
Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy
động vốntại địa phương.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn
theo địnhhướng kinh doanh của QTDTW. Xây dựng kế hoạch tiếp
thị, các chưng trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thống…


19


Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết
toán và các báo cáo theo quy định.
Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán
Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp
vụ kinh doanh theo quy định của QTDTW
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề.
Phòng ngân quỹ.
Quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của QTDTW.
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ
theo quy định.
Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp
vụ kinh doanh theo quy định
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề.
Phòng tín dụng.
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân
loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại
khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản
xuất, chế biến tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu
thông và tiêu dùng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách
hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn
vốn trong nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn

20

Mở tài khoản tiền gửi làm dịch vụ chuyển tiền.
Thực hiện thu chi tiền mặt.
Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, các loại chứng từ có giá, thẻ
phiếu trắng các hồ sơ lưu về khách hàng và quản lý tốt tài sản trang
thiết bị làm việc.
Tuyên truyền giải thích các quy định về huy động vốn và thủ
tục cho vay của QTDTW.
Tổng hợp báo cáo thống kê theo quy định.
Các bàn huy ðộng vốn.
Trực tiếp tiếp nhận vốn của khách hàng.
Tiến hành nhập số liệu về các hoạt động huy động vốn.
Phòng quan hệ quốc tế và quản lý dự án.
Phụ trách công tác đối ngoại.
Tìm kiếm nguồn vốn nước ngoài để không ngừng tìm kiếm
nguồn vốn nước ngoài bổ sung vốn trung dài hạn cho hệ thống.
Quản lý các dự án trong và ngoài nước.
Phòng thanh toán.
Cung ứng các phương tiện thanh toán;
Các dịch vụ thanh toán trong nước;
Dịch vụ thu hộ và chi hộ;
Các dịch vụ thanh toán khác;
Thực hiện dịch vụ giữ hộ tài sản quý, giấy tờ trị giá được bằng
tiền;
Thực hiện dịch vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng;

22


Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.

Giám đốc QTDTW cho phép nhưng trên nguyên tắc ưu tiên đối với
thành viên là QTDND.
Tăng cường và phát triển liên kết hệ thống thông qua việc thực
hiện vai trò đầu mối về vốn, thanh toán, cung ứng dịch vụ, tư vấn
cho các QTDND thành viên.
Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng thuộc chức năng,
nhiệm vụ của QTDTW trên địa bàn cho phép theo sự chỉ đạo của
Tổng giám đốc.
Tổng hợp thông tin báo cáo cho Hội sở QTDTW.
1.1.1.3 Những hạn chế, bất lợi của mô hình tổ chức kinh doanh của
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
- Thứ nhất : QTDND là loại hình Tổ chức tín dụng thường
xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro nhất và cũng dễ xảy ra đổ vỡ
nhất so với các loại hình tổ chức tín dụng khác.
Nguyên nhân chủ yếu do QTDND là loại hình TCTD hợp tác
hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành
viên ở khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế c̣òn
thấp, sản xuất và kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc
nhiều yếu tố khách quan từ thời vụ, thiên tai, giá cả…). Trong khi
đó, quy mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND thường
nhỏ bé, trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế. Bên
24


cạnh đó, tuy các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt
động trên địa bàn ở nhiều vùng địa phương khác nhau nhưng lại có
cùng một tên gọi, chung một biểu tượng, mô hình tổ chức và
phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng “miễn
dịch”, tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế. Vì vậy, khi một
QTDND gặp khó khăn thì xảy ra khả năng phản ứng dây chuyền lây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status