Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
Mục lục
lời nói đầu............................................................................................4
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp..........................................................................................................6
I. Khái niệm về chiến lợc kinh doanh và những đặc điểm của nó ............6
1. Khái niệm về chiến lợc kinh doanh .............................................................6
2. Đặc điểm của chiến lợc kinh doanh ............................................................8
II. Nội dung, vai trò, vị trí của chiến lợc kinh doanh trong hoạt động kinh
doanh .........................................................................................................................9
1. Những yếu tố cấu thành của một chiến lợc kinh doanh ...................................9
2. Phân loại chiến lợc kinh doanh .........................................................................10
2.1.Chiến lợc cấp Công ty ................................................................................11
2.2.Chiến lợc cấp lĩnh vực kinh doanh ............................................................11
2.3.Chiến lợc cấp tác nghiệp ............................................................................11
3.Vai trò của chiến lợc kinh doanh ..................................................................12
III.Quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh .........................................13
1.Xác định nhiệm vụ kinh doanh, mục tiêu chiến lợc hiện tại của doanh nghiệp.
.....................................................................................................................................13
2.Đánh giá các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp ........................................15
2.1. ảnh hởng của yếu tố kinh tế ....................................................................16
2.2. ảnh hởng của yếu tố xã hội, văn hóa, địa lý ............................................16
2.3. ảnh hởng của yếu tố chính phủ, luật pháp chính trị.................................16
2.4. ảnh hởng của điều kiện tự nhiên...............................................................17
2.5. ảnh hởng của yếu tố công nghệ .........................................................................17
1
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
2.6. ảnh hởng của môi trờng bên ngoài ..........................................................18
3.Đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp ...............................................18
3.1.Vai trò của quá trình kiểm soát nội bộ ......................................................18
3.2. Công tác đánh giá nội bộ ..........................................................................19
Kết luận ....................................................................................................66
Tài liệu tham khảo ...........................................................................68
3
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
lời nói đầu
Quá trình hoạt động kinh doanh luôn vận động và biến đổi không ngừng
theo các quy luật. Sự vận động đó là một tất yếu khách quan do sự biến động của
môi trờng ngoài. Trong một mối quan hệ hữu cơ thì một tổ chức kinh doanh là một
mắt xích trong cả một hệ thống , do đó khi môi trờng ngoài thay đổi đều dẫn tới
những biến đổi trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Tuy nhiên sự vận động đó
của quá trình kinh doanh không phải là ngẫu nhiên, bất tuân quy luật mà nó là
những biểu hiện của sự vận động của các quy luật khách quan trong các điều kiện
cụ thể. Nh vậy hớng vận động của hoạt động kinh doanh cũng có thể nhận thức đ-
ợc nếu chúng ta nhận thức đợc biểu hiện của các quy luật khách quan chi phối hoạt
động kinh doanh của tổ chức.
Hớng đi của doanh nghiệp trong tơng lai đợc hiểu là chiến lợc kinh doanh
của nó. Để tồn tại và phát triển trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải thiết lập
những hớng đi cho mình, nghĩa là vạch ra xu thế vận động cho tổ chức và taaun
theo những xu thế vận động đó. Quá trình trên thực chất là việc hoạch định chiến l-
ợc kinh doanh, vạch ra những hớng đích trong tơng lai để đạt tới. Do đó chiến lợc
kinh doanh có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát trển của bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào. Không có chiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp không hiểu
mình sẽ phát triển nh thế nào trong tơng lai, không có những hớng đích cụ thể để
nỗ lực đạt đợc và quá trình kinh doanh nh vậy mang đậm tính tự phát, đối phó tình
huống. Các tổ chức kinh doanh đều cần phải thiết lập chiến lợc kinh doanh.
Tuy nhiên không phải hiện nay tất cả các tổ chức kinh doanh đều nhận thức
đợc vai trò quan trọng này của chiến lợc kinh doanh, do đó những kế hoạch , ph-
ơng án kinh doanh đợc thiết lập thờng thiếu tính thực tiễn. Để xây dựng đợc một
chiến lợc kinh doanh phù hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải có những nhận thức đầy
đủ về vai trò của chiến lợc kinh doanh và phơng thức để hoạch định nó. Trong quá
những điều kiện cụ thể , sau đó phải hớng sự vận động của sự vật hiện tợng đi tới
những trạng thái mong muốn theo những quy luật khách quan. Cái cách thức mà
con ngời hớng sự vận động của sự vật theo quy luật khách quan để đạt đợc mục
tiêu đã định trợc gọi là chiến lợc.
Chiến lợc đợc hiểu một cách chung nhất là phơng thức để thực hiện mục
tiêu. Khái niệm này xuất phát từ lĩnh vực quân sự . Chiến lợc đợc các nhà quân sự
sử dụng nhằm hoạch định, khai thác những yếu tố tổng hợp tạo nên sức mạnh tổng
hợp của quân ta và giảm thiểu những rủi ro, hạn chế cho quân ta. Ngoài ra nó còn
cho phép khai thác những điểm yếu của quân địch, tạo ra đợc lợi thế khi xảy ra
chiến tranh. Do có một số tính u việt này nên các nhà kinh tế học vận dụng chiến l-
ợc vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc gọi là chiến lợc kinh
doanh. Để hiểu sâu sắc hơn về chiến lợc kinh doanh chúng ta cần đi sâu tìm hiểu
quá trình hình thành và phát triển các quan điểm về chiến lợc kinh doanh.
Theo quan điểm truyền thống , chiến lợc kinh doanh đợc coi là một bản kế
hoạch thống nhất, toàn diện, mang tính chất phối hợp nhằm đảm bảo cho những
mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp đợc thực hiện. Điều này có nghĩa là chiến lợc
kinh doanh của một tổ chức là kết quả của một quá trình hợp lý, đa ra những bản
kế hoạch cụ thể. Tuy nhiên trên thực tế trớc sự vận động biến đổi không ngừng của
điều kiện khách quan thì chiến lợc kinh doanh còn xuất hiện mà không có sự dự
tính trớc. Do đó chúng ta cần mở rộng khái niệm về chiến lợc kinh doanh nhằm có
khái luận cụ thể hơn, chính xác hơn về vấn đề này. Nếu vẫn giữ quan điểm coi
chiến lợc kinh doanh là một bản kế hoạch thì nó phải là sự kết hợp của quá trình
hoạch định những kế hoạch có dự trù trớc với những kế hoạch phát sinh ngoài dự
định. Theo quan điểm này thì nhà chiến lợc không chỉ thực hiện việc hoạch định
6
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
những chiến lợc dự trù trớc mà ngoài ra còn cần phải có những quyết định chiến l-
ợc nằm ngoài kế hoạch để thích ứng kịp thời với sự thay đổi nằm ngoài ý muốn
chủ quan và không lờng trớc đợc.
Theo cách hiểu khác thì chiến lợc kinh doanh đợc coi là một mô thức cho
2.3.Theo các quan điểm thông thờng thì chiến lợc kinh doanh đợc coi là
những kế hoạch hành động của doanh nghiệp trong dài hạn.
Với cách nhìn tổng hợp hơn thì chiến lợc phải là sự kết hợp của các quyết
định chiến lợc đợc dự trù với các chiến lợc phát sinh ngoài kế hoạch. Những chiến
lợc dự trù là những kế hoạch hành động của tổ chức đã đợc tính toán, dự kiến trớc.
Việc hoạch định những chiến lợc này đợc tiến hành trong một khoảng thời gian
nhất định đã có tính toán. Song song với các chiến lợc dự trù, doanh nghiệp luôn
phải đơng đầu với các biến động liên tục của môi trờng ngoài và của chính bản
thân tổ chức, do đó đòi hỏi phải có những quyết định chiến lợc phát sinh trong điều
kiện hoàn cảnh mới mà không đợc dự tính trớc. Mục đích của các chiến lợc mới
phát sinh này là để hớng tổ chức theo những mục tiêu đã định trớc khi môi trờng
thay đổi.
2.4.Chiến lợc kinh doanh đòi hỏi phải có một tầm nhìn rộng và một sự
sáng tạo lớn:
Một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng của chiến lợc đợc hoạch
định là hiệu quả của sự kết hợp giữa phân tích lý tính với trực quan chủ quan. Nó
bao gồm cả về mặt không gian và thời gian, cả bề sâu lẫn bề rộng. Nhà chiến lợc
phải có một tầm nhìn tổng thể cũng nh dài hạn về tổ chức, nó nh một chất keo gắn
hoạt động của doanh nghiệp với thay đổi của môi trờng.
8
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
II.Nội dung, vai trò vị trí của chiến lợc kinh doanh
trong hoạt động kinh doanh.
1.Những yếu tố cấu thành của một chiến lợc kinh doanh.
Một chiến lợc kinh doanh đợc cấu thành từ những yếu tố sau:
+ Quy mô hay lĩnh vực hoạt động trong đó doanh nghiệp nỗ lực đạt đợc
những mục tiêu của nó.
+ Những kỹ năng và nguồn lực của doanh nghiệp sẽ sử dụng để đạt đợc mục
tiêu. Đây đợc coi là những khả năng đặc thù của doanh nghiệp.
+ Những lợi thế mà doanh nghiệp mông muốn có để chiến thắng đối thủ
2.2.Chiến lợc cấp lĩnh vực kinh doanh
Cấp độ này xuất hiện trong những doanh nghiệp có nhiều lĩnh vực kinh
doanh, mỗi chiến lợc thuộc cấp độ này đợc hoạch định cho từng lĩnh vực đó. Nội
dung của chiến lợc này trớc hết phải thống nhất với chiến lợc cấp Công ty, đến lợt
nó sẽ có vai trò định hớng cho hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó của doanh
nghiệp. Những mục tiêu trong cấp độ chiến lợc này có tíhn tổng quát thấp hơn so
với chiến lợc cấp Công ty nhng nó lại mang tính tổng quát nhất trong lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.3.Chiến lợc cấp tác nghiệp
Từ những mục tiêu lớn đợc hoạch định từ các chiến lợc cấp cao hơn ở trên,
các nhà chiến lợc cụ thể hoá thành những mục tiêu có phạm vi nhỏ hơn, liên quan
đến hoạt động tác nghiệp trong từng lĩnh vực , bộ phận riêng lẻ cụ thể. Nó kế thừa
những định hớng của chiến lợc cấp cao hơn, tính linh hoạt kém đi.
10
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
Thực chất việc phân loại chiến lợc kinh doanh thành các cấp độ nh trên là sự
kế thừa các cách phân loại cũ, tuy nhiên nó xem xét cụ thể rõ ràng hơn tính tổng
quát của một chiến lợc kinh doanh. Đây là cách phân loại mở, nó tuỳ thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp cũng nh môi trờng kinh doanh. Mục đích
của quá trình phân loại còn nhằm để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị
chiến lợc.
3.Vai trò của chiến lợc kinh doanh
Những khái niệm quản trị chiến lợc, chiến lợc kinh doanh mới đợc tiếp cận
và nghiên cứu từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX , đây là một lĩnh vực nghiên
cứu còn nhiều khía cạnh cha đợc khai thác tìm hiểu kỹ. Nó là sự kế thừa sự phát
triển của các trờng phái quản trị nh quản trị khoa học, quản trị nguồn lực, tâm lý,
hành chính Việc chiến lợc kinh doanh mới đợc chú trọng vào nửa cuối thế kỷ
XX là do hai nguyên nhân sau:
Thứ nhất: Trong giai đoạn trớc khi quy mô của hoạt động kinh doanh cha
phình to, các nhà quản trị còn đủ khả năng bằng trực giác, kinh nghiệm hoạt động
đầu t phát triển, mở rộng danh mục sản xuất đến các quyết định nhỏ nh tuyển mộ
nhân viên, trả lơng nhân công.
III. Quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh
Quá trình hoạch định chiến lợc đợc hiểu là sự thiết lập một chiến lợc cho
hoạt động của doanh nghiệp. Quá trình thiết lập chiến lợc thờng phải thực hiện qua
những bớc sau:
1. Xác định nhiệm vụ kinh doanh, mục tiêu chiến lợc hiện tại của
doanh nghiệp
Nhiệm vụ kinh doanh là cái đích, phơng án lớn nhất mà một tổ chức kinh
doanh theo đuổi. Các tổ chức kinh doanh khác nhau hoạt động trên những lĩnh vực
12
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
kinh doanh khác nhau, không gian khác nhau, thời điểm khác nhau đều có những
mục đích hoạt động khác nhau. Thực chất nhiệm vụ kinh doanh đợc hiểu là những
mong muốn cần đạt đợc những công việc lớn cần hoàn thành khi tổ chức hoạt
động.
Việc xác định chính xác cụ thể nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp là
một công việc cực kỳ quan trọng của nhà hoạch định chiến lợc. Nó là yếu tố đầu
tiên hình thành lên một chiến lợc để tổ chức theo đuổi với lý do thông qua nhiệm
vụ kinh doanh nhà chiến lợc sẽ định rõ đợc mục đích kinh doanh và chuyển những
mục đích đó vào bên trong các mục tiêu theo các cách thức mà chi phí, thời gian và
các tham số thực hiện có thể đợc đánh giá và quản lý. Nhiệm vụ kinh doanh luôn
gắn với sự tồn tại của một tổ chức kinh doanh dù nó đợc thể hiện ở dạng này hay
dạng khác, trong hoạt động quản trị hiện đại ngày nay thì nhiệm vụ kinh doanh th-
ờng đợc thể hiện thông qua bản báo cáo nhiệm vụ kinh doanh.
Một bản báo cáo kinh doanh phải trả lời đợc câu hỏi sau:
+ Xác định tổ chức đó là gì ?
+ Tổ chức đó mong muốn trở nên nh thế nào?
Bản báo cáo kinh doanh đã xác định một cách khá cụ thể nhiệm vụ kinh
doanh của doanh nghiệp. Đôi khi bản báo cáo kinh doanh còn đợc gọi với những
tất cả các thành phần chủ chốt, là chủ thể tạo ra những cơ hội và thách thức cho tổ
chức. Từ đó nắm hành vi và xu hớng vận động của những tác động mà chúng có
thể gây ra với tổ chức, là cơ sở cho việc thực hiện các bớc công việc tiếp theo.
Thực hiện công việc này là phù hợp với quy luật khách quan của việc phân tích
đánh giá các quy luật hiện tợng nói chung và hiện tợng kinh tế nói riêng.
Quá trình đánh giá các yếu tố môi trờng đợc tiến hành thông qua năm nhân
tố sau:
14
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
2.1. ảnh hởng của yếu tố kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hớng trong tơng lai có ảnh hởng đến thành
công và chiến lợc của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà doanh nghiệp th-
ờng phân tích là: Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, lãi xuất, tỷ giá hối đoái và tỷ
lệ lạm phát, mô hình tiêu thụ, xu hớng thất nghiệp, các chính sách kinh tế của một
số khu vực kinh tế quan trọng nh EU, OPEC, Mỹ, Tây Âu, NhậtTrong quá trình
toàn cầu hoá hiện nay thì các biến số kinh tế của nền kinh tế có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế thế giới có ảnh hởng đến quá trình hoạch định chiến lợc kinh
doanh. Nhiệm vu của nhà chiến lợc là theo dõi sự biến động của các biến số kinh
tế này, qua quá trình phân tích đa ra những đánh giá, nhận định về cơ hội hay nguy
cơ của tổ chức từ đó tìm ra quy luật hoạt động của nền kinh tế để doanh nghiệp có
thể tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.
2.2.ảnh hởng của yếu tố văn hoá xã hội
Trong thời gian chiến lợc trung và dài hạn có thể đây là loại nhân tố thay đổi
lớn nhất. Những lối sống tự thay đổi nhanh chóng theo hớng du nhập những lối
sống mới là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất. Doanh nghiệp cũng phải tính đến thái
độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí và vai trò của
ngời phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình. Sự xuất hiện của hiệp hội những ngời tiêu
dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm, đặc biệt là chất lợng
sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích ngời tiêu dùng. Ngoài ra trình độ dân trí ngày
càng cao đã và đang sẽ là thách thức đối với nhà sản xuất.
Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lợc phải thờng xuyên quan tâm tới sự thay đổi
cũng nh những đầu t cho tiến bộ công nghệ.
16
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
2.6. ảnh hởng của môi trờng toàn cầu
Khu vực hoá và toàn cầu hoá đã đang và sẽ là một xu hớng tất yếu mà mọi
doanh nghiệp phải tính đến. Trong bối cảnh môi trờng quốc tế là một môi trờng
đặc biệt của môi trờng chung bên ngoài doanh nghiệp. Mục đích phân tích và phán
đoán là pphair chỉ ra đợc các cơ hội và các đe doạ , nhng bản chất các cơ hội và đe
doạ ở phơng diện quốc tế đối với các doanh nghiệp có ít nhiều khác biệt nếu chỉ
lấy môi trờng bên ngoài trong phạm vi một nớc Việt Nam. Thực vậy, môi trờng
quốc tế sẽ phức tạp hơn cạnh tranh hơn theo quan điểm từ những khác biệt về xã
hội văn hoá cấu trúc thể chế, chính sách và kinh tế.
Ngày nay Việt Nam ngày càng hoà nhập vào khu vực và thế giới nh gia nhập
asEAN, gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế châu á- Thái bình dơng (apec)
Và cũng phải tính đến quá trình chuẩn bị cho việc tham gia vào tổ chức th-
ơng mại quốc tế (wto ) . Việc gia nhập những tổ chức này sẽ mở ra không ít
những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam phải tính đến trong
quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh của mình.
1. Đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp
3.1. Vai trò của quá trình kiếm soát nội bộ.
Một tổ chức là một chính thể thống nhất của các bộ phận hợp thành. Doanh
nghiệp cũng đợc cấu thành bởi các bộ phận chức năng có mối quan hệ biện chứng
hữu cơ. Cũng chính do mối quan hệ hữu cơ đó mà mỗi bộ phận đều ảnh hởng đến
thành công của doanh nghiệp.
ở từng bộ phận, lĩnh vực đó thì mỗi doanh nghiệp đều có những mặt mạnh,
mặt yếu riêng, không có Công ty nào tất cả các mặt đều mạnh hoặc tất cả các mặt
đều yếu nh nhau. Mỗi một mặt mạnh là một nhân tố tăng cờng khả năng cạnh
tranh ngợc lại mỗi yếu điểm lại hạn chế nó. Những mặt mạnh hình thành nên u thế
cạnh tranh của doanh nghiệp, còn đợc gọi là những nhân tố đặc biệt trong cạnh
3.2.2. Công tác m arketing
Để phân tích đánh giá công tác Marketing trong doanh nghiệp, chúng ta cần
tập trung vào các vấn đề nh phân tích khách hàng, các hoạt động mua và bán, công
tác kế hoạch về sản phẩm và dịch vụ, vấn đề định giá, phân phối , công tác nghiên
cứu Marketing , phân tích cơ hội và trách nhiệm xã hội Thông qua việc phân tích
các vấn đề trên ta sẽ thấy đợc một bức tranh tổng quan về tình hình công tác
Marketing trong doanh nghiệp, những điểm tốt và cha tốt. Cũng từ những phân tích
hiện tại, chúng ta phải xem xét xem liệu những ngời đảm trách công việc này đã vẽ
ra cha một viễn cảnh thị trờng trong tơng lai, với những xu hớng trong tiêu dùng
cũng nh thị trờng cung ứng, những xu hớng tiêu dùng mới phát sinh và những xu
hớng nào sẽ là thống trị, xu hớng trong tâm lý ngời tiêu dùng và những ảnh hởng
khác của môi trờng.
3.2.3 Công tác tài chính kế toán
Để đánh giá đợc về công tác này, các nhà chiến lợc cần có những phân tích
tài chính của doanh nghiệp để xác định điểm mạnh điểm yếu về tài chính dựa trên
những chỉ tiêu nh khả năng thanh toán, đòn cân nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận sử
dụng, lợng tiền mặt Trong hệ thống các chỉ tiêu cần rà soát kỹ xem liệu những
chỉ tiêu mà các phơng pháp tính toán, các bớc tính toán hay thu thập số liệu có sự
nhầm lẫn hay không. Quá trình phân tích để kiểm tra điểm mạnh điểm yếu nh vậy
thờng thông qua 5 loại chỉ số nh : chỉ số khả năng thanh toán, chỉ số đòn cân nợ,
chỉ số về hoạt động đo lờng hiệu quả s dụng các nguồn lực, các tỷ số doanh lợi, các
chỉ số tăng trởng.
3.2.4. Công tác sản xuất tác nghiệp
Sản xuất tác nghiệp trong kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm
biến đổi đầu vào thành sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ. Quá trình này đợc phân loại
thành 5 loại quyết định hay chức năng: quy trình sản xuất, công suất, hàng tồn kho,
19
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
lực lợng lao động và chất lợng. Kiểm soát hoạt động sản xuất tác nghiệp đợc tiến
hành thông qua đánh giá hiệu quả 5 quyết định trên. Liệu doanh nghiệp đã có quy
yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp. Kết quả của hai bớc kiểm
soát trên đa ra những thông tin phục vụ cho quá trình đánh giá lựa chọn của các
nhà chiến lợc gia. Từ những kết quả đó các chiến lợc gia có thể sẽ đa ra đợc một
loạt những chiến lợc có thể theo đuổi. Tuy nhiên do hạn chế về năng lực nên trong
điều kiện hoàn cảnh cụ thể doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn đợc một hay một vài
chiến lợc doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp hiện nay để lựa chọn đợc những chiến
lợc phù hợp nhất dồng thời phát huy đợc sự thống nhất hành động của toàn bộ các
bộ phận trong doanh nghiệp, các nhà chiến lợc gia thờng dành quyền đánh giá lựa
chọn chiến lợc cho tập thể nhiều cấp quản trị. Kết quả cuối cùng của quá trình lựa
chọn là doanh nghiệp lập ra đợc bảng liệt kê những chiến lợc có thể theo đuổi với
thứ tự u tiên đã đợc thống nhất. Quá trình này sẽ mang lại sự hiểu biết sâu sắc cho
mọi thành viên của doanh nghiệp về những cái mà tổ chức đang theo đuổi.
Các bớc hình thành một chiến lợc kinh doanh không phải là không thể thay
đổi mỗi Công ty có những cách hoạch định chiến lợc khác nhau. Tuy nhiên tất cả
đều dựa trên cơ sở 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào tóm tắt tất cả thông tin cơ bản đã đợc
nhập vào cần thiết cho việc hình thành các chiến lợc.
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp giai đoạn này tập trung vào việc đa ra các
chiến lợc khả thi có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp kết hợp các yếu tố bên trong và
bên ngoài quan trọng
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định , giai đoạn này sử dụng thông tin rút ra
từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan các chiến lợc khả thi có thể đợc lựa chọn ở
giai đoạn 2
21
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
Mỗi bớc đều giữ một vai trò quan trọng trong việc ra quyết định tính hiệu
quả của chiến lợc đợc hình thành. Do đó không thể bỏ qua hay lơi lỏng một khâu
nào. Trên cơ sở khoa học nh vậy, các nhà chiến lợc dùng những trực giác riêng có
của mình để quyết định những chiến lợc riêng cho doanh nghiệp trong những điều
kiện cụ thể. Vai trò của ban quản trị trong quá trình hoạch định chiến lợc ngày
1.2.Giai đoạn 1973 1978
Trong giai đoạn này, Công ty xây lắp Nội thơng I đã tham gia xây dựng
nhiều công trình tạo cơ sở vật chất cho nghành Nội thơng nói riêng và Miền Bắc xã
hội chủ nghĩa nói chung. Đó là các công trình kho lạnh Thái Bình, Đồng Văn,
Nam Định, Cao Bằng; các cụm kho của nông sản Vĩnh Tuy, của thực phẩm công
nghệ, của bông vải sợi. Các kiểu mẫu thiết kế của kho Đức, kho Trung Quốc, kho
Tiệp Khắc đã bắt đầu từ đây và Công ty xây lắp Nội thơng I đã trở thành đơn vị có
kinh nghiệm trong việc thi công xây lắp các loại kho, trong giai đoạn này Công ty
đã đợc Nhà nớc và Bộ tin cậy giao nhiệm vụ thực hiện nghĩa vụ quốc tế với các nớc
bạn Lào.
1.3.Giai đoạn 1979 1987
Công ty đã cử một đội ngũ cán bộ lên tăng cờng cho các tỉnh biên giới, đã
tham gia xây dựng nhiều kho tàng phục vụ cho nghành tại các tỉnh biên giới phía
23
Chuyên để tốt nghiệp Sinh viên : Nguyễn Kiên Cờng
Bắc nh các cửa hàng thơng nghiệp, kho muối và các kho dự trữ tại Nà Phặc Cao
Bằng hoặc các công trình cụm kho, nhà cao tầng khác
1.4.Giai đoạn 1988 1993
Giai đoạn này đất nớc ta bớc vào thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa. Nhiều doanh nghiệp đã
không thích ứng, thậm chí còn bị phá sản, giải thể. Song với Công ty xây lắp Nội
thơng I đã sẵn có truyền thống trong lao động sản xuất, có đội ngũ cán bộ công
nhân viên năng động sáng tạo đã thích ứng kịp thời để phát triển. Cũng trong giai
đoạn này đợc Bộ giao thêm nhiệm vụ sản xuất xi măng và các sản phẩm từ xi măng
từ panen, gạch lát các loại, tấm đan, ống cống, các loại kết cấu gỗ, thép. Ngoài ra
Công ty còn phát triển nhiệm vụ kinh doanh vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội
thất hỗ trợ cho xây lắp, thúc đẩy sản xuất và giải quyết công ăn việc làm. Một số
mặt hàng mới nh các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn. Có thể nói trong giai đoạn này
Công ty đã biết chớp thời cơ để tăng nhanh tốc độ phát triển của mình.
1.5.Giai đoạn 1993 1998
mạnh của Công ty trên mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất - kinh doanh.
2.Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty
2.1. Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có t
cách pháp nhân đợc mở tài khoản tại ngân hàng nhà nớc, đợc sử dụng con dấu
riêng theo thể thức nhà nớc quy định.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:
+ Tổng nhận thầu và nhận thầu thi công xây dựng trang trí nội thất, ngoại
thất, lắp đặt thiết bị thông gió cấp nhiệt, các công trình dân dụng, công nghiệp và
25