Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối cuả diêm dân xã quỳnh thuận huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an trong điều kiện kinh tế thị trường - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ luận văn nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ hoàn cảnh.
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2010
Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Hoàn

i


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn PTNT và
các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Đỗ Thị
Thanh Huyền, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, chính họ
là nguồn động viên tinh thần cho tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn
thành luận văn.
Tôi không thể hoàn thành luận văn nếu không có được sự giúp đỡ tận tình
của lãnh đạo UBND, phòng thống kê xã Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An.
Tôi thật sự mang ơn những hộ diêm dân thôn Phủ Yên đã tạo điều kiện và

Chính vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tìm hiểu
thực trạng và tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân xã Quỳnh Thuận
huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An trong điều kiện kinh tế thị trường”.
Muối ẳn trong dân gian còn được gọi đơn giản là muối. Đó là

iii


một chất rắn có dạng tinh thể,có màu từ màu trắng tới vết màu hồng
hay xám rất nhạt thu từ nước biển hoặc từ các mỏ muối.
Sản xuất là các hoạt động các mục đích của con người tác động
lên đối tượng lao động thông qua công cụ lao động nhằm tạo ra của cải
vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân cũng như của toàn xã
hội.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
cuả sản phẩm hàng hóa. Qua quá trình tiêu thụ sản phẩm biến từ hình
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển
vốn.
Quỳnh Thuận là một xã bãi dọc ven biển thuộc huyện Quỳnh
Lưu tỉnh Nghệ An cách trung taam huyện 10 km về phía Đông. Trong
những năm qua, xã đã đạt được những bước phát triển nhất định. Dân
số có xu hướng tăng nhưng không đáng kể.
Trong những năm qua, tình hình sản xuất và tiêu thụ muối của
diêm danax Quỳnh Thuận đạt được nhiều kết quả tích cực. Năm 2008
thu được 16.450 tấn, năm2009 là 15.000 tấn.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của diêm dân xã Quỳnh Thuận theo
3 kênh chủ yếu:
Kênh tiêu thụ trực tiếp
Kênh tiêu thụ gián tiếp
Hình thức chở sản phẩm muối đi bán



quá trình sản xuất.
Thị trường tiêu thụ muối trên địa bàn xã tương đối phát triển. với
khối lượng muối sản xuất muối lớn diêm dân trong xã không chỉ bán
sản phẩm cho Trại muối Quỳnh Lưu mà còn bán cho các điểm thu mua
tư nhân trên địa bàn xã.
Đối với các hộ diêm dân điều tra thì chủ yếu bán sản phẩm tại xã,
một số hộ có điều kiện kinh tế cũng như phương tiện vận chuyển nên
bán sản phẩm tại nhà.
Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất:
- Yếu tố thời tiết
- Yếu tố cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất
- Yếu tố chính sách Nhà nước
Yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm muối
- Nguyên nhân thuộc về bản thân người diêm dân
- Nguyên nhân thuộc về người mua
- Chính sách Nhà nước
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
muối của diêm dân xã QuỳnhThuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
+) Giải pháp về tổ chức lao động
+) Về công nghệ sản xuất
+) Giải pháp về tiêu thụ muối thô
+) Giải pháp về công nghệ sản xuất
+) Về công tác nguồn nhân lực

vi


Qua việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................................4
2.1.1 Một số vấn đề lí luận chung về sản phẩm muối..................................................................4
2.1.2 Lý luận về sản xuất tiêu thụ muối.......................................................................................6
2.1.3 Khái niệm diêm dân............................................................................................................7
2.1.4 Khái niệm kinh tế thị trường...............................................................................................7
2.2 Các đặc điểm của nghề làm muối..........................................................................................8
2.3 Cơ hội và thách thức của nghề làm muối...............................................................................9
2.3.1 Cơ hội .................................................................................................................................9
2.3.2 Thách thức........................................................................................................................10
2.4 Tình hình sản xuất và phát triển của ngành làm muối trên thế giới và Việt Nam...............11
2.4.1 Trên thế giới......................................................................................................................11
2.4.2 Trong nước........................................................................................................................12
2.3 Các nghiên cứu có liên quan................................................................................................14
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................16
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...............................................................................................16
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.............................................................................................................16
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................................17
3.1.2 Tình hình dân số và lao động của xã ................................................................................20
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................27
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu......................................................................................................27
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................27
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu.................................................................................................28
3.2.4 Phương pháp phân tích.....................................................................................................28
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................................29
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân xã Quỳnh Thuận huyện
Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An..........................................................................................................30

viii




DANH MỤC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................................ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN.............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ..................................................................................................................xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................................xiv
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

ix


1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể....................................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................................3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................................4
2.1.1 Một số vấn đề lí luận chung về sản phẩm muối..................................................................4
2.1.2 Lý luận về sản xuất tiêu thụ muối.......................................................................................6
2.1.3 Khái niệm diêm dân............................................................................................................7
2.1.4 Khái niệm kinh tế thị trường...............................................................................................7
2.2 Các đặc điểm của nghề làm muối..........................................................................................8
2.3 Cơ hội và thách thức của nghề làm muối...............................................................................9
2.3.1 Cơ hội .................................................................................................................................9
2.3.2 Thách thức........................................................................................................................10

x


4.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối của các hộ diêm dân điều tra....................36
4.2.1 Tình hình chung của các hộ diêm dân điều tra ................................................................36
Bảng 4.3: Một số thông tin chung về các hộ diều tra năm 2009............................................37
Bảng 4.4: Tình hình lao động làm thuê của các hộ diêm dân điều tra...................................39
4.2.2 Thực trạng sản xuất muối của diêm dân điều tra xã Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An.....................................................................................................................................39
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp vật tư diêm nghiệp cho các hộ điều tra........................................41
Bảng 4.6 Các lí do chọn mua các loại vật tư diêm nghiệp phục vụ sản xuất.........................42
Bảng 4.7: Hình thức thanh toán trả ngay của hộ diêm dân khi mua vật tư............................43
Bảng 4.8 Tình hình vay vốn của các tổ chức tín dụng năm 2009..........................................46
Bảng 4.9: Tình hình vay vốn của các hộ diêm dân điều tra...................................................47
Bảng 4.10: Mức độ tham gia tập huấn kĩ thuật làm muối sạch và áp dụng thực tế của các hộ
diêm dân.................................................................................................................................48
Bảng 4.11: Tình hình tiếp cận thông tin của diêm dân .........................................................53
4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm muối của bà con diêm dân..................................................54
Bảng 4.12 Tình hình tiêu thụ sản phẩm diêm dân điều tra....................................................55
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân xã
Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An ......................................................................57
4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất.........................................................................57
4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm muối của bà con diêm dân xã Quỳnh
Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An....................................................................................59
4.4 Nhận xét, đánh giá chung về vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của diêm dân của xã
Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An........................................................................61
4.4.1 Những nhận xét chung về vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của diêm dân...............61
4.4.2 Đánh giá về vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân xã Quỳnh Thuận
huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An...............................................................................................62
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối diêm dân trong diều

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................................4
2.1.1 Một số vấn đề lí luận chung về sản phẩm muối..................................................................4
2.1.2 Lý luận về sản xuất tiêu thụ muối.......................................................................................6
2.1.3 Khái niệm diêm dân............................................................................................................7
2.1.4 Khái niệm kinh tế thị trường...............................................................................................7
2.2 Các đặc điểm của nghề làm muối..........................................................................................8
2.3 Cơ hội và thách thức của nghề làm muối...............................................................................9
2.3.1 Cơ hội .................................................................................................................................9
2.3.2 Thách thức........................................................................................................................10
2.4 Tình hình sản xuất và phát triển của ngành làm muối trên thế giới và Việt Nam...............11
2.4.1 Trên thế giới......................................................................................................................11
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng muối của Việt Nam và thế giới.....................................................12
2.4.2 Trong nước........................................................................................................................12
2.3 Các nghiên cứu có liên quan................................................................................................14
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................16
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...............................................................................................16
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.............................................................................................................16
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................................17
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quỳnh Thuận trong 3 năm ( 2007 -2009).............19
3.1.2 Tình hình dân số và lao động của xã ................................................................................20
Bảng 3.2 Tình hình lao động tập trung ở các ngành sản xuất của xã trong 3 năm (2007 –
2009)......................................................................................................................................21
Bảng 3.2: Tình hình cơ sở vật chất của xã trong 3 năm 2007 - 2009....................................23
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của xã trong 3 năm 2007 - 2009..........................26
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................27
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu......................................................................................................27
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................27
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu.................................................................................................28
3.2.4 Phương pháp phân tích.....................................................................................................28

4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm muối của bà con diêm dân..................................................54
Bảng 4.12 Tình hình tiêu thụ sản phẩm diêm dân điều tra....................................................55
Sơ đồ 4.3 Kênh tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân......................................................56
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân xã
Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An ......................................................................57
4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất.........................................................................57
4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm muối của bà con diêm dân xã Quỳnh
Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An....................................................................................59
4.4 Nhận xét, đánh giá chung về vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của diêm dân của xã
Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An........................................................................61
4.4.1 Những nhận xét chung về vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của diêm dân...............61
4.4.2 Đánh giá về vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối của diêm dân xã Quỳnh Thuận
huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An...............................................................................................62
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối diêm dân trong diều
kiện kinh tế thị trường................................................................................................................65
4.5.1 Căn cứ để đề ra các giải pháp ..........................................................................................65
4.5.2 Định hướng và các giải pháp chủ yếu...............................................................................66
4.5.3 Về đào tạo nguồn nhân lực...............................................................................................70
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................71
5.1 KẾT LUẬN..........................................................................................................................71
5.2 KIẾN NGHỊ.........................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................74
15. VnEconomy (2009), “Ngành muối: Cần phát huy “địa lợi”...”...........................................75

xiii


Phụ lục.......................................................................................................................................76

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Số lượng

CC

Cơ cấu

BQ

Bình quân

TNBQ

Thu nhập bình quân

DT

Diện tích

HTX

Hợp tác xã

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TDND

Tín dụng nhân dân


sinh thái.
Muối là một sản phẩm không thể thiếu của con người, là phương tiện tốt
nhất để đưa Iot vào cơ thể để phòng chống các bệnh do thiếu Iot gây ra. Muối
còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp quan trọng như là: Công nghiệp, y
tế, chế biến thủy hải sản...
Trên thế giới có gần 100 nước sản xuất muối với sản lượng 250 triệu

1


tấn/năm. Nhu cầu muối ăn cho đầu người từ 5-6 kg/năm. Tuy thế, một số nước
có sản lượng tiêu thụ muối bình quân đầu người rất lớn do muối được dùng cho
sản xuất công nghiệp (Trung Quốc: 23,7 kg; Hàn Quốc: 56,8 kg; Châu Âu:
80,7kg; Mỹ: 187 kg…) trong đó, ở nước ta là 8,7 kg. Với mức tiêu thụ như vậy
cho nên nhiều nước trong khu vực và trên thế giới phải nhập khẩu muối.
Cả nước ta có 20 tỉnh làm muối từ Hải Phòng đến Bạc Liêu với diện tích
11.500 ha. Sản lượng hàng năm khoảng 600.000 tấn, bình quân đầu người đạt
8,7 kg/năm (bằng 1/5 mức trung bình thế giới). Muối ở nước ta chủ yếu là để
tiêu dùng 68%, cho công nghiệp 18% còn lại 14% cho các nhu cầu khác.
Muối làm ra do diêm dân tự lo tiêu thụ, giá cả bấp bênh lại biến động
thất thường và luôn bị tư thương ép giá nên thu nhập của người làm muối quá thấp.
Dẫn tới một hiện tượng một số lao động rất lớn nên việc chuyển đổi việc làm cũng
rất khó vì thế đời sống của người nông dân làm muối gặp rất nhiều khó khăn.
Quỳnh Thuận là một xã có vị trí thuận lợi, giáp với biển đông nên rất có tiềm
năng trong việc phát triển đánh bắt thủy hải sản và phát triển diêm nghiệp. Tuy cơ
cấu kinh tế của xã những năm qua có sự chuyển dịch mạnh mẽ nhưng tốc độ phát
triển kinh tế chưa cao, sản xuất hàng hóa chậm phát triển, quy mô còn nhỏ lẻ, các
tiềm năng lợi thế về vị trí địa lí, lao động chưa được khai thác triệt để.
Đối với diêm dân, làm muối là một nghề vất vả, năng suất lao động không
cao, tính kinh tế không cao. Trong quá trình hội nhập kinh tế tạo cho đất nước ta

- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
muối của diêm dân xã Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm
trở lại đây ( 2007-2009) và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2 năm 2010 đến
tháng 5 năm 2010.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Trên địa bàn xã Quỳnh Thuận huyện
Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.

3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề lí luận chung về sản phẩm muối
2.1.1.1 Khái niệm sản phẩm muối
Muối ăn trong dân gian còn gọi đơn giản là muối (tuy rằng theo đúng thuật
ngữ khoa học thì không phải muối nào cũng gọi là muối ăn) là một khoáng chất,
được con người sử dụng bằng cách cho thêm vào thức ăn. Đó là một chất rắn
màu trắng có dạng tinh thể, có màu từ màu trắng tới có vết của màu hồng hay
xám rất nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối. Muối thu được từ nước
biển có các tinh thể nhỏ hoặc lớn hơn muối mỏ. Trong tự nhiên, muối ăn bao
gồm chủ yếu là Natri Clorua (NaCl), nhưng cũng có một ít khoáng chất khác
(khoáng chất vi lượng). Muối ăn thu từ các mỏ muối có thể có màu xám hơn vì
dấu vết của các khoáng chất vi lượng. Ở nước ta, muối chủ yếu thu được tách từ
nước biển, gần đây bắt đầu có những nghiên cứu của Tổng Công ty muối để khai
thác muối mỏ ở Lào.
Muối ăn có công thức hóa học là NaCl. Muối ăn là cần thiết cho sự sống
của mọi cơ thể sống, bao gồm cả con người. Muối ăn tham gia vào việc điều
chỉnh độ chứa nước của cơ thể (cân bằng lỏng). Vị của muối là một trong những
vị cơ bản. Sự thèm muối có thể phát sinh do sự thiếu hụt khoáng chất vi lượng

để nâng cao độ tinh khiết cũng như các đặc tính để dễ dàng vận chuyển, lưu giữ.
Việc làm tinh chủ yếu là tái kết tinh muối.
Các chất chống đóng bánh hoặc KI (nếu làm muối iot) sẽ được thêm vào
trong giai đoạn này. Các chất chống đóng bánh là các chất chống ẩm để giữ cho
các tinh thể muối không dính vào nhau. Muối tinh sau đó được đóng gói và phân
phối theo kênh thương mại.
- Muối Iot

5


Muối ăn ngày nay là muối tinh, chứa chủ yếu là Nattri clorua nguyên chất
(95% hay nhiều hơn). Nó cũng chứa các chất chống ẩm. Thông thường nó được
bổ sung thêm Iot dưới dạng của một lượng nhỏ KI. Nó được sử dụng trong nấu
ăn và làm gia vị. Muối ăn chứa Iot làm tăng khả năng loại trừ các bệnh có liên
quan đến việc thiếu hụt Iot.
2.1.2 Lý luận về sản xuất tiêu thụ muối
2.1.2.1 Lý luận về sản xuất
Sản xuất là các hoạt động có mục đích của con người tác động lên đối
tượng lao động thông qua công cụ lao động nhằm tạo ra của cải vật chất nhằm
thỏa mãn nhu cầu của cá nhân cũng như của xã hội.
Phân tích tình hình sản xuất là đánh giá đúng đắn những thuận lợi và khó
khăn mà người diêm dân gặp phải khi sản xuất sản phẩm muối. Qua phân tích
còn giúp cho diêm dân tìm ra những khả năng, nguồn lực chưa được sử dụng
hoặc sử dụng chưa có hiệu quả để đề ra những biện pháp sản xuất và quản lí đầy
đủ, hợp lí hơn.
2.1.2.2 Lý luận về tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hóa. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có

Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó mà người mua và người bán
tác động với nhau ttheo qui luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng
hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu lượng cầu hang hóa cao hơn lượng cung
thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên. Mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích người sản
xuất tăng lượng cung. Người sản xuất có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn thì có
mức lợi nhuận cao hơn cho phép tăng qui mô sản xuất, diện tích và do đó lợi

7


nhuận sẽ chảy về tay những nhà sản xuất này. Những người có cơ chế sản xuất
sản xuất kém hiệu quả hơn sẽ có tỉ lệ lãi suất thấp hơn, khả năng mua các nguồn
lực sản xuất kém, sức cạnh tranh kém sẽ bị đâo thải.
Kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là tên gọi một hệ
thống kinh tế được Đảng Cộng Sản Việt Nam sang tạo và chủ trương tiến hành
tại Việt Nam từ thập niên 90.
Kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một nền kinh tế
được vận hành theo nền kinh tế thị trường có sự chỉ đạo chặt chẽ của nhà nước
pháp quyền chủ nghĩa xã hội hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ văn minh.
Thị trường sức lao động ở nông thôn thực tế đã có từ lâu nhưng kém phát
triển. Lao động thủ công, cơ bắp là chính. Một số nơi chưa phát triển được ngành
nghề, dẫn đến dư thừa lao động, nhất là vào thời gian nông dân, người lao động
phải đi làm thuê ở vùng khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm việc làm. Những đặc
điểm trên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến chủ trương chính sách và định hướng tạo
việc làm ở nông thôn. Nếu có cơ chế và biện pháp phù hợp thích ứng sẽ góp
phần giải quyết tốt mối quan hệ dân số - việc làm tại chỗ.
2.2 Các đặc điểm của nghề làm muối
“Ngành muối là nghành cổ xưa, đồng thời là ngành vĩnh hằng và phát triển

tương lai, vừa tạo ra nguồn nguyên liệu nước ót dồi dào, nếu được khai thác hết,
hiệu quả kinh tế đem lại có thể tăng gấp đôi trên một đơn vị diện tích đất đai so
với hiện nay, vừa hỗ trỡ tạo sức cạnh tranh cao cho sản phẩm muối NaCl.
Về khả năng xuất khẩu, chúng ta đang có lợi thế tiềm ẩn:
Thứ nhất, các nước trong khu vực kể cả Nhật Bản và Hàn Quốc sản xuất
trong nước không đáp ứng được cho nhu cầu, phải nhập khẩu khoảng 14 triệu tấn
từ Mêxico, Úc, Ấn Độ. Nếu ta tạo được nguồn sản xuất dồi dào thì lợi thế về cự

9


li sẽ tạo được thị trường xuất khẩu, không hạn chế với sức cạnh tranh cao.
Thứ hai, trong những năm gần đây các nhà buôn Nhật Bản và Hàn Quốc
đã phát hiện muối Việt Nam ở khu vực phía Bắc (được sản xuất theo phương
pháp phơi cát) và ở khu vực miền Nam (theo phương pháp phơi nước cổ truyền)
có vị ngon, dịu cho người ăn, đứng đầu các nước trong khu vực kể cả so sánh với
muối Trung Quốc nên đã có một số hợp đồng đưa muối sang hai thị trường Nhật
Bản và Hàn Quốc đang có nhiều triển vọng. Nếu tổ chức khai thác tốt hai thị
trường này thì ta đã biết biến hạn chế về công nghệ thành lợi thế riêng trong
thương mại quốc tế.
Một lợi thế khác là muối cung cấp cho dân sinh đã qua chế biến với cùng
một chất lượng thì giá muối trên thị trường của ta thấp hơn từ 1/5 – 1/10 so với
muối nhập khẩu cùng loại từ Thái Lan, Hàn Quốc, Pháp, Nhật Bản…
Nếu có một chính sách tốt, quản lí tốt, điều hành tốt, quảng bá tốt thương
hiệu, nâng cao chất lượng bao gói, mẫu mã thì muối nội không những chỉ đứng
vững trên thị trường trong nước mà còn có lợi thế cạnh tranh ngang ngửa trong
thị trường khu vực.
2.3.2 Thách thức
Đó là công nghệ sản xuất muối nguyên liệu còn quá lạc hậu, 2/3 sản phẩm làm
ra theo phương pháp cổ truyền, thao tác thủ công là chính, giá thành sản phẩm cao,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status