ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Khoa Sinh học
TIỂU LUẬN
Môn : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
ĐỀ TÀI :XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN
(PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ)
Học viên thực hiện: LÊ THỊ NGỌC TRÂM
Lớp: LL&PPDHSH K24 (2015-2017)
GVHD: TS. VĂN THỊ THANH NHUNG
Huế, 4/2016
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................2
PHẦN I - MỞ ĐẦU....................................................................................................................3
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................................................3
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết..................................................................................4
5.2. Phương pháp nghiên cứu chuyên gia...............................................................................4
1. Những vấn đề chung về năng lực............................................................................................5
1.1. Khái niệm về năng lực.....................................................................................................5
1.2. Khái niệm về năng lực của học sinh................................................................................6
1.3. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ.........................................6
1.4. Mô hình cấu trúc năng lực...............................................................................................7
3.............................................................................................................................................21
4.............................................................................................................................................22
5.............................................................................................................................................22
6.............................................................................................................................................22
7.............................................................................................................................................22
I. Nội dung I. Hô hấp ở thực vật...............................................................................................25
II.Nội dung 2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp..........................................33
PHẦN 3. KẾT LUẬN...............................................................................................................36
TÀI LỆU THAM KHẢO..........................................................................................................38
2
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề lớn gồm rất nhiều khâu, nhiều
phương diện, trong đó đổi mới kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng. Để đáp ứng
những yêu cầu mới của mục tiêu giáo dục việc kiểm tra đánh giá cũng phải chuyển
biến mạnh mẽ theo hướng phát triển trí thông minh, sáng tạo cho học sinh, khuyến
khích vận dụng linh hoạt các đơn vị kiến thức, kĩ năng đã học vào những tình huống
thực tế.
Kiểm tra, đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán
về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục
tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực
trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục.
Kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình giáo dục, là công
cụ quan trọng, chủ yếu để xác định năng lực, nhận thức của người học, để điều chỉnh
quá trình dạy và học, là động lực của đổi mới phương pháp, góp phần cải thiện, nâng
cao chất lượng giáo dục.
đề bảo quản nông sản
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.
4.2. Xây dựng bộ câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho người học để
đánh giá chủ đề; Hô hấp với vấn đề bảo quản nông sản
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu chương trình và tài liệu SGK Sinh học 11 NC . Qua đó xác định các
mục tiêu cụ thể, xây dựng bản trọng số làm cơ sở xác định số lượng câu hỏi xây dựng.
- Nghiên cứu các tài liệu khác có liên quan đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy
và kiểm tra đánh giá góp ý các bộ câu hỏi đã thiết kế.
4
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Những vấn đề chung về năng lực
1.1. Khái niệm về năng lực
Thuật ngữ năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng La tinh “competentia”.
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau:
Theo P.A. Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối các
quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một
hoạt động nhất định.
Gerard và Roegiers (1993) đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ năng cho
phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách thích hợp và
một cách tự nhiên.
ra); thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình
huống có ý nghĩa, có năng lực có nghĩa là làm được.
Có thể nhận thấy điểm chung cốt lõi của các cách hiểu trên về khái niệm “năng
lực” chính là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để giải quyết một tình
huống có thực trong cuộc sống. Từ đó chúng ta có thể nhận định năng lực của học sinh
phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực
hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc
sống của các em.
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ
chức hợp lý các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những
yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp
trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các
nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng
tri thức rời rạc.
Khi đề cập đến năng lực là phải nói đến năng lực thực hiện, là phải biết và làm
(Know – how), chứ không chỉ biết và hiểu (Know – what).
1.2. Khái niệm về năng lực của học sinh
Theo PSG.TS Nguyễn Công Khanh(2014) Năng lực của học sinh là khả năng
làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ…phù hợp với lứa tuổi và vận hành
(kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết
hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống [3].
1.3. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ
Có thể hình dung quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ qua sơ đồ
sau:
Như vậy, một năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ
mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có
nhiều biến động. Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng
lực khác nhau. Vì năng lực được thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên
6
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết
quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả
năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo
nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực
phương pháp chuyên môn.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency):
Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong
việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực
7
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận
thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
- Năng lực xã hội (Social competency):
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội xã hội cũng
như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với
những thành viên khác.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency):
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những
giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch
phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các
ứng xử và hành vi.
1.5. Hệ thống năng lực của học sinh
Học sinh phổ thông được hình thành và phát triển các năng lực chung và năng
lực chuyên biệt
a) Các năng lực chung Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu
hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao
động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và
trong cuộc sống.
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề
xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa
chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về
cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận
dụng trong bối cảnh mới.
3. Năng lực, tư duy, Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý
sáng tạo
tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn
thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của
ý tưởng mới.
Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và
kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự
thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong
các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế
trong quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh
mới.
Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc
sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố
mới dựa trên những ý tưởng khác nhau.
4. Năng lực tự Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành
quản lý
động, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng
ngày; làm chủ được cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra
được những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập
năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm;
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả
đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của
nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người
trong nhóm.
7. Năng lực sử dụng Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành
công nghệ thông tin nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để
và truyền thông kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức
và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau
và với những định dạng khác nhau.
Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí
lựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ
trợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của
các thông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải
quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình
thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử
10
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với
người khác một cách an toàn, hiệu quả.
8. Năng lực
Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại,
sử dụng ngôn ngữ truyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic,
biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết
trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc và
lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu;
viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ
đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý.
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
1.6. Các năng lực chuyên biệt của môn Sinh học
Theo nghiên cứu đề xuất của Trường Đại học Victoria (Úc) thì hệ thống các
năng lực sinh học bao gồm 4 nhóm năng lực chính như sau:
a) Tri thức về Sinh học (Biology knowledge): bao gồm các kiến thức về cấu
tạo cơ thể của thực vật, động vật và con người; kiến thức về các hoạt động sống của
thực vật, động vật và con người; kiến thức về đa dạng sinh học; kiến thức về các quy
luật di truyền và sinh thái học.
b) Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của
phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để
giải quyết các vấn đề khoa học.
- Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học.
- Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát và thực
nghiệm, đề xuất được vấn đề nghiên cứu.
- Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm,
dự đoán được kết quả nghiên cứu.
- Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
- Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu.
- Sử dụng được toán xác suất thống kê để phân tích và đánh giá dữ liệu thu được,
từ đó đưa ra được các kết luận phù hợp.
- Rút ra được kết luận.
- Truyền đạt kết quả và những ý tưởng rõ ràng và có hiệu quả vào báo cáo khoa
học, văn bản và thuyết trình.
- Thể hiện một mức độ hiểu biết sâu sắc về các nghiên cứu bằng cách đề xuất các
bước trong tương lai cần thiết để tiếp tục các mục tiêu cüa thí nghiệm.
c) Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện
các nghiên cứu trong môi trường.
- Dự đoán, lập kế hoạch thực địa.
- Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa.
kiểm tra cuối kì hoặc điểm số của các bài kiểm tra một tiết.
Theo quan điểm dạy học tích cực thì việc đánh giá phải diễn ra đa chiều: kết hợp
đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò, có thể tham chiếu thêm sự đánh giá lẫn nhau
giữa trò và trò. Việc đánh giá nên được diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá
trình học chứ không chỉ mang tính chất định kì như kiểm tra học kì hoặc giữa kì. Ở một
mức độ cao hơn, giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá không chỉ bằng
điểm số mà phản hồi lại cho giáo viên những nỗ lực, quá trình phấn đấu và kết quả mà
mình đạt được. Chừng nào chúng ta chưa nhìn nhận đánh giá phải là một quá trình song
song và xuyên suốt quá trình học của học sinh thì chừng đó chúng ta chưa giải quyết
được việc giáo viên và học sinh đối phó trong thi cử để đạt được điểm số cao và thảm
họa học vẹt, học tủ cũng không bao giờ chấm dứt được. Điều quan trọng hơn cả khi
đánh giá theo năng lực học sinh chính là đánh giá khả năng vận dụng, thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể, thực tế… và phát triển tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
của học sinh chứ không dừng lại ở mức độ đánh giá phân hóa riêng rẽ các phương diện
kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Một yêu cầu tất yếu là khi chúng ta chuyển mục đích dạy học sang phát triển
năng lực của người học thì việc đánh giá cũng phải là đánh giá theo năng lực của
người học. Bước đầu làm rõ khái niệm đánh giá theo năng lực chúng ta có thể xem xét
nó trong mối quan hệ với đánh giá theo kĩ năng. Đánh giá trên cơ sở kĩ năng là đánh
giá một kĩ năng độc lập nào đó của học sinh, có thể là kĩ năng tổng hợp (nghe, nói,
13
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
đọc, viết, giao tiếp, thuyết trình…) hoặc kĩ năng của từng lĩnh vực cụ thể như: kĩ năng
lí luận, kĩ năng giải toán…. Trong khi đó năng lực là một thể thống nhất bao gồm kiến
thức, kĩ năng và thái độ không tách biệt lẫn nhau. Do đó đánh giá theo năng lực là việc
đánh giá dựa trên khả năng thực hiện một nhiệm vụ ở một mức độ phức tạp thích hợp
để tìm ra cách giải quyết một hoặc nhiều vấn đề để đạt tới mục tiêu có được kiến thức
có thể áp dụng trong nhiều tình huống phức tạp khác nhau trong thực tế cuộc sống.
14
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
2.2. Đặc điểm của câu hỏi-bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bài tập là: Sự đa
dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lồng ghép bài tập vào giờ học và sự liên kết với
nhau của các bài tập.
Những đặc điểm của bài tập định hướng năng lực:
a) Yêu cầu của bài tập
- Có mức độ khó khác nhau.
- Mô tả tri thức và kỹ năng yêu cầu.
- Định hướng theo kết quả.
b) Hỗ trợ học tích lũy
- Liên kết các nội dung qua suốt các năm học.
- Làm nhận biết được sự gia tăng của năng lực.
- Vận dụng thường xuyên cái đã học.
c) Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập
- Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân.
- Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân.
- Sử dụng sai lầm như là cơ hội.
d) Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn
- Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở.
- Thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri
thức thông minh).
- Thử các hình thức luyện tập khác nhau.
đ) Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp
- Tăng cường năng lực xã hội thông qua làm việc nhóm.
- Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức.
e) Tích cực hóa hoạt động nhận thức
- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới, chẳng
hạn các bài tập về một tình huống mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri thức mới, hoặc
các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học.
- Bài tập đánh giá: Là các kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các đề tập trung như
kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển.
Theo dạng của câu trả lời của bài tập “mở” hay “đóng”, có các dạng bài tập
sau:
- Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình
bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước. Như vậy trong loại bài tập
này, giáo viên đã biết câu trả lời, học sinh được cho trước các phương án có thể lựa
chọn.
- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả giáo viên và
học sinh (người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”. Chẳng hạn
giáo viên đưa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, học sinh cần tự bình luận, thảo
luận về đề tài đó. Các đề bài bình luận văn học không yêu cầu học theo mẫu, học sinh tự
trình bày ý kiến theo cách hiểu và lập luận của mình là các ví dụ điển hình về bài tập mở.
Bài tập mở được đặc trưng bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải
cố định, cho phép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tự quyết định
của người học. Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra năng lực vận dụng tri
thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề. Tính độc lập và sáng tạo của học
sinh được chú trọng trong việc làm dạng bài tập này. Tuy nhiên, bài tập mở cũng có những
giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá khách quan, mất
16
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
nhiều công sức hơn khi đánh giá cũng như không phù hợp với mọi nội dung dạy học.
Trong việc đánh giá bài tập mở, chú trọng việc người làm bài biết lập luận thích hợp cho
con đường giải quyết hay quan điểm của mình.
2.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực
không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa
đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh
giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập
này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải
quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập
này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải
quyết khác nhau.
17
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
3. Kỹ thuật thiết kế câu hỏi- bài tập theo định hướng phát triển năng lực cho
người học
3.1. Yêu cầu, tiêu chí biên soạn câu hỏi/bài tập
3.1.1.Tiêu chí hoá chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học được hiểu là mức độ tối thiểu học sinh có thể và
cần phải đạt được.
- Nhìn chung, chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông được
phân loại theo tinh thần thang phân loại mục tiêu của Bloom gồm các mức độ: Nhớ, Hiểu,
Vận dụng, Phân tích-tổng hợp, Đánh giá và Sáng tạo.
- Song không phải ở bất kỳ tình huống nào, ở môn học nào cũng chỉ dùng các
thuật ngữ trên mà còn có thể dùng nhiều động từ khác. Quá trình mô tả mỗi mức độ
của chuẩn thành các động từ, hành động, thao tác tương đương được gọi là tiêu chí
hoá chuẩn.
3.1.2. Yêu cầu đối với việc lựa chọn chuẩn để đánh giá
- Lựa chọn chuẩn đánh giá
- Do thời gian tổ chức kì kiểm tra, thi thường giới hạn (45 hoặc 90 phút) nên:
- Các phương án nhiễu nên dựa trên các lỗi, các nhận thức sai lệch của HS .
- Câu trả lời cho câu hỏi này không nên phụ thuộc vào đáp án câu hỏi khác.
- Dùng từ và các cấu trúc câu đơn giản để viết câu hỏi.
- Phần lựa chọn nên được viết nhất quán và phù hợp với phần dẫn.
- Tránh các lựa chọn như “các đáp án trên đều đúng”, “các đáp án trên đều sai”.
3.2.2. Yêu cầu biên soạn câu hỏi tự luận
- Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong câu hỏi
- Phải phù hợp với thời gian tìm hiểu đề bài, tìm tòi lời giải và viết câu trả lời,
phù hợp với số điểm dành cho nó trong tương quan với các câu hỏi khác.
- Chỉ rõ nhiệm vụ HS cần thực hiện bằng các hướng dẫn cụ thể (không nên để
yêu cầu quá rộng mà bất kỳ câu trả lời nào cũng có thể là đáp án đúng).
- Sử dụng độ khó phù hợp với khả năng nhận thức của HS.
- Yêu cầu HS phải thể hiện sự am hiểu, xác định và bảo vệ ý kiến của cá nhân
nhiều hơn là việc chỉ cần nhớ sự kiện, định nghĩa, thông tin,…
- Nếu có thể nên nêu rõ các vấn đề sau: (i) Độ dài cần thiết của bài viết; (ii) Mục
đích bài viết; (iii) Thời gian cần thiết để viết bài; (iv) Các tiêu chí cần đạt.
- Nếu yêu cầu là nêu và chứng minh cho một quan điểm nào đó, thì trong câu hỏi
phải nêu rõ: kết quả sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic đưa ra để chứng minh
và bảo vệ quan điểm của mình, chứ không chỉ đơn thuần chỉ nêu ra quan điểm đó.
- Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập
đánh giá năng lực
CH/BT đánh giá kiến thức, kĩ năng
CH/BT đánh giá năng lực
- Bài tập mang tính hàn lâm
- Bài tập mang tính thực tiễn
- Mức độ nhớ, hiểu, vận dụng thấp – luyện- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong
tập, vận dụng trong những tình huống quennhững bối cảnh cụ thể
thuộc
- Vận dụng cao
3.2.3. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực
kĩ năng cũng như thái độ người học cần hướng tới, đặc biệt nhấn mạnh về mặt kĩ năng
người học cần đạt được để đánh giá.
* Bước 3: So sánh năng lực đó với chuẩn kiến thức-kĩ năng và bổ sung, điều
chỉnh
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát hành chuẩn kiến thức kĩ năng cho các môn học ở
các cấp. Tuy nhiên, để đánh giá theo định hướng năng lực người học, cần lưu ý đánh
giá nhấn mạnh vào các kĩ năng người học cần đạt được, do vậy, cần phải rà soát lại
chuẩn kiến thức, kĩ năng và so sánh với bước 2 để có thể bổ sung, điều chỉnh.
* Bước 4: Thiết kế ma trận
Đối với mỗi chủ đề cần xem xét các nội dung có thể làm cơ sở để xây dựng các
câu hỏi để đánh giá và xác định các dạng câu hỏi/bài tập có thể thiết kế. Mỗi dạng câu
hỏi cần xác định các mức độ đạt được: nhận biết; thông hiểu; vận dụng thấp; vận dụng
cao. Từ ma trận đã thiết kế làm cơ sở cho việc thiết kế các câu hỏi/bài tập tương ứng.
* Bước 5: Thiết kế câu hỏi/bài tập
Tương ứng với mỗi mức độ và nội dung thiết lập các câu hỏi/bài tập tương ứng
để đánh giá mức độ đạt được của người học.
Các câu hỏi/bài tập có thể tự luận; trắc nghiệm khách quan.
20
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
Chương II- XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ
VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN
Bước 1: Chọn chủ đề: Hô hấp ở thực vật và vấn đề bảo quản nông sản
Bước 2: Xác định các năng lực hướng tới
TT
1
2
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng chất lượng nông sản khi bảo
quản
- Các kĩ năng tư duy:
+ Phân tích, đánh giá thực trạng bảo quản nông sản ở địa
phương
4
NL tự
Quản lí bản thân: Nhận thức được các tình huống tác động đến
quản lý
quá trình học tập của bản thân
+ Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề
+ Mức độ an toàn, các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động.
Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
+ Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ để hoàn thành chủ đề
Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi
học tập
+ Hợp tác tích cực để hoàn thành chủ đề
5
NL giao
- Năng lực giao tiếp giữa các học sinh trong nhóm, với giáo
tiếp và hợp viên, với nông dân.
tác
Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
Làm việc với giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện
chủ đề
6
NL sử
- Đề xuất các phương pháp bảo quản nông sản ở địa phương.
Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, vận dụng.
- Rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức trong hình vẽ
- Rèn luyện kỹ năng sống : KN thể hiện sự tự tin khi trình bày trước lớp, tìm
kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng giao tiếp.
Thái độ
- Ham mê nghiên cứu khoa học
- Ứng dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn trong việc bảo quản nông sản ở địa
phương.
Bước 4: Thiết kế ma trận
Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của
học sinh qua chủ đề
Nội dung
Nội
dung
I. Hô
hấp ở
thực
vật
NHẬN
BIẾT
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
VẬN
THÔNG
DỤNG
HIỂU
I.2. Cơ
chế hô
hấp
I.2.1. Kể
I.2.2. Trình
tên các giai
bày các
đoạn chính giai đoạn
23
I.2.3. Diễn
dịch quá
trình hô
VẬN
DỤNG
CAO
I.1.4. Rút
ra kết
luận về
vai trò
của việc
giải
phóng
năng
lượng từ
hô hấp
đối với
cơ thể
trình hô
hấp của
thực vật.
I.3.Mối I.3.1. Viết I.3.2. Phân I.3.3. Minh I.3.4. Rút
quan hệ lại PTTQ biệt nguyên
họa mối
ra kết
giữa
của quang liệu và sản
quan hệ
luận về
quang
hợp và hô
phẩm của giữa quang
một số
hợp và
hấp
quang hợp hợp và hô
hiện
hô hấp
và hô hấp
hấp trong
tượng
trong
cây qua sơ
thực tế
cây
đồ.
liên quan
đến mối
môi trường đến hô hấp
của các
các
trường
đến hô hấp
của nông
nhân tố
nhân
đến hô
ở thực vật
sản
môi
tố môi
hấp.
trường
trường
đến hô
đến hô
hấp của
hấp
nông sản.
24
+ Mối quan
hệ giữa các
giai đoạn
trong cơ chế
hô hấp.
Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học
và nồng độ
CO2 với
cường độ hô
hấp.
II. 2. Hô II.2.1. Nêu
II.2.2.
II.2.3. Áp II.2.4. Đề
- KN tìm
hấp và
được mục
Trình bày
dụng kiến xuất biện
kiếm mối
vấn đề
tiêu của
hậu quả
thức ảnh
pháp bảo
liên hệ:
bảo
bảo quản
của hô hấp hưởng của
quản
+ Mối quan
quản
nông sản đối với quá các nhân tố nông sản
hệ giữa hô
nông
trình bảo