BỘ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
A. CHỦ ĐỀ : BAZƠ
I. MỨC ĐỘ BIẾT
Trắc nghiệm:
Câu 1:
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím biến đổi thành màu xanh ?
A. dd HCl
B. dd H2SO4
C. dd NaCl
D. dd NaOH
Câu 2: Nhỏ dung dịch phenolphalein không màu vào ống nghiệm có chứa dung dịch natri hiđroxit.
Hiện tượng quan sát được từ ống nghiệm là
A. dung dịch không có màu.
B.dung dịch không màu chuyển sang màu xanh;
C. Dung dịch không màu chuyển sang màu đỏ; D dung dịch không màu chuyển sang màu tím.
Câu 3: Dãy chất nào sau đây đều là kiềm?
A. NaOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2;
B.KOH, Fe(OH)3, NaOH;
C.NaOH, KOH, Ca(OH)2;
D Cu(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2.
Câu 4: Hiện tượng gì xảy ra khi thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong?
A. Sinh ra chất khí cháy được trong không khí.
B. Dung dịch có màu xanh lam.
C. Xuất hiện chất kết tủa màu trắng.
Tự luận
Câu 6:
- Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất kiềm để minh
họa.
- Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẩn ra công thức hóa học của những bazơ để minh
họa.
Đáp án: - Các chất kiềm đều là bazơ.
VD: KOH, NaOH, Ca(OH)2.
- Không phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm:
VD: Cu(OH)2, Mg(OH)2...
Câu 7:
Trình bày tính chất hóa học của NaOH. Viết PTHH minh họa.
Đáp án: a/ Làm quỳ tím chuyển sang xanh, làm phenolphtalein không màu chuyển sang hồng.
b/ Tác dụng với axit:
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
c/ Tác dụng với oxit axit:
2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O.
Câu 8: Viết các PTHH thực hiện các chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
(1)
( 2)
( 3)
( 4)
( 5)
CaO →
CaCO3 →
CaO →
Ca(OH)2 →
CaCO3 →
CaSO4
C. Quỳ tím
D. HCl
Câu 3:
Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm HCl và một ít
phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
A. Màu hồng mất dần.
B. Màu hồng từ từ xuất hiện.
C. Không có sự thay đổi màu.
D. Màu xanh từ từ xuất hiện.
Câu 4:
Hòa tan 8g SO3 vào nước được dung dịch A. Để trung hòa hết dung dịch A cần:
A. 0,2 mol NaOH.
B. 0,1 mol NaOH.
C. 0,1 mol Ba(OH)2.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 5:
Hòa tan hết 4,6g Na vào H2O được dung dịch X thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với
dung dịch X là:
A. 100ml.
B. 300ml.
C. 200ml.
D. 400ml
Câu
1
2
3
a/ Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 +2H2O
NaOH + HCl NaCl +H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 +2H2O
b/ Cu(OH)2 CuO + H2O
Câu 8:
Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3.
↓
↓
CaCl2
Ca(NO3)2
Đáp án:
CaCO3 → CaO + CO2.
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
CaO + 2HCl →
CaCl2 + H2O.
Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O.
Câu 9:
Cho các chất sau: KOH, Ca(OH)2, SO2, CO, H2SO4, CO2. Hãy chọn cặp chất nào có thể phản ứng với
nhau? Viết phương trình phản ứng minh họa nếu có.
Đáp án: 2KOH + SO2 → K2SO3 + H2O.
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
KOH + CO2 → K2CO3 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Câu 10: Cho dung dịch có chứa 3,65g HCl tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH.
a. Tính khối lượng NaOH cần dùng?
b. Tình khối lượng muối tạo thành?
Đáp án: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Câu 3:
* Cho những chất sau: Na2CO3, Ca(OH)2, NaCl.
a) Từ những chất đã cho, hãy viết các phương trình hóa học điều chế NaOH.
b) Nếu những chất đã cho có khối lượng bằng nhau, ta dùng phản ứng nào để có thể điều chế được
khối lượng NaOH nhiều hơn.
* Đáp án: a) Điều chế NaOH từ những chất đã cho:
- Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH.
(1)
- Điện phân dung dịch NaCl trong bình điện phân có vách ngăn:
2NaCl + 2H2O
đp
2NaOH + H2↑ + Cl2↑.
có vách ngăn
b) Dùng chất nào điều chế được NaOH nhiều hơn:
Đặt khối lượng của mỗi chất ban đầu là a gam.
Theo (1) 106 g Na2CO3 tác dụng với 74 g Ca(OH)2 sinh ra 80 g NaOH.
Nếu có a g mỗi chất thì Na2CO3 sẽ thiếu, Ca(OH)2 sẽ dư. Như vậy, khối lượng NaOH điều chế
được sẽ tính theo khối lượng Na2CO3:
106 g Na2CO3 điều chế được 80 g NaOH.
80.a
Vậy a g Na2CO3 điều chế được
g NaOH.
106
Theo (2) 117 g NaCl điều chế được 80 g NaOH.
80.a
Vậy a g NaCl điều chế được
g NaOH
117
Giải phương trình (I) và (II) ta được: x = 0,02 và y = 0,04.
Số g NaOH và KOH có trong hỗn hợp là:
mNaOH = 40 . 0,02 = 0,8 g.
mKOH = 56 . 0,04 = 2,24 g.
Câu 6:
* Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong những chất rắn sau: Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3. Hãy chọn
một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 3 chất trên. Viết các PTHH.
* Đáp án: - Chất rắn tan trong dung dịch H2SO4: nếu thành dung dịch màu xanh lam, chất đó là
Cu(OH)2; nếu tạo ra kết tủa màu trắng, chất đem thử là Ba(OH)2; nếu sinh ra chất khí, chất đem thử là
Na2CO3.
- Viết PTHH:
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O.
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O.
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + H2O + CO2.
Câu 7: Hãy viết 3 phương trình phản ứng (có bản chất khác nhau) để điều chế muối từ bazơ.
* Đáp án:
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
NaOH + HCl NaCl + H2O
2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 8: Cho 15,5 gam natri oxit tác dụng với nước thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.
a/ Viết PTHH và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.
b/ Tính thể tích dung dịch H 2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14g/ml cần dùng để trung hòa
dung dịch bazơ nói trên.
* Đáp án: a) Các phương trình hóa học:
Na2O + H2O → 2 NaOH
n Na2O = 15,5/62 = 0,25 mol
CM NaOH = 0,5/ 0,5 = 1 M
b)
Số mol H2SO4 = số mol CO2 = 10 mol
Thể tích CO2 = 10 x 22,4 = 224 lít
Câu 2: Sau khi làm thí nghiệm có những khí thải độc hại sau: HCl, H2S, CO2, SO2. Có thể dùng chất
nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất? Giải thích và viết các PTHH ( nếu có).
A. Nước vôi trong;
B. Dung dịch HCl;
C. Dung dịch NaCl;
D. Nước.
Đáp án : A. Nước vôi trong Vì HCl, H2S, CO2, SO2 đều bị hấp thụ bởi Ca(OH)2
Câu 3:
* Để một mẫu natri hidroxit trên tấm kính trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng
phủ ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất rắn trắng thấy có khí thoát ra, khí này làm đục
nước vôi trong. Chất rắn màu trắng là sản phẩm phản ứng của Natri hidroxit với chất nào sau đây? Giải
thích và viết PTHH minh họa.
a) Oxi trong không khí.
b) Hơi nước trong không khí.
c) Cacbon đioxit và oxi trong không khí.
d) Cacbon đioxit và hơi nước trong không khí.
e) Cacbon đioxit trong không khí.
* Đáp án: NaOH có tác dụng với dd HCl, nhưng không giải phóng khí. Để có khí bay ra làm đục nước
vôi, thì NaOH đã tác dụng với chất nào đó trong không khí tạo ra hợp chất X. Hợp chất này tác dụng
với dd HCl sinh ra khí CO2. hợp chất X phải là muối cacbonat Na2CO3, muối này được tạo thành do
NaOH đã tác dụng với Cacbon đioxit CO2 trong không khí.
PTHH:
2NaOH + CO2 →
Na2CO3 + H2O.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2.
Câu 4: Đất chua là đất có dư lượng axít, độ pH nhỏ hơn 7. Hầu hết đất canh tác nông nghiệp đều chua.
Tùy theo loại cây trồng mà độ chua hợp lý sẽ khác. Khi độ pH xuống dưới mức hợp lý thì phải chống
HCl , H2SO4, HNO3.
NaOH, KOH, Mg(OH)2.
Na2O, K2O, MgO.
NaCl, Na2SO4, KNO3.
Câu 3: Cho AgNO3 tác dụng với HCl sản phẩm của phản ứng có:
A. H2O
B. AgCl
C. NaOH
D. H2
Câu 4:
Khi đun nóng dung dịch muối ăn hồi lâu ta thu được:
A. Không thu được gì.
B. Muối khan.
C. Dung dịch muối ban đầu.
D. Thu được chất khác.
Câu 5:
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sản phẩm thu được là:
A. NaOH, H2 và Cl2.
B. NaCl, NaClO, H2 và Cl2.
C. NaCl, NaClO, Cl2.
D. NaClO, H2 và Cl2.
Câu 6: Có 4 ống nghiệm đựng các dung dịch: Ba(NO 3)2, KOH, HCl, (NH4)2CO3. Dùng thêm hóa chất
nào sau đây để nhận biết được chúng?
A. Quỳ tím
B. Dung dịch phenolphtalein
C. CO2
D. Dung dịch NaOH
Câu 7: Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau?
A. NaOH và MgSO4
B
A
A
A
B
D
Câu 9:
Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:
a) Chất khí.
b) Chất kết tủa. Viết các phương trình hóa học.
Đáp án: a) K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2
b) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl.
Câu 10: Nhận biết các chất rắn : Na2CO3 , BaSO4, NaCl chỉ bằng dung dịch HCl
Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự
Đáp án: - Cho HCl mỗi lọ:
+ Lọ tan là: NaCl
+ Lọ không tan: BaSO4
+ Tan tạo dd có khí thoát ra Na2CO3
II. MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2SO4 có hiện tượng.
A. Xuất hiện kết tủa màu trắng
C. Không có hiện tượng gì.
B. Xuất hiện kết tủa màu xanh.
4
CHỌN
A
B
A
B
Câu 5:
Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt 2 muối có trong mỗi cặp sau được không? (Nếu được thì
đánh dấu X, nếu không thì đánh dấu 0 vào các ô vuông).
a) Dung dịch K2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3.
b) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4.
c) Dung dịch NaCl và dung dịch BaCl2.
Đáp án: a) được;
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4.
b) được;
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.
c) Không.
Câu 6:
Có 2 dd natri sunfat và natri cacbonat. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để nhận biết mỗi dd trên:
a) dd bari clorua.
b) dd axit clohdric.
c) dd chì nitrat.
d) dd natri hidroxit.
e) dd natri clorua.
- dd axit và dd muối. VD: HCl và Na2CO3.
- dd 2 muối. VD: CaCl2 và Na2CO3.
PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2.
CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + CaCO3.
Câu 10:
Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch NaOH.
b) Dung dịch HCl.
c) Dung dịch AgNO3.
Đáp án: a) Mg(NO3)2 + NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3.
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl.
b) Với dung dịch HCl không có muối nào phản ứng.
c) Với dung dịch AgNO3 chỉ có CuCl2 phản ứng.
CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Cu(NO3)3.
III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Câu 1. Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl
A. NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3
B. Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2
C. Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3
D. Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3
Câu 2. Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí
A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
B. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl
C. Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2
D. Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3
Câu 3. Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong nhóm nào sau
đây
A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4
B. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl
5
CHỌN
B
B
C
A
D
Câu 6:
Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là Na2CO3, NaCl, hỗn hợp NaCl và
Na2CO3.
Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Trình bày cách tiến hành và viết
PTHH.
Đáp án: - Cho nước vào 3 mẫu thử, sau đó nhỏ dung dịch HNO3 dư vào.
+ Không có hiện tượng gì là NaCl.
+ Có hiện tượng sủi bọt khí là Na2CO3 và hỗn hợp NaCl và Na2CO3.
+ Lọc lấy nước lọc cho tác dụng với dd AgNO3 mẫu nào không phản ứng thì muối ban đầu là
Na2CO3. Mẫu nào có hiện tượng kết tủa trăng là hỗn hợp NaCl và Na2CO3.
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O + CO2.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3.
Câu 7:
Có những muối sau: CaCO3; CuSO4; MgCl2. Hãy cho biết muối nào có thể điều chế bằng phương
=
nCO2
= 0,02 mol
mCaCO3 = 100 . 0,02 = 2 g
% mCaCO3 =
2.100%
= 40%.
5
%mCaSO4 = 100% - 40% = 60%.
Câu 9:
Biết 5 g hỗn hợp 2 muối là Na2CO3 và NaCl tác dụng vừa đủ với 20 ml dd HCl, thu được 448 ml khí.
a) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng.
b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2.
0,02 mol ← 0,04 mol
←
0,02 mol
0, 448
nCO2 = 22, 4 = 0,02 mol
CM HCl = 0,0, 04
= 2M
02
+ 2HCl
-> CuCl2
+ 2H2O
Câu 11: Cho 300ml dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch có chứa 9,8 gam H2SO4 H2SO4 . Sau khi
cô cạn dung dịch thu được 1 kết tủa hỏi:
a) Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
b) Tính nồng dộ mol của dung dịch BaCl2.
PTHH: BaCl2 + H2SO4
BaSO4 + 2HCl
9,8
= 0,1( mol )
- Số mol H2SO4 = 98
a. Theo phương trình suy ra số mol BaSO4: 0,1 mol.
- Khối lượng BaSO4: 0,1.233= 23,3 g.
b. Theo phương trình suy ra số mol BaCl2: 0,1mol.
0,1
= 0,33M
-Nồng độ mol của dd BaCl2 là:
0,3
Câu 12: Điện phân dung dịch chứa 58, 5 kg muối ăn thì thu được bao nhiêu lít khí clo (đktc). Biết
hiệu suất của phản ứng là 90 %.
Đáp án : 2 NaCl +2 H2O
2NaOH + Cl2 + H2
Theo phương trình:
58,5.22,4
VCl 2 =
= 11,2lit
2.58,5
11,2.90
H = 90% ⇒ VCl2 =
to
Mg(OH)2
MgO + H2O
cht rn D (MgO + Fe2O3)
to
4Fe(OH)2 + O2
2Fe2O3 + 4H2O
Kt qu tớnh toỏn cho A = 12,8 gam Cu + 5,6 gam Fe = 18,4 gam.
D = 4 gam MgO + 8 gam Fe2O3 = 12gam.
Cõu 3.Trong dạ dày ngời có một lợng axit HCl ổn định và axit này có tác dụng trong
quá trình tiêu hoá thức ăn. Vì lí do nào đó lợng axit này tăng lên sẽ gây nên hiện tợng đau dạ dày. Muối sau đợc dùng làm thuốc chữa đau dạ dày :
A.
B.
C.
D.
* ỏp ỏn:
NaHCO3
CaCO3
NaCl
KNO3
A
Cõu 4 Hãy điền những vai trò của các loại phân bón đối với cây trồng trong cột (II) cho
phù hợp với loại phân bón ở cột (I).
Loi phõn bún (I)
A. (NH4)2SO4
Cõu 6 Thuc n en cú thnh phn : mui kali nitrat (diờm tiờu), lu hunh (diờm sinh) v cacbon
(than). Khi thuc n en n xy ra phn ng
to
KNO3(r) + S (r) + C (r) K 2 S (r) + N 2(k) + CO 2(k)
a) Hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng ;
b) Tính tỉ lệ % khối lượng các nguyên liệu tạo nên thuốc nổ đen.
Đáp án :
a)
to
2KNO3(r) + S (r) + 3C (r) → K 2S (r) + N 2(k) + 3CO 2(k)
b) % KNO3 = 74,81 % ; %S = 11,85 % ; % C = 13,34 %.