Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (qua hai tác phẩm “hai đứa trẻ” thạch lam, “ chí phèo” nam cao) - Pdf 35

Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1. Tên sáng kiến: Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát

triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm : “Hai đứa trẻ”Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: bộ môn Ngữ văn
3. Thời gian áp dụng sáng kiến
4. Tác giả
Họ và tên: Trần Thị Ngọc Lan
Năm sinh: 1986
Nơi thường trú: Xóm 1 Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng, Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Ngữ văn
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT C Nghĩa Hưng
Địa chỉ liên hệ: Trường THPT C Nghĩa Hưng
Điện thoại: 0164 86 45 268
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT C Nghĩa Hưng
Địa chỉ: Thị trấn Rạng Đông- huyện Nghĩa Hưng- tỉnh Nam Định
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

1


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

phương pháp dạy học, và đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, thi cử trong giai
đoạn hiện nay… Một trong những vấn đề đổi mới đó là: GV trong quá trình
soạn giáo án và soạn đề kiểm tra, đề thi cần phải đặt ra những câu hỏi phù hợp
theo các cấp độ để Hs dễ nắm bắt bài giảng và làm bài tốt trong các kì thi. Vậy
nên chúng tôi lựa chọn đề tài này để tìm hiểu. Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn
trong hai tác phẩm: “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam và “Chí Phèo” của
nhà văn Nam Cao
Mỗi TP, chúng tôi xây dựng một bộ câu hỏi gồm hai phần: Trắc nghiệm
khách quan và câu hỏi tự luận, với mong muốn:
- Về phía GV: Các đồng chí có thể dựa vào những câu hỏi này để bổ
sung cho giáo án của mình, hoặc biên soạn đề kiểm tra, đề thi, xây dựng bộ câu
hỏi ôn tập phụ đạo cho HS
- Về phía HS: Các em có thể tham khảo để làm đề cương ôn tập cho
mình.

II. THỰC TRẠNG.
Là một GV ngữ văn, chúng tôi luôn ý thức được, trong quá trình soạn
giáo án, bài kiểm tra, bài thi, phải luôn đặt ra các câu hỏi theo mức độ từ dễ đến
khó để HS dễ tiếp nhận nhưng những câu hỏi đó chưa được GV phân chia một
cách rõ ràng (trong ý thức) theo 4 cấp độ (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

3


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

và vận dụng cao). Từ khi nhận được quyển “Tài liệu tập huấn: Dạy học và
kiểm tra , đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực


Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

4


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

2. Câu hỏi thông hiểu (mức 2): Kiểm tra học sinh khả năng hiểu biết về các
sự kiện và giải thích được các sự kiện đó. Ở mức độ câu hỏi này hay sử dụng
các động từ mô tả như: Giải thích, cho ví dụ, tóm tắt lại, viết một đoạn …
-> Với câu hỏi thông hiểu yêu cầu học sinh cần suy luận, giải thích vấn đề.
* Câu hỏi ở mức độ thông hiểu thường yêu cầu :
- Nêu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm .
- Nêu chủ đề hoặc nội dung chính của văn bản.
- Phân tích ý nghĩa của hình ảnh, chi tiết.
- Tác động của hoàn cảnh sáng tác đến việc xây dựng cốt truyện.
- Giải thích được những yếu tố tác động đến nhân vật.
- Phân tích ý nghĩa tình huống truyện.
- Phân tích ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật.
………..
VD: Văn bản : Hai đứa trẻ:
+ Bối cảnh nào trong đời sống giúp nhà văn Thạch Lam viết về phố huyện
nghèo với hai đứa trẻ là nhân vật trung tâm?
+ Trong khung cảnh phố huyện vào lúc chiều tà, cô bé Liên có tâm trạng gì?
+ Vì sao hàng đêm chị em Liên cố thức để đợi chuyến tàu đêm đi qua phố
huyện ?
VD: Văn bản “Chí Phèo”
+ Ý nghĩa của nhan đề “ Chí Phèo”

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình được thể hiện như thế nào qua nhân
vật Chí Phèo?..........
4. Câu hỏi vận dụng cao (mức 4): Yêu cầu ở học sinh khả năng đặt các vấn đề
với nhau để khái quát lên một vấn đề tổng hợp
- Từ vấn đề trong văn bản văn học tìm hiểu có thể tìm hiểu ở các văn bản khác
có liên quan dựa vào đặc điểm về thể loại và khuynh hướng sáng tác.
- Vận dụng ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ văn bản để giải quyết các vấn đề của
thực tiễn (học tập và đời sống), thể hiện được trải nghiệm của bản thân
- Để trả lời cho câu hỏi ở mức độ này yêu cầu học sinh cần có khả năng tổng
hợp các vấn đề, có tư duy sâu sắc, chặt chẽ và có đầu óc sáng tạo.
Ở dạng câu hỏi này thường hay dùng các động từ mô tả: Đánh giá, khái
quát, liên hệ……
* Câu hỏi ở mức độ vận dụng cao thường yêu cầu:
- So sánh tác phẩm, tác giả được tìm hiểu với các tác phẩm hoặc các tác giả
khác để làm rõ sự kế thừa cũng như sự sáng tạo mới mẻ.
- Phân tích tư tưởng mới của tác phẩm.
- Khái quát đặc điểm của của cả giai đoạn văn học .
- Phân tích rõ khuynh hướng của trào lưu văn học, giai đoạn văn học qua tác
phẩm
- Từ văn bản đã học, định hướng tìm hiểu các vấn đề ở các văn bản khác có liên
quan (cùng thể loại, cùng khuynh hướng sáng tác).
- Liên hệ các vấn đề đó với các vấn đề xã hội.
- Từ văn bản đã học có khả năng chuyển thể, sáng tạo ra các văn bản mới.
- Tạo lập các kiểu văn bản từ các kiến thức đã học .
VD: Trong tác phẩm : “Hai đứa trẻ”.
+ Đặt một nhan đề khác cho tác phẩm .
+ Nếu được quyền viết tiếp truyện ngắn Hai đứa trẻ, em sẽ viết tiếp như thế
nào ?
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan


B. Vũ Trọng Phụng
D. Nguyễn Tuân
* Đáp án: D. Mức 2
3. Thạch Lam viết nhiều về điều gì?
A. Viết về những thú vui tao nhã, về những con người tài hoa thời phong kiến
B. Viết về cuộc sống vất vả, cơ cực, bế tắc của người dân ở phố huyện hay
ngoại ô Hà Nội và về những trí thức bình dân với một niềm cảm thương thấm
thía.
C. Viết về người nông dân và trí thức tiểu tư sản
D. Viết về nhiều lĩnh vực phóng sự, tiểu thuyết.
* Đáp án: B. Mức 2
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

7


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

4. Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam?
A. Bút pháp trào phúng, châm biếm bậc thầy
B. Truyện thường không có cốt truyện, lời văn bình dị mà gợi cảm, giàu tâm
trạng
C. Viết nhiều về đề tài người nông dân nghèo và người trí thức tiểu tư sản
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
* Đáp án: B. Mức 1
5. Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” có những nhân vật chính nào?
A. Bé Lan và Liên
B. Liên và An
C. Bé An và bé Sơn

ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.”, đã thể hiện
phong cách nghệ thuật đặc sắc của tác giả ở phương diện ?
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

8


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

A. Từ ngữ chính xác
B. Hình ảnh phong phú
C. Câu văn gợi cảm, giàu chất thơ
D. Phép tu từ điệp từ
* Đáp án: C. Mức 2
11. Đối với Liên, đoàn tàu đêm là một hình ảnh có ý nghĩa trong đời sống
tinh thần của chị, nó có sức khơi gợi những hồi ức của tuổi thơ vì:
A. Chuyến tàu mang đến một thứ ánh sáng rực rỡ. Khác với ánh sáng từ ngọn
đèn của chị Tí
B. Chuyến tàu mang đến một thứ âm thanh ồn ào. Khác với tiếng trống thu
không, tiếng ếch nhái, tiếng muỗi
C. Chuyến tàu mang đến những người khách sang trọng. Khác với bóng dáng
của người dân phố huyện
D. Chuyến tàu mang đến một không khí huyên náo của Hà Nội. Khác với
không khí tẻ nhạt của phố huyện
* Đáp án: D. Mức 2
12. Sau khi đoàn tàu đi khuất hẳn sau rặng tre, Liên nắm tay em nhìn
đoàn tàu đi qua với tâm trạng:
A. Buồn bã, nuối tiếc
B. Buồn bã, thất vọng


A. Cảnh chiều tàn nơi phố huyện
B. Miêu tả hoạt động của con người trong buổi chiều tà
C. Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của Liên trước giờ khắc của ngày tàn
D. Nghệ thuật tả cảnh, tả tình rất tinh tế
* Đáp án: C. Mức 2
13.4: Đoạn văn trên khiến em liên tưởng đến câu thơ của nhà thơ nào?
* Đáp án: Huy Cận: “ Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”. Mức 4

III.2.1.b. Câu hỏi tự luận:
1. Hãy nêu những đặc điểm cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác và văn
phong của tác giả Thạch Lam?
* Đáp án (gợi ý) Mức 1
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác (Gv dựa vào SGK, TLTK) biên soạn
- Phong cách sáng tác:+ Tiêu biểu cho khuynh hướng lãng mạn tích cực
+ Sở trường truyện ngắn trữ tình
+Truyện không có cốt truyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật
với những cảm giác mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày
….
+Giọng văn trong sáng, giản dị mà thâm trầm sâu sắc
2. Tóm tắt truyện ngắn “Hai đứa trẻ” và nêu một vài cảm nhận, đánh giá về TP
này.
- Ý 1 mức 1, ý 2 mức 2
3. TP có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
- Mức 2
4. Bức tranh thiên nhiên phố huyện lúc chiều tà được Thạch Lam khắc họa qua
những chi tiết nào (âm thanh, màu sắc, hình ảnh, đường nét)? (Mức 1) Anh chị
có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên này? (Mức 2)
* Đáp án:

- Ý2
+ Bóng tối biểu tượng cho cuộc sống nghèo khổ, bế tắc; cho xã hội lúc bấy giờ
còn nhiều ngột ngạt
+ Ánh sáng biểu tượng cho những kiếp người nhỏ bé, sống lay lắt, vô danh
7. Sau bức tranh thiên nhiên, cảnh sống của những người dân phố huyện hiện
lên như thế nào? Cảnh sống đó gợi cho em những suy nghĩ gì?
- Ý1: mức 1
+ Hình ảnh bác phở Siêu
+ Mẹ con chị Tí hàng nước
+ Gia đình bác xẩm.......
- Ý2: mức 2: Thấy được:
+ Tình trạng trì trệ, tù đọng của XH Việt Nam trước Cách mạng tháng 8
+ Cuộc sống cơ cực... của người dân
+ Đời sống tâm hồn của họ: thuần hậu, ấm áp tình người
+ Thái độ đồng cảm của nhà văn...
8. Với cuộc sống nghèo khổ, cơ cực nơi phố huyện, hình ảnh đoàn tàu từ Hà
Nội đi qua có ý nghĩa như thế nào?
- Mức 2
+ Tàu đến mang theo ánh sáng xóa tan đêm tối
+ Mang theo âm thanh, làm cuộc sống phố huyện bớt đơn điệu, buồn tẻ
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

11


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

+ Mang theo sự văn minh của thị thành
-> Con tàu trở thành niềm khát khao, chờ đợi của mỗi người dân

- Giọng điệu riêng: giọng tâm tình thủ thỉ…
- Nghệ thuật tương phản đối lập làm nổi bật những cảnh đời lầm than…
18. Phân tích tâm trạng cô bé Liên trong tác phẩm (Mức 3)

Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

12


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

19. Nhà văn Thạch Lam quan niệm: “Cái đẹp man mác khắp vũ trụ, len lỏi
khắp hang cùng ngõ hẻm, tiềm tàng ở mọi vật bình thường”. Qua tác phẩm
“Hai đứa trẻ” của nhà văn, em hãy làm sáng tỏ quan niệm trên. (Mức 3)
20. Qua phân tích truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, anh (chị) hãy trả
lời câu hỏi: Vì sao chị em Liên đêm đêm lại cố thức để được nhìn chuyến tàu đi
qua? Thể hiện tâm trạng đợi tàu của hai đứa trẻ, nhà văn muốn nói điều gì với
người đọc? (Mức 3)
21. “Hai đứa trẻ” là truyện ngắn không có cốt truyện, nhưng hấp dẫn và gợi
lên trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ. Theo anh (chị) điều gì đã làm nên sức
hấp dẫn cho thiên truyện? Đồng thời, TP đã gợi cho người đọc những suy nghĩ
như thế nào về những cảnh đời cũ? (Mức 4)
22. Thạch Lam viết: “Đối với tôi, văn chương không phải là một cách đem đến
cho người đọc một sự thoát li hay sự quên, trái lại văn chương là một thứ khí
giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo, vừa thay đổi một thế
giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thên trong sạch và phong phú
hơn”. Hãy phân tích “Hai đứa trẻ” để làm sáng tỏ cho quan niệm sáng tác trên
của nhà văn? (Mức 3)
23. Nhà văn Nguyễn Tuân đã nhận xét như sau: “Truyện có một hương vị

28. Nguyễn Tuân nhận xét: “Nhiều truyện ngắn của Thạch Lam không có
chuyện mà man mác như một bài thơ. Truyện của Thạch Lam xa lạ với mọi thứ
hấp dẫn bên ngoài, nhưng đọc truyện của ông, đời sống tâm hồn ta trở nên
phong phú, tế nhị hơn, chúng đem đến cho người đọc một cái gì nhẹ nhõm,
thơm lành và mát dịu”. Hãy làm sáng tỏ cho ý kiến trên thông qua hai truyện
ngắn “Hai đứa trẻ” và “Dưới bóng hoàng lan” (Mức 4)
29. Em hãy cho biết truyện ngắn “Hai đứa trẻ” có những đóng góp như thế nào
cho tiến trình phát triển của lịch sử văn học dân tộc? (Mức 4)
30. Tác phẩm đã gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống của người lao động
nghèo ở nông thôn Việt Nam trước CM tháng 8/1945? (Mức 4)
31. So sánh hình tượng người nông dân trong văn học trước cách mạng tháng
Tám trong hai tác phẩm : Hai đứa trẻ- Thạch Lam và Chí Phèo- Nam Cao.
(Mức 4)

III.2.2. Về tác phẩm: “Chí Phèo”- Tác giả Nam Cao
III.2.2.a: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1: Những thông tin nào sau đây không chính xác về nhà văn Nam Cao?
(mức 1)
A: Nam Cao là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam cả hai
giai đoạn trước và sau cách mạng tháng Tám.
B: Ông là nhà văn có quan điểm nghệ thuật tiến bộ .
C: Ông là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.
D: Nam Cao có tấm lòng đôn hậu, chan chứa tình yêu thương với quê hương
và những người nông dân nghèo khổ.
* Đáp án: C
2: Tác phẩm nào không phải của Nam Cao? (mức 1)
A: Đời thừa
B: Trăng sáng.
C: Đôi mắt
D: Đồng hào có ma.

2. Đề tài người trí thức tiểu tư sản

B
a. Chí Phèo
b. Đời thừa
c. Trẻ con không được ăn thịt chó
d. Lang Rận
e. Sống mòn
f. Một bữa no

* Đáp án: 1-a-c-d-f; 2-b-e
7. Năm 1941 tác phẩm Chí Phèo có tên là (mức 1)
A: Chí Phèo
B: Đôi lứa xứng đôi.
C: Cái lò gạch cũ.
D: Làng Vũ Đại ngày ấy.
* Đáp án B
8. Truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao xoay quanh không gian? (mức 1)
A. Làng Đại Hoàng
B. Làng Vũ Đại
C. Cái lò gạch cũ
D. Xóm ngụ cư nghèo
* Đáp án: B
9. “Chí Phèo” được in trong tập? (mức 1)
A. Luống Cày
B. Tiểu thuyết thứ bảy
C. Phong hóa
D.Nắng trong vườn
* Đáp án: A


1)
A: Hai lần
B: Ba lần
C: Bốn lần
D: Năm lần .
* Đáp án B
14. Tác phẩm Chí Phèo và tác phẩm Đời thừa có điểm gì giống nhau?
(mức 4)
A: Cùng viết về nỗi bất hạnh của người nông dân.
B: Khắc họa sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo.
C: Đều xây dựng được những tuyến nhân vật mâu thuẫn, xung đột.
D: Đi sâu vào miêu tả diễn biến tâm lí để thể hiện khát vọng trong cuộc sống.
* Đáp án D

III.2.2.b: Câu hỏi tự luận
1. Trình bày hiểu biết của em về cuộc đời, sự nghiệp và phong cách sáng tác
của nhà văn Nam Cao?
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

16


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

- Mức 1: Hs dựa vào SGK, TLTK trình bày
2. Hãy nêu những nội dung chính trong quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam
Cao (Mức 1)
3. TP “Chí Phèo” có những nhan đề nào? (Mức 1) Ý nghĩa của mỗi nhan đề
(Mức 2)

12. Sau khi bị Thị Nở cự tuyệt, Chí Phèo đã rơi vào tâm trạng như thế nào?
(Mức 2)
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

17


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

13. Hành động đâm chết Bá Kiến rồi tự sát của Chí Phèo có phải là một hành
động của kẻ lưu manh, côn đồ không? Cái chết của Chí có ý nghĩa như thế nào?
* Mức 2
-Ý nghĩa: + Chí Phèo đã thấy được cảnh ngộ bế tắc của mình
+ Thể hiện sự thức tỉnh, muốn được hoàn lương nhưng không được
+ Diễn tả xung đột giai cấp gay gắt, quyết liệt ở xã hội nông thôn Việt Nam
trước cách mạng-> Xã hội đó khiến cho con người phải sống ác
14. Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật trong truyện ngắn “Chí Phèo”
- (Mức 2)
- Gợi ý:+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình
+ Lối kết cấu mới mẻ: Đi từ hiện tại- quá khứ- hiện tại; kết cấu vòng tròn: mở
đầu và kết thúc truyện đều có chi tiết “Chiếc lò gạch cũ”
+ Cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính
+ Ngôn ngữ: đa dạng, linh hoạt nhiều giọng điệu đan xen
+ Cách trần thuật: linh hoạt: Nhà văn có khả năng nhập vai vào các nhân vật
hay chuyển từ vai này sang vai nhân vật khác rất tự nhiên
15. Phân tích quá trình tha hóa của Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của
Nam Cao. (Mức 3)
* Gợi ý:
- Chí phèo từ một người nông dân hiền lành trở thành kẻ lưu manh

21. Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Chí Phèo trong TP (mức 3)
22. So sánh thân phận của người nông dân trong 2 truyện ngắn : Hai đứa trẻ và
Chí Phèo (Mức 4)
* Gợi ý: - Giống nhau: Nỗi khổ đau, bi kịch của người nông dân, sự bế tắc...
- Khác:+ Hai đứa trẻ: Bi kịch của cuộc sống đói nghèo, quẩn quanh nhưng có
ước mơ hi vọng
+ Chí Phèo: Bi kịch con người bị tha hóa nhân phẩm, ước mơ hoàn lương
nhưng bị cự tuyệt-> tự sát
23. “TP văn học lớn hấp dẫn người đọc bởi cách nhìn nhận mới, tình cảm mới
về những điều, những việc ai cũng biết cả rồi” (Nhà văn nói về TP- NXB Giáo
dục 1998). Từ truyện ngắn “Chí Phèo”, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. (Mức 3)
24. Bàn về truyện ngắn, có ý kiến cho rằng: “Qua một nỗi lòng, một cảnh ngộ,
một sự việc của nhân vật, nhà văn muốn đối thoại với bạn đọc một vấn đề nhân
sinh”. Anh(chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua TP “Chí Phèo” của Nam Cao
(Mức 3)
25. “Nhà văn tồn tại ở trên đời trước hết để làm một công việc giống như kẻ
nâng giấc cho những người cùng đường tuyệt lộ, bị cái ác hoặc số phận đen đủi
dồn đến chân tường; để bênh vực cho những người không còn ai bênh vực
(Nguyễn Minh Châu). Hãy chứng minh và làm sáng tỏ nhận xét trên qua việc
phân tích hai truyện ngắn của nhà văn Nam Cao: “Chí Phèo và Tư cách mõ”
(GV có thể cung cấp văn bản truyện “Tư cách mõ” để HS tự tìm hiểu, rút ra ý
nghĩa, phân tích) (Mức 4)
26. “Điều đặc sắc là khi miêu tả người nông dân trên bước đường bị lưu manh
hóa, Nam Cao không hề bôi nhọ nông dân, mà trái lại đã đi sâu vào nội tâm
nhân vật để phát hiện và khẳng định nhân phẩm, ngay cả khi họ bị xã hội cướp
mất cả nhân hình lẫn nhân tính”. Phân tích truyện ngắn “Chí Phèo” để chứng
minh cho ý kiến trên (Mức 3)
27. Nguyễn Minh Châu nhận xét: “Nam Cao thường lấy bản thân mình ra để
mà kiểm nghiệm”. Từ hai TP “Giăng sáng và Đời thừa”, hãy phân tích và làm
sáng tỏ ý kiến trên (Mức 4)

liễu đời mình. Anh(chị) hãy nêu cảm nghĩ của mình về cảnh kết thúc ấy? (Mức
3)
34. Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao trong Chí Phèo thể hiện ở khát vọng làm
người của nhân vật chính. Trong truyện mấy lần Chí Phèo ý thức về nhân phẩm
của mình? Phân tích diễn biến tâm trạng mỗi lần? (Mức 3)
35. “Tình yêu của Thị Nở chẳng những đã thức tỉnh Chí Phèo mà còn hé mở
cho anh con đường trở lại làm người, trở lại cuộc đời và anh hồi hộp hi vọng”
(Giảng văn VHVN). Phân tích mối tình Chí Phèo- Thị Nở để làm sáng tỏ nhận
định trên. (Mức 3)
36. Anh(chị) hãy phân tích và làm sáng tỏ nhận định sau: “Giá trị nổi bật của
Chí Phèo là ở chỗ, TP đã đi sâu vào nội tâm nhân vật, phát hiện và khẳng định
nhân phẩm của Chí Phèo ngay cả khi nhân vật này đã mất hết cả nhân hình lẫn
nhân tính” (Mức 3)
37. Đỗ Ngọc Thống nhận xét: “Đọc Chí Phèo nói riêng và các TP của Nam
Cao nói chung, người đọc thấy rõ sau những trang viết với những con chữ lành
lùng và tưởng như nhạo báng ấy lại là một trái tim đang phập phồng, thổn thức
vì những kiếp người và những bất công ngang trái trên đời”. Từ TP “Chí
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Lan

20


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

Phèo” và một vài TP khác mà anh(chị) biết của nhà văn, hãy làm sáng tỏ nhận
định trên (Mức 4)
38. Nguyễn Minh Châu đã chỉ ra diện mạo mới của nhân vật Chí Phèo:
“Vạch ra cái tàn ác của giai cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn ta trước CMT8
tưởng không có cuốn nào vạch ra một cách cụ thể, tàn nhẫn hơn Tắt đèn.

hướng sáng
tác của các
nhà văn
- Xác định
được nội dung
của đoạn văn

- Vận dụng sự
liên tưởng để tìm
một câu thơ
tương tự với nội
dung thể hiện
trong đoạn văn

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
II. Tự luận

2
1
10%

2
2
20%
- Nêu được ý
nghĩa của một
chi tiết



1
6
60%
1
1
10%

6
10
100%

21


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

Đề kiểm tra
Thời gian làm bài : 15 phút
I. Trắc nghiệm khách quan
1. Tác giả nào có chung khuynh hướng sáng tác với nhà văn Thạch Lam?
(0,5đ)
A. Nam Cao
C. Nguyễn Công Hoan
B. Vũ Trọng Phụng
D. Nguyễn Tuân
2. Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu
ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi

“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

III.3.2 Đề kiểm tra 90 phút (ví dụ)
Mức độ
Chủ đề
I. TNKQ

Thông hiểu
Nhận biết

Vận
thấp

dụng

- Xác định
được đề tài
sáng tác của
nhà văn
- Xác định
được các TP
thuộc 2 đề tài
của nhà văn
- Nhớ được
thông tin trong
tác phẩm
3
2
20%
- Nhớ được

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

3.5
2.5
25%

0.5
1
10%

1
5.5
55%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
II. Tự luận

Vận dụng cao

Tổng

- So sánh được
điểm giống nhau
giữa 2 TP

1

23


Hệ thống câu hỏi ôn tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (Qua hai tác phẩm :
“Hai đứa trẻ”- Thạch Lam, “ Chí Phèo”- Nam Cao)

A
1. Đề tài người nông dân
2. Đề tài người trí thức tiểu tư sản

B
a. Chí Phèo
b. Đời thừa
c. Trẻ con không được ăn thịt chó
d. Lang Rận
e. Sống mòn
f. Một bữa no

3. Trong truyện ngắn Chí Phèo, Chí Phèo đến nhà Bá Kiến mấy lần (1 đ)
A: Hai lần
B: Ba lần
C: Bốn lần
D: Năm lần .
4. Tác phẩm Chí Phèo và tác phẩm Đời thừa có điểm gì giống nhau? (1 đ)
A: Cùng viết về nỗi bất hạnh của người nông dân.
B: Khắc họa sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo.
C: Đều xây dựng được những tuyến nhân vật mâu thuẫn, xung đột.
D: Đi sâu vào miêu tả diễn biến tâm lí để thể hiện khát vọng trong cuộc sống.
II. Tự luận
Câu 1: Truyện ngắn Chí Phèo có những nhan đề nào? Ý nghĩa của mỗi nhan

Phân biệt được
Phân biệt chính xác

Trước khi tạo ra sáng
kiến
85%

Sau khi tạo ra sáng
kiến
0%

10%
5%

100%
60%

- Về phía HS: Nhờ việc các thầy cô đặt ra các câu hỏi theo cấp độ phù hợp với
năng lực của HS nên các em tiếp thu bài học dễ dàng hơn: trong một giờ học,
từ HS yếu đến HS giỏi đều có thể giơ tay phát biểu ít nhất là 1 đến 2 lần/ 1 em.
Trong bài kiểm tra, HS yếu nếu có cố gắng, cũng có thể đạt được điểm 5

V. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Đối với bản thân chúng tôi- những GV ngữ văn THPT, việc đổi mới
phương pháp, tư duy dạy học, lấy HS làm trung tâm là rất cần thiết. Một trong
số ít những đổi mới đó là xây dựng hệ thống câu hỏi trong giảng dạy, đánh giá
phù hợp với năng lực của HS. Chúng tôi sẽ chú ý vận dụng đề tài này trong quá
trình soạn giảng.
Đề tài chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, rất mong được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô đồng nghiệp. Chúng tôi xin trân trọng cảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status