Xây dựng chuyên đề day học lực đàn hồi vật lí lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

ĐỒNG PHƯƠNG HUYỀN

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
“LỰC ĐÀN HỒI”- VẬT LÍ LỚP 10 THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Người hướng dẫn khoa học
TS.DƯƠNG XUÂN QUÝ

HÀ NỘI, 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong khoa và tổ phương pháp
giảng dạy của khoa Vật lí. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này!
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Tiến sĩ Dương Xuân
Quý đã trực tiếp quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng hết sức song do thời gian nghiên cứu có hạn nên
những vấn đề mà tôi trình bày không tránh khỏi sai sót. Vì vậy, tôi rất mong
được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn để khóa luận của tôi được
hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

GV

Giáo viên

3

HS

Học sinh

4

PTNL

Phát triển năng lực

5

THPT

Trung học phổ thông

6

GDĐT

Giáo dục đào tạo


MỤC LỤC


5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 2
T
0

0T

6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 2
T
0

T
0

7.Đóng góp của đề tài .................................................................................. 3
T
0

0T

8. Cấu trúc của khóa luận ............................................................................ 3
T
0

0T

NỘI DUNG .................................................................................................... 4
T
0


1.2.2 .Phương pháp “Bàn tay nặn bột” .................................................. 10
T
0

T
0

1.2.3. Dạy học khám phá ........................................................................ 10
T
0

T
0

1.3. Một số phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định
T
0

hướng phát triển năng lực cho học sinh ..................................................... 11
T
0

1.3.1. Tự suy ngẫm và tự đánh giá.......................................................... 11
T
0

T
0

1.3.2. Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình........................................ 12


0T

1.4.1 .Những kết quả bước đầu của việc đổi mới phương pháp dạy học,
T
0

kiểm tra .................................................................................................. 18
0T


1.4.3. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học .............................. 19
T
0

T
0

1.4.4. Những mặt hạn chế của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học,
T
0

kiểm tra đánh giá. .................................................................................. 20
0T

1.4.5. Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc đổi mới phương
T
0

pháp dạy học, kiểm tra đánh giá ............................................................ 20

IV.Tiến trình dạy học ................................................................................ 25
T
0

0T

V. Kiểm tra đánh giá .................................................................................. 31
T
0

0T

V.1.Các năng lực thành phần có thể phát triển ở học sinh......................... 31

T
0

T
0

V.2.Các hình thức đánh giá ..................................................................... 35

T
0

T
0

V.3.Ví dụ một số câu hỏi và bài tập tự luận ............................................ 36


7.Đóng góp của đề tài
- Hệ thống lại một số cơ sở lí luận về “Lực đàn hồi”- Vật lí 10 THPT.
- Giúp học sinh và giáo viên có cái nhìn sâu sắc hơn về một vấn đề (bài
“Lực đàn hồi”- Vật lý 10 THPT).
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học nhằm thu được kết quả cao
nhất.
8. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Khóa luận gồm các
chương sau:
Chương 1: Cơ sơ lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Xây dựng chuyên đề dạy học Lực đàn hồi.

3


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG
CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC CỦA HỌC SINH.
1.1. Năng lực của học sinh trong dạy học vật lí
-Trong các môn học những nội dung và các hoạt động cơ bản được liên
kết với nhau nhằm hình thành năng lực.
- Năng lực chính là sự kết nối tri thức, những hiểu biết để thành khả
năng mong muốn.
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong tình
huống ví dụ như giải 1 bài toán, nghe 1 đoạn hội thoại…hay vận dụng được
những kiến thức cơ bản.
- Các năng lực chung (năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề,
năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,


thành phần
HS có thể:
Nhóm

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại

NLPT liên

lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các

quan đến

hằng số vật lí

sử dụng

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

kiến thức

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các

vật lí

nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải
pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình
huống thực tiễn
HS có thể:

hóa)

kiểm tra được.
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến
hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và
tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí
nghiệm này.

Nhóm

HS có thể

NLTP trao

- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ

đổi thông
tin

vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác
nhau,
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các
thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật
6



Tuy nhiên việc hình thành, phát triển và đánh giá các năng lực này như
một chỉnh thể là việc làm hết sức khó khăn và đòi hỏi cần có thời gian.

7


1.2. Phương pháp dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc
mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” trong suốt quá
trình dạy học. Việc quản lí chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu
vào” sang điều khiển “đầu ra” tức là kết quả học tập của HS.
Trong dạy học vật lí các phương pháp dạy học thường được sử dụng và
có vai trò quan trọng trong việc phát triển chung và năng lực chuyên biệt vật
lí.Ví dụ: phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp
bàn tay nặn bột, dạy học dựa trên tìm tòi khám phá.
1.2.1. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là dạy cho HS thói quen giải
quyết vấn đề, tìm ra kiến thức mới theo cách nghiên cứu của các nhà khoa
học, không những tạo sự hứng thú cho HS trong quá trình học tập, chiếm lĩnh
được kiến thức mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của học sinh. Chúng
tôi sử dụng sơ đồ xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiển và giải
quyết vấn đề trong môn Vật lí như sau[4]:

8


1. Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất phát: từ kiến
thức cũ, kinh nghiệm, TN, bài tập, truyện kể lịch sử…
2. Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời)

cầu của GV đối với HS) định hướng của GV và sự đáp ứng của HS.
1.2.2 .Phương pháp “Bàn tay nặn bột”
Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí
nghiệm, nghiên cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn học tự nhiên. Phương
pháp này chú trọng tới việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng các thí
nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề
được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên
cứu tài liệu hoặc điều tra. Với một vấn đề khoa học, học sinh có thể đặt ra câu
hỏi, giả thiết từ hiểu biết ban đầu, tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu, kiểm
chứng, so sánh, phân tích, thảo luận và đưa ra kết luận phù hợp. Phương pháp
này kích thích sự tò mò, ham mê khám phá của học sinh.
1.2.3. Dạy học khám phá
Dạy học khám phá là giáo viên tổ chức học sinh học theo nhóm nhằm
phát huy năng lực giải quyết vấn đề và tự học cho học sinh.
-Trong dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên gia công rất nhiều để
chỉ đạo các hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động của người thầy bao
gồm : định hướng phát triển tư duy cho học sinh, lựa chọn nội dung của vấn
đề và đảm bảo tính vừa sức với học sinh; tổ chức học sinh trao đổi theo nhóm
trên lớp; các phương tiện trực quan hỗ trợ cần thiết… Hoạt động chỉ đạo của
giáo viên như thế nào để cho mọi thành viên trong các nhóm đều trao đổi,
tranh luận tích cực.
- Ðó là việc làm không dễ dàng, đòi hỏi người giáo viên đầu tư công
phu vào nội dung bài giảng.

10


- Trong dạy học khám phá, học sinh tiếp thu các tri thức khoa học thông
qua con đường nhận thức: từ tri thức của bản thân thông qua hoạt động hợp
tác với bạn đã hình thành tri thức có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học;

- Trong thực tiễn đánh giá, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về GV vì
GV là người phải đảm nhận vai trò điều tiết, có thể phủ quyết nếu HS không
cung cấp đủ minh chứng để bổ trợ cho số điểm tự cho mình. Đồng thời trên
thực tế tự đánh giá có thể kết hợp với hình thức đánh giá đồng đẳng, nên có
thể điều tiết điểm số tự đánh giá.
1.3.2. Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình
- Đánh giá kết quả thường được sử dụng vào khi kết thúc một chủ đề
học tập hoặc cuối một học kỳ, một năm, một cấp học. Cách đánh giá này
thường sử dụng hình thức cho điểm và nó giúp cho người học biết được khả
năng học tập của mình.
- Đánh giá quá trình được sử dụng trong suốt thời gian học của môn
học. Cách đánh giá này là việc GV hoặc HS cung cấp thông tin phản hồi về
hoạt động học của người học, giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn,
giúp HS có được các thông tin về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn
tại.Việc đánh giá quá trình có ý nghĩa hơn, nếu HS cùng tham gia đánh giá
chính bản thân mình vì khi HS đảm nhận vai trò tích cực trong việc xây dựng
tiêu chí chầm điểm, tự đánh giá và đề ra mục tiêu thì tức là HS đã sẵn sàng
chấp nhận cách thức đã được xây dựng để đánh giá khả năng học tập của họ.
- Một số đặc điểm của đánh giá quá trình:
+ Các mục tiêu học tập phải được đề ra rõ ràng, phù hợp
+ Các nhiệm vụ học tập cần hướng tới việc mở rộng, nâng cao hoạt
động học tập.
+ Việc chấm điểm hoặc cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung
cần chỉnh sửa, đồng thời đưa ra lời khuyên cho các hành động tiếp theo.
12


+ Đánh giá quá trình nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các
tiêu chí của bài học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn.
- Một số cách thức đánh giá quá trình

+ Nhận ra được ảnh hưởng của vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
- Đánh giá qua thực tiễn giúp đánh giá một tập hợp các kĩ năng. Đây là
hình thức đánh giá khả năng học tập của HS đáng tin cậy bởi vì nó không phụ
thuộc vào một phương pháp đánh giá duy nhất, mặt khác HS được đánh giá rất
nhiều kĩ năng qua các tình huống khác nhau. Đánh giá qua thực tiễn cho thấy
có điểm mạnh và điểm yếu của mỗi cá nhân. Hình thức đánh giá này mang tính
chất đánh giá quá trình nên thúc đẩy việc học của HS có động lực và hiệu quả.
1.3.4. Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí
- Đánh giá theo tiêu chí, người học được đánh giá dựa trên các tiêu chí
đã định rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ sở kết quả thu được.
Khi đánh giá theo tiêu chí, chất lượng thành tích không phụ thuộc vào mức độ
cao thấp về năng lực của người khác mà phụ thuộc chính mức độ cao thấp về
năng lực của người được đánh giá so với các tiêu chí đã đề ra. Thông thường,
đánh giá theo tiêu chí dùng để xác lập mức độ năng lực của một cá nhân.
- Đánh giá theo chuẩn là hình thức đánh đưa ra những nhận xét về mức
độ cao thấp trong năng lực của cá nhân so với những người khác cùng làm bài
thi. Đây là hình thức đánh giá kết hợp với đường cong phân bố chuẩn, trong
đó giả định rằng một số ít sẽ làm bài rất tốt, một số rất kém, số còn lại nằm ở
khoảng giữa được đánh giá trung bình. Bài kiểm tra IQ là ví dụ rõ nhất về
đánh giá theo chuẩn, hay cách xếp loại học tập của HS ở nước ta hiện nay
cũng là cách đánh giá theo chuẩn.
- Khác với đánh giá theo tiêu chí, đánh giá theo chuẩn thường tạo nên
mối quan hệ căng thẳng giữa HS với nhau, làm giảm đi tính hợp tác trong học

14


tập. Đánh giá theo chuẩn thường sử dụng các câu hỏi TNKQ vì thế khó có thể
đánh giá được một số năng lực của HS đã đưa ra ở bảng 2, ví dụ như:
+ Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải


1

Điểm
tối đa

Số lượng thành viên đầy đủ

Điểm
đạt
được

1

Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ
2

trưởng, thư kí; phân công công việc;

1

kế hoạch làm việc….
3

4

Các TV tham gia tích cực vào hoạt
động nhóm
Tạo không khí vui vẻ và hòa đồng
giữa các TV trong nhóm

10

- Bước 2: Tính hệ số do các thành viên trong nhóm đánh giá lẫnnhau
16

Ghi chú


+ Mỗi thành viên trong nhóm nhận được phiếu theo mẫu
Họ tên người đánh giá…………….
nhóm:……ngày…….tháng……..
Sự nhiệt

Tiêu chí

Đưa ra ý

tình tham kiến và ý

Tên thành
viên trong nhóm

gia công

tưởng

việc

mới


 Tốt hơn các bạn khác => 3 điểm
 Tốt bằng các bạn khác => 2 điểm
 Không tốt bằng các bạn khác => 1 điểm
 Không giúp ích được gì => 0 điểm
 Cản trở công việc của nhóm => -1 điểm
+ Cộng tổng điểm của một thành viên do tất cả các thành viên khác
trong nhóm chấm.
+ Chia tổng điểm trên cho (số lượng thành viên đánh giá x số lượng
tiêu chí x 2) sẽ được hệ số đánh giá đồng đẳng.

17


Để tránh cảm tình cá nhân ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, nếu điểm
số nào đó rất cao hoặc rất thấp, chỉ xuất hiện một lần trong một tiêu chí thì
điểm đó được thay bằng điểm trung bình giả định (điểm 2) .
- Bước 3. Tính kết quả đánh giá cho từng cá nhân.
Kết quả cá nhân = kết quả của nhóm (GV đánh giá) x hệ số đánh giá
đồng đẳng
- Bước 4. GV và HS phản hồi.
1.4. Thực tiễn dạy học
1.4.1 .Những kết quả bước đầu của việc đổi mới phương pháp dạy học,
kiểm tra
1.4.1.1. Đối với công tác quản lí
- Từ năm 2002 bắt đầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổ
thông mới mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của HS.
- Các cơ sở giáo dục và đào tạo đã chỉ đạo các trường thực hiện các
hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thông qua tổ chức các hội thảo, các
lớp bồi dưỡng, tập huấn về phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp

ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông trong tổ chức hoạt động được
nâng cao; vận dụng được quy trình kiểm tra đánh giá mới.
1.4.3. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Cơ sở vật chất phục vụ đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá những năm qua đã được đặc biệt chú trọng.
- Bộ GDĐT tạo chủ trương tăng cường hoạt động tự làm thiết bị dạy
học của GV và HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chủ động, sáng tạo của GV
và HS trong hoạt động dạy và học ở trường trung học.
Với những tác động tích cực từ các cấp quản lý giáo dục, nhận thức và
chất lượng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá của
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status