Xây dựng chuyên đề dạy học lực ma sát vật lí lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

BÙI THỊ OANH

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
“LỰC MA SÁT”- VẬT LÍ LỚP 10 THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ

BÙI THỊ OANH

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
“LỰC MA SÁT”- VẬT LÍ LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Người hướng dẫn khoa học
TS.DƯƠNG XUÂN QUÝ

HÀ NỘI, 2015


Bùi Thị Oanh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Đóng góp của đề tài .............................................................................................. 3
8. Cấu trúc khóa luận ................................................................................................ 4
NỘI DUNG .............................................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG .......... 5
1.1. Dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ..................... 5
1.1.1. Khái niệm năng lực ........................................................................................ 5
1.1.2. Các năng lực chung và biểu hiện của nó ........................................................ 6
1.1.3. Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí.................................................. 7
1.2. Các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật
lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ................................................ 9
1.2.1. Các phương pháp dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực............... 9
1.2.1.1. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ............................... 10
1.2.1.2. Phương pháp dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học ..................... 11
1.2.1.3.Hình thức dạy học nghiên cứu tình huống ................................................. 12
1.2.1.4. Dạy học theo góc ....................................................................................... 13
1.2.2. Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng
phát triển năng lực cho học sinh ............................................................................. 13
1.2.2.1. Đánh giá đồng đẳng ................................................................................... 14


Chữ viết đầy đủ

STT

Chữ viết tắt

1

Dạy học nghiên cứu tình huống

DHNCTH

2

Giáo viên

GV

3

Học sinh

HS

4

Phát triển năng lực

PTNL

cho học sinh những tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với đặc điểm
tâm, sinh lí lứa tuổi, phù hợp với thực tiễn của đất nước, rèn luyện cho học
sinh những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết; trên cơ sở đó phát triển ở họ năng lực
nhận thức, năng lực hành động và hình thành thế giới quan khoa học cũng
như những phẩm chất đạo đức cần thiết ở con người mới.
1


Tuy nhiên thực tế ở các trường trung học phổ thông hiện nay, hoạt
động đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông chưa mang
lại hiệu quả cao, dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn
luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông
qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc
áp dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS
còn chưa nhiều, chưa triệt để. Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu
cầu khách quan, chính xác, công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu
cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và
HS duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi
nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức. Thực trạng trên dẫn đến hệ quả là không
rèn luyện được tính trung thực trong thi, kiểm tra; nhiều học sinh phổ thông
còn thụ động trong việc học tập; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri
thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.
Với những lí do kể trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Xây dựng
chuyên đề dạy học “Lực ma sát” – Vật lí lớp 10 theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực ma sát”- Vật lí 10 THPT theo định
hướng phát triển năng lực nhằm phát triển đồng bộ các năng lực hoạt động
chuyên biệt của học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

lí ở lớp 10 trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực
học sinh.

3


8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Khóa
luận gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực cho học sinh trong
dạy học vật lí ở trường phổ thông
Chương 2: Tổ chức dạy học chuyên đề “Lực ma sát” theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
Chương 3: Dự kiến thực nghiệm sư phạm

4


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
1.1.1. Khái niệm năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học thì năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
Theo Từ điển Tiếng Việt thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét
nghĩa. Nét nghĩa thứ nhất là: Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để

b. Năng lực giải quyết vấn đề
- Phân tích và phát hiện được tình huống có vấn đề trong học tập.
- Xác định, tìm hiểu và đề xuất được giải pháp để giải quyết vấn đề.
- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề.
c. Năng lực sáng tạo
- Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định và làm rõ
thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan.
- Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất, cải
tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp.
d. Năng lực hợp tác
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ.
- Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ
thể.

6


- Nhận biết được khả năng của từng thành viên, dự kiến phân công từng
thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
- Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm.
1.1.3. Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí
Những năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí có thể phát triển cho
học sinh được liệt kê dưới bảng sau:
Nhóm năng

Năng lực thành phần trong môn Vật lí

lực

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại

- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể
kiểm tra được.
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến
hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và
tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí
nghiệm này.
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ
vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác
nhau,
X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các
Năng lực trao
đổi thông tin

thiết bị kĩ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập
vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm… )
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí
của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm
việc nhóm… ) một cách phù hợp
X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và
những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Năng lực cá

chuyên biệt vật lí có thể nêu ra ở đây là các phương pháp như: dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên tìm tòi khám phá..v..v..
Còn các hình thức dạy học có vai trò trong việc phát triển năng lực
đang được áp dụng có thể nêu ra ở đây là: dạy học phân hóa, dạy học dự án,
dạy học theo trạm, góc, dạy học theo tình huống, dạy học webquest ..v..v..

9


1.2.1.1. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói
quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những
tạo nhu cầu, hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn
phát triển được năng lực sáng tạo của HS.
1. Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất
phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể
lịch sử…
2. Phát biểu vấn đề cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời)

3. Giải quyết vấn đề
- Suy đoán giải pháp giải quyết vấn đề: nhờ khảo sát lí thuyết
hoặc khảo sát thực nghiệm
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán

4. Rút ra kết luận (kiến thức mới)

5. Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp
theo
Hinh 1: Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

cung cấp cho HS cơ hội để trải nghiệm quá trình nghiên cứu khoa học,
khuyến khích họ trao đổi, thảo luận với nhau, đề xuất các giả thuyết, xây
dựng các kế hoạch hành động, tiến hành các thí nghiệm thu thập thông
tin,nhằm kiểm chứng các giả thuyết ban đầu, từ đó rút ra các kết luận mang
tính khoa học.
Các giai đoạn đặc trưng của dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa
học:
11


Trong dạy học vật lí, hoạt động dạy học khám phá được phân chia
thành một số giai đoạn đặc trưng sau đây:
Giai đoạn 1: Đặt ra các câu hỏi khoa học
Giai đoạn 2: Đưa ra giả thuyết/ dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc
trả lời câu hỏi khoa học
Giai đoạn 3: Tiến hành các thí nghiệm đề kiểm chứng giả thuyết đó
Giai đoạn 4: Rút ra kết luận
Giai đoạn 5: Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu
1.2.1.3.Hình thức dạy học nghiên cứu tình huống
Dạy học nghiên cứu tình huống (DHNCTH) là phương pháp dạy các
kiến thức thôngqua các tình huống thực tế bằng cách khuyến khích học sinh
tham gia thảo luận trong các tình huống đặc thù. DHNCTH lấy người học làm
trung tâm, đặc trưng bởi sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa
những người học trong cùng một nhóm với nhau [4].
Thứ nhất, DHNCTH có tác dụng tốt đối với việc ghi nhớ các kiến thức
vật lí, điều đó đồng nghĩa với việc phát triển thành phần năng lực K1 ở HS.
Thứ hai, bằng việc nghiên cứu các tình huống thực, DHNCTH giúp HS
thấy được biểu hiện và vai trò của các kiến thức lí thuyết đã và đang được
học.
Thứ ba, các tình huống tốt có tính chất liên kết lí thuyết rất cao.

xem xét thực chất, thực tế. Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét lại công
việc. Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá và nhận xét. Một số
nhà khoa học giáo dục cho rằng: kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu,
chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét.
Khái niệm đánh giá, theo Đại từ điển Tiếng Việt Nguyễn Như

, đánh

giá là nhận xét bình phẩm. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL của
HS là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đáp
ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục sau năm 2015. Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã có nhiều phương pháp nhằm cải tiến kiểm tra, đánh giá và bước
đầu đã có chuyển biến tích cực.

13


1.2.2.1. Đánh giá đồng đẳng
- Đánh giá đồng đẳng là loại hình đánh giá trong đó HS tham gia vào
việc đánh giá sản phẩm công việc của các bạn học. Khi đánh giá HS phải nắm
rõ nội dung mà họ dự kiến sẽ đánh giá trong sản phẩm của các bạn học.
- Ví dụ về đánh giá đồng đẳng
- Bước 1: GV đánh giá hoạt động nhóm
Phiếu đánh giá hoạt động của các nhóm
(do GV đánh giá hoạt động của các nhóm)
Nhóm: …………ngày…….tháng……năm…….
STT

Điểm



1,5

1,5

Nhóm báo cáo:
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
+ Trả lời được các câu hỏi của GV,

2.5

nhóm khác
Nhóm không báo cáo:
+ Lắng nghe và chú ý các nhóm báo
cáo
14

2,5

Điểm
đạt
được

Ghi
chú


+ Đưa ra được câu hỏi cho nhóm báo
cáo, GV
6

tác, thân
thiện

Tổ chức và
hướng dẫn
cả nhóm

Hoàn
thành
nhiệm vụ
hiệu quả

+ Mỗi HS tự đánh giá các thành viên trong nhóm tham gia công việc
như thế nào. Sử dụng các mức đo trong thang đo sau:
Tốt hơn các bạn khác => 3 điểm
Tốt bằng các bạn khác => 2 điểm
Không tốt bằng các bạn khác => 1 điểm
Không giúp ích được gì => 0 điểm
Cản trở công việc của nhóm => -1 điểm
+ Cộng tổng điểm của một thành viên do tất cả các thành viên khác
trong nhóm chấm.
+ Chia tổng điểm trên cho (số lượng thành viên đánh giá x số lượng
tiêu chí x 2) sẽ được hệ số đánh giá đồng đẳng.

15


Để tránh cảm tình cá nhân ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, nếu điểm
số nào đó rất cao hoặc rất thấp, chỉ xuất hiện một lần trong một tiêu chí thì
điểm đó được thay bằng điểm trung bình giả định (điểm 2).

quy trình xem xét, phản ánh,đồng thời là sự suy ngẫm về lựa chọn tiêu chí.
- Trong thực tiễn đánh giá, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về GV vì
GV là người phải đảm nhận vai trò điều tiết, có thể phủ quyết nếu HS không
cung cấp đủ minh chứng để bổ trợ cho số điểm tự cho mình. Đồng thời trên
thực tế tự đánh giá có thể kết hợp với hình thức đánh giá đồng đẳng, nên có
thể điều tiết điểm số tự đánh giá.
1.2.2.4. Đánh giá qua thực tiễn
- Đánh giá qua thực tiễn đưa ra cho HS những thách thức thực tế và
thường được đánh giá thông qua năng lực thực hiện các nhiệm vụ trong thực
tiễn. Trong dạy học vật lí sử dụng hình thức đánh giá này đánh giá được một
số năng lực của HS như:
+ Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Vận dụng kiến thức vật lí, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn.
+ Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác
nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
+ Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí.
+ Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ
thuật,công nghệ.
+ So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ
thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an
toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ
hiện đại.
+ Nhận ra được ảnh hưởng của vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

17


1.2.2.5. Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình
- Đánh giá kết quả thường được sử dụng vào khi kết thúc một chủ đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status