Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc xã hóa thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG KIM CÚC

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA HAI
GIỐNG LỢN MÓNG CÁI, LANDRACE VÀ ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH
THƯỜNG GẶP Ở LỢN ĐỰC GIỐNG NUÔI TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG
GIA SÚC XÃ HÓA THƯỢNG - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp
ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè và người thân để xây dựng và
hoàn thiện khoá luận này.

tại Trạm Truyền giống gia súc,Trung Tâm giống vật nuôi Thái Nguyên với đề
tài “Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Móng
Cái, Landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại
Trạm truyền giống gia súc - xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái
Nguyên”.
Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc
nên tôi đã hoàn thành khoá luận. Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước
đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránh
khỏi những sai sót và hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô giáo để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đvt

: Đơn vị tính

NXB

: Nhà xuất bản

P

: Khối lượng

Kg

: Kilogam


1.3. Kết luận và đề nghị .................................................................................. 13
1.3.1. Kết luận ................................................................................................. 13
1.3.2. Đề nghị .................................................................................................. 14
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .................................... 15
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 15
2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 16
2.1.2. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................. 16
2.2. Tổng quan tài liệu..................................................................................... 16
2.2.1. Cơ sở khoa học ...................................................................................... 16
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ................................ 30
2.3. Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu ................... 31
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 31
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 32
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ...................................... 32
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 32


2.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .............................................................. 37
2.4.1. Kết quả đánh giá các chỉ tiêu tinh dịch theo độ vẩn, màu sắc, mùi tinh
dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace (theo cảm quan) ........................ 37
2.4.2. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch............................................ 38
2.4.3. Thể tích tinh dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace .................. 40
2.4.4. Kết quả kiểm tra hoạt lực tinh trùng ..................................................... 40
2.4.5. Kết quả kiểm tra nồng độ tinh trùng (C) ............................................... 41
2.4.6.Kết quả kiểm tra chỉ tiêu sức kháng của tinh trùng (R) ......................... 42
2.4.7. Kết quả kiểm tra tỷ lệ tinh trùng kỳ hình .............................................. 43
2.4.8. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu tổng hợp V.A.C (Tỷ) .................................... 43
2.4.9. Kết quả kiểm tra độ pH ......................................................................... 44
2.4.10. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống......................... 45
2.4.11. Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống ................. 46

gió mùa Đông Bắc.
+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)
Nhiệt độ trung bình: 270C
Ẩm độ trung bình: 83%
Tổng lượng mưa: 1726mm
+ Mùa khô: Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng 3
năm sau)
Nhiệt độ trung bình: 190C
Ẩm độ trung bình: 80,8%


2

Tổng lượng mưa: 299,2mm
- Thuỷ văn: Trạm truyền giống gia súc có nguồn nước mặt và nguồn
nước ngầm tương đối phong phú.
Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ hệ thống nước sạch của
nhà máy nước sạch thành phố Thái Nguyên.
Nguồn nước dùng cho mục đích khác (rửa chuồng,trồng trọt) được lấy
từ hệ thống giếng khoan của trại.
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có
những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt,
mùa Hè có ngày nhiệt độ rất cao (380C - 390C), mùa Đông có ngày nhiệt độ
rất thấp (dưới 100C) đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ
Yếu tố
Nhiệt độ
Lượng
Âm độ

28,5
392,2
83
8
27,9
390,3
86
9
26,9
237,5
83
10
24,3
118,0
81
11
20,6
43,4
79
12
17,3
23,5
78
Trung bình
22,71
116,94
82
(Nguồn trích: Nha khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên)



Tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị hiện đại, mở thêm nhiều
lớp bổ trợ, nâng cao kiến thức kỹ thuật tay nghề cho đội ngũ cán bộ công
nhân viên góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.


4

Nhập nội và thử nghiệm một số gia súc quý để thực hiện công tác lai
tạo và đưa vào nuôi ở địa phương.
Trạm truyền giống gia súc thuộc Trung tâm giống vật nuôi Thái
Nguyên nằm trên địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của huyện
Đồng Hỷ. Cho nên, dân cư xung quanh Trạm chủ yếu làm nông nghiệp.
Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và
một số gia đình viên chức nhà nước.
Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền,
khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải
thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai
trò cung cấp các giống lợn có năng suất và chất lượng của Trạm truyền giống
gia súc.
1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trạm
Trạm có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế,
có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực. Hơn nữa, trại có một đội
ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
Trạm gồm 7 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là Đảng viên
- Lao động gián tiếp:
+ 1 Trạm trưởng: là thạc sỹ Thú y chịu trách nhiệm trong quản lý tình
hình chung và chịu trách nhiệm chính trước Ban giám đốc Trung tâm giống
vật nuôi tỉnh Thái Nguyên.
+ 2 Trạm phó: Là kỹ sư chăn nuôi.
- Lao động trực tiếp:

Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc
nên tôi đã hoàn thành khoá luận. Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước
đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránh
khỏi những sai sót và hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô giáo để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


6

Với chức năng và nhiệm vụ trên, đánh giá được những khó khăn và
thuận lợi của Trạm, cho nên trong những năm vừa qua ngành chăn nuôi, khai
thác và bảo tồn tinh dịch lợn của Trạm có những bước phát triển đáng kể.
Được sự tin tưởng của bạn hàng cộng với uy tín và chất lượng của sản phẩm
trên thị trường số lượng đơn đặt hàng ngày càng nhiều đây là một sự khích lệ
to lớn đối với cán bộ công nhân viên của Trạm củng cố thêm niềm tin và tình
yêu nghề của cám bộ, công nhân của Trạm.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Tiếp tục xây dựng các mô hình cây ăn quả kết hợp tạo bóng râm cho
khu vực chuồng nuôi và xung quanh khu hành chính. Các cây được trồng chủ
yếu là giống lâu năm như: Mít, bưởi, xoài, ổi.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành,
các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm
khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp. Nên nhiều tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất được áp dụng trong thực
tiễn.
Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội
ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Toàn bộ công

- Chẩn đoán và điều trị bệnh.
+ Một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh đường hô hấp, hội chứng
tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm da, viêm kết mạc mắt, loét da thối thịt, vỡ móng..
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho
đàn lợn.
1.2.1.3.Tham gia các công tác khác
- Huấn luyện lợn đực hậu bị và khai thác tinh dịch.
- Pha chế và bảo tồn tinh dịch.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn, biện pháp quản lý và biện
pháp xử lý các tình huống xảy ra trong thực tiễn sản xuất.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về
chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác.


8

- Tuân thủ nội quy của nhà trường, của khoa, của Trạm và yêu cầu của
giảng viên hướng dẫn.
- Xây dựng đề cương chi tiết cho đợt thực tập.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn đực giống
Trạm truyền giống nhân tạo hiện có các giống lợn chủ yếu là Landrace,
DU75, Móng Cái và Maxter..... Khả năng thích nghi của các giống khác nhau

Trong thời gian thực tập tại Trạm tôi đã cùng cán bộ trong Trạm phát
hiện và điều trị một số bệnh cho lợn đực giống như sau:
- Bệnh suyễn lợn
+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Mycoplasma gây ra. Bệnh thường xảy ra
ở lợn hậu bị. Bệnh thường lây qua đường hô hấp, sau khi xâm nhập vào phổi
vi khuẩn sẽ tạo trạng thái cân bằng nếu cơ thể khoẻ mạnh, sức đề kháng tốt.
Khi cơ thể lợn gặp điều kiện bất lợi về chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng
trại, thời tiết thay đổi đột ngột… dẫn tới trạng thái cân bằng mất, vi khuẩn trỗi
dậy và gây bệnh.
+ Triệu chứng: Triệu chứng thường xảy ra ở 3 thể:
Thể cấp tính: Lợn ốm, sốt 39,5 - 410C. Lợn thường nằm ở góc chuồng,
mệt mỏi, ít ăn hoặc không ăn, da xanh nhợt, hắt hơi từng hồi dài, ho sau khi
vận động, tần số hô hấp tăng, thở khò khè.
Thể á cấp tính: Lợn bỏ ăn, sốt 39 - 400C. Ho chủ yếu vào ban đêm. Ho
khan, tần số hô hấp ít, sau tăng lên thành từng cơn kéo dài, lợn thở khò khè.
Thể mãn tính: Lợn ho khò khè, ho thành từng tiếng, từng hồi, ho từng
tuần, sau giảm hoặc ho liên miên, thở khò khè. Lợn đi táo sau đó ỉa chảy. Lợn
còi cọc, chậm lớn, gây thiệt hại về kinh tế.
+ Điều trị: Thường dùng một trong các loại kháng sinh sau:
Hanocyclin 1- 2 ml/20 kg P (thể trọng)
Genta- tylosin tiêm bắp 1- 2ml/20kg P
Tiêm bắp liên tục trong 4- 5 ngày
Analgine C tiêm bắp 2ml/20kg P
- Bệnh viêm khớp
+ Nguyên nhân:
Do vi khuẩn, hoặc do thiếu khoáng chất, ít vận động.
Do điều kiện ngoại cảnh nóng lạnh thất thường, chuồng trại ẩm thấp.
Do tích tụ canxi trong khớp, tổ chức sụn tăng sinh, khớp sẽ cứng, lợn
không còn khả năng vận động.


Sau 5 - 7 ngày ung vỏ loét, miệng to, rộng, hình thành lỗ hổng sâu, thịt
bị thối loét màu nâu sạm hay đen, phủ chất bã đậu, chảy ra dịch màu nâu. Mùi
hôi thối khó chịu, không điều trị kịp thời có thể bị đục khoét mất mông, má,
vai, bắp thịt cổ…
+ Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Chỉ dùng thủ thuật
để xử lý vết loét kết hợp với dùng kháng sinh.
- Bệnh ghẻ:
+ Nguyên nhân: Do ghẻ ngầm gây ra, chúng ký sinh dưới da của lợn.
Đây là bệnh không gây chết gia súc nhưng chúng làm cho gia súc ngứa ngáy
khó chịu, giảm ăn không ngủ được dẫn đến bị Stress. Tất cả các nguyên nhân
trên dẫn tới lợn chậm lớn, ngoài ra còn làm viêm da, rụng lông tạo điều kiện
cho mầm bệnh từ môi trường xâm nhập vào cơ thể gây bệnh kế phát.
+ Triệu chứng: Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai,
tứ chi, sau mới lan dần khắp cơ thể. Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa.
Trên da xuất hiện các mụn ghẻ màu đỏ, sau đó lại tróc da thành các vảy
màu nâu xám, lợn gầy dần, rụng lông, lở loét.
+ Điều trị: Với bệnh ghẻ trước khi điều trị phải cạo các vết ghẻ sau đó
cho lợn tắm bằng nước xà phòng rồi mới phun hoặc bôi thuốc .
Điều trị 5 – 7 liên tục kết hợp với việc tẩy uế chuồng trại thì hiệu quả
mới cao.
Dùng Hantox để xịt, hoặc tiêm Hamectin 2.5% 1ml/12 - 15 kg P.
Dùng Sebacil pioron đổ dọc sống lưng lợn. Liều dùng 2 – 4 ml/kg P.


12

1.2.2.3. Kết quả công tác khác
Ngoài công tác chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn đực
giống tôi còn tham gia vào làm các công việc khác như: Huấn luyện lợn đực hậu bị,
Khai thác tinh, dán nhãn đóng lọ, trồng cây ăn quả dịp tết trồng cây...

13

Nước cất: 100.00ml
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Kết quả
Số
Số
Nội dung
lượng
Tỷ lệ
STT
lượng
(con)
(%)
(con)
I
Tiêm vaccine phòng bệnh
An toàn
1
Suyễn (Respisure)
84
82
97,6
2
Sảy thai truyền nhiễm (Farrowsure)
84
84
100
3
Dịch tả lợn

III Công tác khác
An toàn/ đạt
1
Huấn luyện lợn đực hậu bị nhảy giá
11
9
81.8
2
Khai thác tinh (75 buổi/5 tháng)
450 lần/84 con
3
Đóng lọ tinh, dán mác
16.150
4
Phun thuốc sát trùng
10
5
Vệ sinh hố sát trùng
5
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
Sau 5 tháng thực tập tại Trạm truyền giống Gia súc thuộc Trung tâm
Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
khoa chăn nuôi thú y, giảng viên hướng dẫn Ths.Đặng Thị Mai Lan cùng các
cô chú anh chị em công nhân của Trạm tôi đã hoàn thành tốt kế hoạch thực
tập của mình. Thời gian thực tập vừa qua đã giúp tôi:
- Nắm được các kiến thức về chọn lọc đực giống, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng đực giống, các quy trình khai thác, pha chế, bảo tồn tinh dịch lợn, huấn
luyện lợn đực nhảy giá.


Bảng 2.6. Nồng độ tinh trùng (C) ................................................................... 41
Bảng 2.7: Sức kháng của tinh trùng (R).......................................................... 42
Bảng 2.8. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)............................................................ 43
Bảng 2.9. Chỉ tiêu tổng hợp V.A.C ................................................................. 43
Bảng 2.10. Độ pH............................................................................................ 44
Bảng 2.11. Tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống............................................ 45
Bảng 2.12. Kết quả điều trị một số bệnh......................................................... 47


16

Do vậy để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng đàn lợn đang
được nuôi tại các trung tâm thụ tinh nhân tạo thì việc kiểm tra số lượng và
chất lượng tinh dịch giữa các giống lợn thông qua một số chỉ tiêu cũng là
khâu rất quan trọng trong quy trình sử dụng lợn đực giống
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá một số
chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Móng cái, Landrace và điều
tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại Trạm truyền giống gia
súc xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái nguyên’’.
2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được phẩm chất tinh dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace.
- Phát hiện và điều trị được một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống.
- Đề ra được các phương pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả.
2.1.2. Ý nghĩa của đề tài
- Biết được sức sản xuất của 2 giống lợn đực ngoại Landrace và Móng Cái.
- Biết được các phương pháp phòng và điều trị thường mắc ở lợn đực giống.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục lợn đực
Cơ quan sinh dục lợn bao gồm: Dịch hoàn, bao dịch hoàn, dịch hoàn

hổng, các tổ chức liên kết huyết quản và các sợi chun. Khi con vật chuẩn bị
giao phối, máu từ các đám rối tĩnh mạch trong kế vách ngăn dồn đẩy vào các
xoang của thể hổng, thể xốp gây nên hiện tượng cương cứng dương vật. Đầu
dương vật hình mũi khoan, khi giao phối hoặc lấy tinh dương vật thò ra ngoài
từ 20- 40 cm tuỳ theo giống, lứa tuổi, và khối lượng cơ thể.
2.2.1.2. Sinh lý bài tiết tinh dịch
Khi lợn thành thục về tính (8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 80 - 100 kg
đối với lợn ngoại) thì có thể giao phối hoặc lấy tinh.
Hoạt động sinh dục của lợn đực là tập hợp hàng loạt các phản xạ không
điều kiện phức tạp bao gồm:
- Phản xạ hưng phấn: Thần kinh con vật bị kích thích, nhịp tim tăng,
lưu lượng máu vận chuyển nhiều, các dây thần kinh cảm thụ hưng phấn sẵn
sàng đón nhận sự tiếp xúc va chạm.
- Phản xạ cương cứng: Dương vật cứng lên, do phần thể hổng của
dương vật bị xung huyết.
- Phản xạ nhảy: Con vật nhảy lên mình con cái hoặc nhảy lên ôm giá.
- Phản xạ giao phối: Xuất hiện đồng thời với phản xạ nhảy. Con vật thực
hiện phản xạ nhảy, đồng thời đưa dương vật vào âm đạo của con cái. Mông con
đực co giật liên tục, nhờ đó mà dương vật và âm đạo được cọ xát với nhau.


18

- Phản xạ bắn tinh: Theo Nguyễn Thiện và cs (1993) [16] có thể quan
sát thấy 3 giai đoạn xuất tinh của lợn đực như sau:
+ Giai đoạn đầu tiết ra 10 - 20 ml dịch trong suốt không có tinh trùng,
chất này có tác dụng rửa đường niệu đạo chuẩn bị cho tinh trùng di chuyển.
+ Giai đoạn giữa kéo dài 1 - 2 phút tiết ra khoảng 100 - 120 ml chất
dịch gồm tinh trùng và các chất phân tiết của các tuyến sinh dục phụ như: tiền
liệt, tinh nang, cowper…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status