1
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................................2
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NHTM...........................................................................................4
1.1 Tìm hiểu về hoạt động tín dụng tại NHTM...................................................................4
1.1.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của tín dụng.....................................................4
1.1.2 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng ngân hàng ....................................6
1.1.2.1 Khái niệm NHTM...........................................................................................6
1.1.2.2 Khái niệm hoạt động tín dụng của NHTM......................................................7
1.2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng...........................................................................7
1.2.2.4 Các hình thức TDNH tại Việt Nam.................................................................8
1.2.2.5 Nguyên tắc tín dụng.......................................................................................10
1.1.3.1 Khái niệm......................................................................................................12
1.1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động cho vay tại ngân hàng thương
mại..............................................................................................................................12
1.2 Tìm hiểu về thẩm định tín dụng tại NHTM.................................................................16
2.1 Thực trạng tín dụng ngân hàng...................................................................................19
2.1.1 Thực trạng tín dụng ngân hàng trước năm 2012...................................................19
2.1.2 Thực trạng tín dụng Ngân hàng Việt Nam năm 2012-2013.................................21
2.1.3 Thực trạng tín dụng ngân hàng Việt Nam năm 2014-2015..................................22
2.2 Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng năm 2012-2015: .........................................24
2.2.1 Những mặt tích cực...............................................................................................24
3.1 Thực hiện tốt công tác cân đối nguồn vốn...................................................................28
3.2 Xây dựng quy trình tín dụng hoàn chỉnh.....................................................................29
3.3. Hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng hợp lý và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này
............................................................................................................................................30
3.4 Chấm điểm tín dụng đối với từng khách hàng vay vốn...............................................30
3.5 Nên quan tâm kỹ hơn đến việc trích lập dự phòng rủi ro............................................31
3.6 Thành lập bộ phận Thông tin thị trường nhằm thu thập và cập nhật những thông tin về
Bảng 1: Diễn biến tăng trưởng tín dụng 2001-2012
Bảng 2: Diễn biến trưởng tín dụng năm 2012
Bảng 3: Diễn biến tăng trưởng tín dụng các tháng năm 2013
Bảng 4: Tăng trưởng tín dụng so với đầu năm
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng năm 2015
Lời mở đầu
Trong môi trường kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục
tăng trưởng và hòa nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thị trường toàn cầu. Hội nhập
kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của thế kỷ 21. Đặc biệt, năm 2015 là năm bản
lề, đánh dấu bước khởi đầu của lộ trình cắt giảm thuế quan FTA sâu nhất. Cơ hội
rất nhiều và thách thức không ít.
4
Khi mở rộng sản xuất, tiêu dùng, các thành phần kinh tế không tránh khỏi
tình trạng thiếu hụt tương đối về vốn. Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên
môn hoá diễn ra sâu sắc thì nhiệm vụ tài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao
cho các tổ chức Tài chính - Ngân hàng mà đặc biệt là các Ngân hàng thương mại.
Các Ngân hàng thương mại cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu, giúp xã hội
giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được
liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống… góp phần vào quá trình phát triển xã
hội. Tín dụng ngân hàng được xem là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế, nó có ý
nghĩa quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Bên cạnh
đó, thẩm định tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng, góp phần phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Ngân hàng cần có những phương
pháp, áp dụng những phương pháp phòng ngừa rủi ro thích hợp để quản trị rủi ro
hợp lý. Phải biết đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho
vay.
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói
cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
Đặc trưng và bản chất tín dụng
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa
họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ người cho vay chuyển sang người
đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho vay với lượng giá trị
lớn hơn ban đầu. Tín dụng được cấu thành nên từ sự kết hợp của ba yếu tố chính
là: lòng tin (sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người cho
vay đối với người đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian người vay sử
dụng tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả. Các đặc trưng chủ yếu của tín dụng như sau:
Tín dụng là có lòng tin:bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh
“creditum” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Tín dụng là sự cho vay
có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng
tin” của người cho vay vào người đi vay. Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không
6
thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng,
là điều liện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.
Tín dụng là có tính thời hạn: khác với các quan hệ mua bán thông thường
khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là
“mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản
vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản
vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất
định. Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết,
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
1.1.2.2 Khái niệm hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với
một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò
vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một
trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi
suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà
khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh
nghiệp và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do
đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều. Đây
chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín
dụng khác.
1.2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng
với những mục đích sử dụng khác nhau.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5
năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng
sản xuất với quy mô lớn
8
vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay theo một
trong các phương thức cho vay sau:
* Cho vay từng lần
9
Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn
từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng
mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm
tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn. Mỗi lần vay vấn khách hàng và
ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Mỗi
hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù hợp với tiến độ và
yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Ngân hàng cho vay phải quản lý chặt
chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ do khách hàng
lập không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay căn
cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thoả thuận một hạn
mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Việc thoả thuận này phải được thể hiện và ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Khách hàng được rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vào
nhu cầu vốn của phương án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủ
tục đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Hình thức tín dụng này thường được
áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh
doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với ngân hàng.
* Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Hình thức này
áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn.
* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn mức
để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp nhận
thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Hình thức tín dụng này
đem lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian.
Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay
để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng các ngân
hàng còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu,
nguyện vọng vay vốn của khách hàng.
1.2.2.5 Nguyên tắc tín dụng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:
a) Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn
lãi
11
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của
ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh
đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc
này không được thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các
khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất
định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó,
khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất
định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.
b) Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng
và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối.
Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu
chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín
Nghiên cứu của Nancy Arora, 2013 đưa ra quy trình cấp tín dụng như sau
Tiếp nhận đơn đề nghị vay
Tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, sồ sách, văn bản
Cán bộ ngân hàng xuống thẩm định trực tiếp
Kiểm tra lịch sử tín dụng, danh sách khách hàng thận trọng.
Thu thập báo cáo quy hoạch tài sản
Báo cáo xác định giá trị các tài sản được lấy từ bộ phận định giá
Chuẩn bị hồ sơ tài chính của khách hàng
Làm tờ trình
Đánh giá đề nghị
Phê duyệt cấp tín dụng của bộ phận quản lý
Tài liệu, hợp đồng, thế chấp
Giải ngân vốn vay
1.1. 3 Phát triển hoạt động cho vay
1.1.3.1 Khái niệm
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng là sự gia tăng dư nợ cho vay
trong cơ cấu khách hàng vay vốn tại một ngân hàng kết hợp với sự gia tăng về
danh mục sản phẩm cho vay, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân
(tăng về lượng và chất).
Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút
nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín
dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ.
1.1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động cho vay tại ngân hàng
thương mại
Doanh số cho vay là tổng số tiền ngân hàng thực hiện trong một kì (bao
gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay
13
x 100
Doanh số cho vay năm (t – 1)
Chỉ tiêu này dùng để so sánh tốc độ tăng giảm doanh số cho vay qua các
năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt
động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả. Ngược lại, ngân hàng đang
gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực
hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả khi chỉ số này thấp.
Dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động cho vay của một ngân hàng. Dư
nợ cho vay càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng càng phát triển
về lượng. Việc đo lường, đánh giá dư nợ cho vay thông qua mức tăng, giảm;
tốc độ tăng, giảm dư nợ cho vay và tỷ trọng dư nợ cho vay.
Chỉ tiêu phản ánh mức tăng, giảm dư nợ cho vay
Mức tăng, giảm dư nợ
=
Tổng dư nợ cho vay
-
Tổng dư nợ cho vay
14
Tỷ trọng thu lãi cho vay (%)
=
Thu lãi Cho vay
X 100
Tổng thu lãi cho vay
Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay
trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động cho vay
không thể coi là phát triển nếu nó không mang lại lợi nhuận thực tế cho ngân
hàng.
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu
Tại Việt Nam, việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi bổ
sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam. Việc phân loại nợ được thực hiện
như sau:
-
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn.
15
Tỷ lệ nợ xấu (%)
=
Tổng nợ xấu Cho vay
x 100
Tổng dư nợ Cho vay
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng đo lường chất lượng
tín dụng của ngân hàng. Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ
khoanh, nợ cơ cấu lại. Chính vì vậy, chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình
tín dụng tại ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, đồng thời
phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng đối với các khoản vay. Tỷ
lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng càng
kém và ngược lại.
16
Ngoài ra, việc theo dõi, đánh giá nợ nhóm 2 có ý nghĩa quan trọng,
nhằm giúp ngân hàng khắc phục kịp thời nguy cơ suy giảm khả năng trả nợ của
khách hàng.
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (%)
=
Doanh số thu nợ
17
kinh doanh, dự án đầu tư mà khách hàng lập và nộp cho ngân hàng từ đó phân tích
và đánh giá mức độ rủi ro của phương án khi quyết định cho vay, giúp cho quyết
định cho vay được chính xác , giảm bớt xác suất cho vay một dự án tồi và từ chối
cho vay dự án tốt.
1.2.2 Ý nghĩa
Đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng các khoản tín
dụng mà NHTM cấp cho khách hàng
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của phương án và dự án
khi quyết định cấp tín dụng
Giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác, hạn chế
sai lầm, là cơ sở lựa chọn khách hàng cấp tín dụng
Hạn chế được rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng
1.2.3 Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng
Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng
Thẩm định các giấy tờ thể hiện tính pháp lý của khách hàng như giấy
phép thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành
nghề, giấy chứng nhận đăng ký chữ ký và con dấu của khách hàng, chứng
minh nhân dân, hộ khẩu..
Thẩm định các giấy tờ sẽ cho biết khách hàng có năng lực pháp luật
dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Thẩm định mục đích vay vốn của khách hàng
Vay vốn để phục vụ cho những hoạt động của khách hàng không được
trái với những quy định của pháp luật: kinh doanh đúng theo giấy phép kinh
doanh, đúng ngành nghề luật pháp không cấm…
Mục đích vay vốn phải phù hợp với những quy định hiện hành của
ngân hàng, danh mục sản phẩm mà ngân hàng được phép cấp tín dụng…
Thẩm định khả năng tài chính
Là đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay vốn thông qua các
Lập duyệt
tờ trình
thẩm
định
Xét
cấp
tín dụng
1.2.5 Mục đích
Nhằm đánh giá trung thực khách quan mọi hoạt động của khách
hàng, làm cơ sở lựa chọn khách hàng cấp tín dụng, sản phẩm tín dụng phù hợp,
đảm bảo lợi ích của đôi bên
Xác định số tiền, thời hạn cấp tín dụng, điều kiện vay, kỳ hạn trả nợ
phù hợp với điều kiện của khách hàng
19
-
Đánh giá chính xác nguồn trả nợ, khả năng tài chính của khách hàng.
Là cơ sở tư vấn góp ý cho khách hàng, đảm bảo hiệu quả vay, hạn
chế phòng ngừa rủi ro tín dụng
Là cơ sở xác định điều kiện, số tiền vay, thời gian vay, tiến độ giải
ngân,..hỗ trợ khách hàng hoạt động hiệu quả, đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân
hàng
-
Dự trù rủi ro, chủ động kiểm tra, giám sát, quản lý và xử lý nợ hiệu
đáng quan ngại, mối quan hệ phức tạp giữa tín dụng chính thức và tín dụng phi
chính thức cũng như câu hỏi đặt ra về khả năng đảo nợ làm đẹp bảng cân đối kế
toán của các NHTM. Năng lực tài chính và quy mô hoạt động của các TCTD tăng
nhanh; Tổng dư nợ tín dụng của hệ thống các TCTD cho nền kinh tế tăng trưởng
bình quân 29,4%/năm trong giai đoạn 2000 – 2010. Tổng dư nợ tín dụng của các
TCTD đến cuối tháng 9/2011 đạt gần 2,5 triệu tỷ đồng, gấp 14 lần so với năm
2000.
Bảng 1: Diễn biến tăng trưởng tín dụng 2001-2012
Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước
21
2.1.2 Thực trạng tín dụng Ngân hàng Việt Nam năm 2012-2013
NHNN kiểm soát chặt chẽ tăng trưởng tín dụng thông qua việc phân nhóm
tổ chức tín dụng (TCTD) và giao chỉ tiêu tăng trưởng phù hợp với từng nhóm. Cụ
thể, các TCTD được phân loại vào bốn nhóm dựa trên đánh giá tình hình hoạt
động và khả năng tăng trưởng tín dụng: nhóm 1, 2, 3, 4 lần lượt được phép tăng
trưởng tín dụng tối đa 17%, 15%, 8% và không tăng trưởng.
Năm 2012 tăng trưởng tín dụng đạt 8,91% thấp nhất kể từ năm 2000 đến
nay, tuy tăng trưởng tín dụng thấp nhưng cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực.
Bảng 2: Diễn biến trưởng tín dụng năm 2012
Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước
Sang năm 2013 các giải pháp tín dụng tiếp tục được điều hành linh hoạt hơn
theo hướng “tái tạo” đường cong lãi suất, mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn hoạt
động của TCTD, phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ. Nhờ đó, cuối
tháng 12/2013, tăng trưởng tín dụng gần sát mục tiêu 12%
đầu năm. Trong tháng 10/2015, các giải pháp tín dụng tiếp tục được điều hành linh
hoạt theo hướng mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn, chất lượng tín dụng, gắn liền
với xử lý nợ xấu.Tăng trưởng tín dụng trong 10 tháng đầu năm 2015 cao hơn so
với cùng kỳ các năm 2011-2014. Tính đến ngày 26/10/2015, tín dụng đối với nền
kinh tế tăng 0,37% so với tháng trước, tăng 12,51% so với đầu năm và tăng
19,09% so với cùng kỳ 2014. Điểm khác của tín dụng năm 2015, đó là không còn
tình trạng tăng trưởng giật cục như những năm trước. Ngay từ đầu năm, tăng
trưởng tín dụng đã ở mức dương. Cụ thể, 5 tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng
toàn hệ thống đạt 4,3%. Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong 3 năm gần đây.
Cùng kỳ năm 2013 và 2014, tăng trưởng tín dụng tương ứng chỉ ở mức là 1,04%
và 0,53%. Đến hết tháng 6 tăng trưởng tín dụng đạt 6,28% và tăng lên 7,32% vào
ngày 20/7. Cùng kỳ năm 2014 tăng trưởng tín dụng tính đến tháng 7 mới đạt
3,15%. Theo bà Nguyễn Thị Hồng-Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước tại cuộc
họp báo thông báo về kết quả điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng
24
năm 2015, tăng trưởng tín dụng vượt chỉ tiêu kế hoạch và cán đích với con số
18%.
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng năm 2015
2.2 Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng năm 2012-2015:
2.2.1 Những mặt tích cực
Năm 2012, tăng trưởng tín dụng thấp nhưng cơ cấu đã chuyển dịch theo
hướng tích cực. Cụ thể, tín dụng bằng VND trong năm tăng 8,92% trong khi tín
dụng bằng ngoại tệ giảm 3,51%; tín dụng đối với xuất khẩu, nông nghiệp – nông
thôn tăng cao hơn mức tăng trưởng tín dụng chung. Vê xu hướng tiền gửi, năm
2012 xu hướng dịch chuyển tiền gửi ngoại tệ sang tiền gửi VND liên tục được duy
trì. Theo đó tình trạng đô la hóa được đẩy lùi một bước, tỷ lệ tiền gửi bằng ngoại
được cho thấy năm 2015 tiếp tục là năm thành công trong việc điều hành CSTT,
đóng góp quan trọng trong việc dy trì ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát cả năm ở
mức thấp khoảng 1-2%, đánh dấu thời kì ỏn định lạm phát dài nhất trong một thập
kỷ qua, đồng thời hỗ trợ tăng trưởng kinh tế đạt trên 6,5% là mức cao nhất trong 5
năm gần đây. Sự an toàn, ổn định của hệ thống các TCTD đã được duy trì và cải
thiện cơ bản, đã thực hiện các bước cơ cấu toàn diện các NHTM yếu kém. Bên
cạnh đó, các giải pháp xử lý nợ xấu đã phát huy tác dụng, góp phần quan trọng
nâng cao chất lượng tín dụng và giảm tỉ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ. Đến
30/11/2015, khoảng 99,6% nợ xấu cả các TCTD tại thời điểm cuối tháng 9/2012
đã được xử lý, chất lượng tín dụng đã được cải thiện.
2.2.2 Những hạn chế