Đề tài:
CHẾ ĐỘ BẦU CỬ Ở VIỆT NAM
THEO PHÁP LUẬT HIỆN
HÀNH
GV: Ths Trầần Thị Mai Phước
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Tháng 12/2015
Thành viên nhóm
Họ & tên
Mã số SV
Phạm Quang Văn
1564 060 068
Lê Phùng Thúy Oanh
1564 060 033
Lê Quỳnh Như
1564 062 017
Lê Thị Kim Thanh
1564 062 026
V - Trả lời câu hỏi
VI - Tài liệu tham khảo
I. Khái niệm và lịch sử hình thành
Khái niệm:
Chế độ bầu cử là một tổng thể các nguyên tắc, các quy
định pháp luật bầu cử, cùng các mối quan hệ xã hội
được hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành
bầu cử từ lúc người công dân được ghi tên trong danh
sách cử tri cho đến lúc bỏ lá phiếu vào thùng phiếu và
xác định kết quả bầu cử.
II.
Các nguyên
bầu
I. Khái
niệm vàtắc
lịch
sửcử:
hình thành
Quyền bầu cử:
• Nguyên tắc bỏ phiếu kín:
Bầu–cử chủ động: Quyền chủ động bỏ phiếu bầu ra
Bầu cử bỏ phiếu kín nghĩa là cử tri bỏ phiếu phải
những
đại diện
cho mình
⁻ • Ngày
8-9-1945,
Chủphiếu
tịch Chính
Nguyên
tắc bỏ
kín:phủ lâm thời nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa ra Sắc lệnh số 14/SL về cuộc Tổng tuyển cử bầu
– Bầu cử bỏ phiếu kín nghĩa là cử tri bỏ phiếu phải
Quốc hội;
mình viếtChủ
phiếu,
gách tên
ứng
⁻ Ngàytự26/9/1945,
tịch Chính
phủ người
lâm thời
đã cử
bannào
hànhmà
Sắc
không
bầu
đã intuyển
sẵn,cử;
tự
lệnh mình
số 39/SL
về lậptín
II. Các nguyên tắc bầu cử:
Nguyên tắc bầu cử phổ thông
Nguyên tắc bầu cử trực tiếp
Nguyên tắc bỏ phiếu kín
Nguyên tắc bầu cử bình đẳng
II. Các nguyên tắc bầu cử:
Nguyên tắc bầu cử phổ thông:
Bầu cử phổ thông là cuộc bầu cử được tổ chức cho
nhiều người tham gia, tức là một hoạt động phổ cập,
không hạn chế đới với bất kì đới tượng công dân nào,
nếu con người đạt đến mức độ trưởng thành về mặt
nhận thức mà nhiều nước trên thế giới công nhận - họ
đạt 18 tuổi.
II. Các nguyên tắc bầu cử:
•
⁻
⁻
⁻
⁻
⁻
⁻
•
⁻
⁻
II. Các nguyên tắc bầu cử:
•
⁻
⁻
⁻
Những người sau đây không được phép ứng cử:
Người không được ghi tên vào danh sách cử tri.
Người đang bị khởi tố về hình sự
Người đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự
của Tòa án
⁻ Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của
Tòa án nhưng chưa được xóa án tích
⁻ Người đang chấp hành quyết định xử lý VPHC về giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở
chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính.
II. Các nguyên tắc bầu cử:
Nguyên tắc bầu cử trực tiếp:
Bầu cử trực tiếp là cử tri tín nhiệm người nào bỏ
phiếu thẳng cho người ấy mà không thông qua người
nào khác, cấp nào khác.
II. Các nguyên tắc bầu cử:
• Các quy định chặt chẽ để đảm bảo cho quy tắc bầu cử trực
tiếp:
⁻ Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là
II. Các nguyên tắc bầu cử:
II. Các nguyên tắc bầu cử:
Nguyên tắc bầu cử bình đẳng:
⁻ Bầu cử bình đẳng nghĩa là mọi cử tri được tham gia và việc bầu
phiếu
kín: nhau, thể hiện qua các nội dung
• cửNguyên
có quyềntắc
và bỏ
nghĩa
vụ ngang
sau:
– Bầu cử bỏ phiếu kín nghĩa là cử tri bỏ phiếu phải
⁻ Mỗi cử
đượcviết
phátphiếu,
một phiếu
bầutên
có người
giá trị như
tự tri
mình
gách
ứngnhau;
cử nào mà
không
III.
Tiến
trình
một
cuộc
bầu
cử:
II. Các nguyên tắc bầu cử:
Ấn định ngày bầu cử
Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử
• Nguyên tắc bỏ phiếu kín:
Phân chia các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu
– Bầu cử bỏ phiếu kín nghĩa là cử tri bỏ phiếu phải
danh sách
cử tri gách tên người ứng cử nào mà
Lập
tự mình
viết phiếu,
danh
sách tín
ứngnhiệm
cử viên
Lập
mình
không
ở phiếu bầu đã in sẵn, tự
mình
bỏ bầu
biểu
Quốc
hội,
bầu
cử
đại
– Bầu cử bỏ phiếu kín nghĩa là cử tri bỏ phiếu phải
biểutựHội
đồng
nhân dân
mình
viết phiếu,
gáchcác
tên cấp;
ngườiquyết
ứng cửđịnh
nào việc
mà
phiếuhội
bầu
đã inthời
sẵn,gian
tự
bầumình
cử bổkhông
sungtín
đạinhiệm
biểu ởQuốc
trong
bỏ phiếu
gia; kín:
Bầu
phiếu
là cử
tri bỏ
phiếu phải
⁻ Uỷ– ban
bầucử
cửbỏ
tỉnh,
thànhkín
phốnghĩa
trực thuộc
trung
ương;
⁻ Ban tự
bầumình
cử; viết phiếu, gách tên người ứng cử nào mà
mình không tín nhiệm ở phiếu bầu đã in sẵn, tự
⁻ Tổ bầu cử;
mình bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu.
• Bầu cử đại biểu Quốc hội:
⁻ Hội đồng bầu cử quốc gia;
⁻ Uỷ ban bầu cử tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
⁻ Ban bầu cử;
⁻ Tổ bầu cử;
III.Các
Tiến
quá 3ứng
đại biểu
Quốcmà
hội
không
tín nhiệm ở phiếu bầu đã in sẵn, tự
hoặc mình
5 đại biểu
HĐND.
phiếu
hòm
phiếu.
⁻ Khu mình
vực bỏbỏ
phiếu:
mỗibầu
đơn vào
vị bầu
cử được
chia thành nhiều khu
vực bỏ phiếu (300-4000 cử tri/khu vực)
III.Các
Tiến
trình một
cuộccử:
bầu cử:
II.
nguyên
thường
xuyên
tạmbầu
thời đã
đều in
được
ghitự
tên
mình
nhiệm
ở hay
phiếu
sẵn,
vào danh
Trước ngày
bầu cử
30 phiếu.
ngày, danh sách cử tri phải
mìnhsách,
bỏ phiếu
bầu vào
hòm
được niêm yết công khai
III. Tiến trình một cuộc bầu cử:
II.
Các
nguyên
tắc
phầnmà
và số
tự hiệp
mình
viết lần
phiếu,
gáchthỏa
tênthuận
người
cử nào
lượng ứng
cử viên
mình
không tín nhiệm ở phiếu bầu đã in sẵn, tự
⁻ Đề cử và
tự ứng
các cơ
quan
nhàhòm
nước,phiếu.
đoàn thể nhân dân đề cử ứng
mình
bỏcử:
phiếu
bầu
vào
cử viên đại diện cho đơn vị mình và công dân nộp đơn tự ứng cử
⁻ Hội nghị hiệp thương lần thứ hai: lập danh sách sơ bọ ứng cử viên
⁻ Hội nghị cử tri: lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và
nơi công tác (nếu có) đối với các ứng cử viên
nghĩa
cử chử,
tri bỏ
phiếu
độngtự
nàymình
phải kết
trướcgách
khi bắt
đầu
cuọc bỏ
phiếu
giờmà
viếtthúc
phiếu,
tên
người
ứng
cử 24
nào
⁻ Mục mình
đích: tạo
điều kiện
cho người
cử Đại
hội,tự
đại
không
tín nhiệm
ở ứng
phiếu
• nhưng
không
sớm
5 giờkín:
và muộn hơn 22 giờ cùng ngày.
⁻ Được
tiến hành
liênphiếu
tục. Trong
trườnglàhợp
kiện
bất ngờ
làm
cử bỏ
kín nghĩa
cửcótrisựbỏ
phiếu
phải
– Bầu
gián tự
đoạn
việcviết
bỏ phiếu,
bầu tên
cử phải
niêmứng
phong
giấy mà
tờ và
⁻ Cử tri bị bệnh, già yếu mà không đến được phòng bỏ phiếu có thể
yêu cầu Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ đến phục vụ tận nơi