PHÒNG GD & ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THĂNG BÌNH
BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên năm 2014 – Nội dung 3
(Khối kiến thức tự chọn)
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Thăng
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Thăng Bình
Căn cứ kế hoạch số về công tác bồi dưỡng thường xuyên năm 2014 của
nhà trường, bản thân tự bồi dưỡng và xin báo cáo lại kết quả bồi dưỡng thường
xuyên năm 2014 như sau:
1. Mục đích. ý nghĩa của công tác bồi dưỡng thường xuyên:
1.1 Học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực
dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề
nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo
dục của huyện, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn
ngành.
1.2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên; năng lực tự
đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động
tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
1.3. Trang bị kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương
trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương
trình giáo dục tiểu học.
1.4. Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao mức độ đáp ứng khả
năng của CBGV với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
1.5. Nâng cao nhận thức, phấn đấu thực hiện tốt nội dung và nhiệm vụ được giao
trong năm học 2014 – 2015 của CBGV.
2. Các căn cứ để bồi dưỡng:
- Mô đun TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện
- Mô đun TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung tích hợp
ở tiểu học
- Mô đun TH13: Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích
cực.
6. Kết quả bồi dưỡng:
6.1. MÔ ĐUN TH1 (15 tiết) Một số vấn đề tâm lí học ở Tiểu học.
Một số vấn đề về tâm lí học dạy học ở tiểu học đề cập đến đặc điểm tâm lí
của học sinh tiểu học; những đặc điểm cơ bản về dạy và học ở tiểu học; những
yêu cầu đổi mới nội dung và ở tiểu học, đồng thời nêu một số giải pháp sư phạm
nhằm nâng cao khả năng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.
Bản thân đã hiểu sâu sắc hơn đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học, qua đó,
giúp bản thân có cahs điều chỉnh hành vi trong quá trình giảng dạy và quản lý
học sinh.Cụ thể là:
1. Tâm lí học về phát triển trí tuệ học sinh Tiểu học: Hiểu được sự phát
triển tư duy của học sinh tiểu học
2.Tâm lí học về sự hình thành kĩ năng học tập của học sinh tiểu họ: Hiểu
được khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh tiểu học.
3. Tâm lí học về giáo dục đạo đức học sinh tiểu học: Hình thành nhân cách
sống cho học sinh tiểu học. Một số đặc điểm cơ bản của tâm lý ở tiểu học như
sau:
1. Các em luôn có sự mặc cảm
Tự bẩm sinh, các em đã mang mặc cảm Edipe ( le complexe d’Edipe ).
Thần thoại Hy-lạp kể rằng: Edipe, do cuộc đời oan nghiệt đưa đẩy, đã ngộ sát
cha mình là Laios để lên ngôi vua và cưới luôn mẹ là Jocaste làm hoàng hậu...
Các nhà Tâm lý học mượn điển tích này để diễn tả hiện tượng tâm lý bẩm sinh
phổ biến nơi lứa tuổi học sinh.
Các em luôn tìm sự gần gũi, yêu thương, chiều chuộng của người lớn khác
chơi, người lớn cần biết tạo ra cơ hội để gần gũi các em, xóa bỏ mọi ngăn cách
về tuổi tác và tâm lý, hòa mình trở nên đơn sơ như trẻ nhỏ, biết cách gợi ý tổ
chức cùng chơi, cùng làm với các em, từ đó mới có dịp để giúp đỡ, dạy dỗ các
em một cách đầy đủ và kịp thời. Bên cạnh đó, cũng cần kích thích cho các em
luôn háo hức chịu làm quen thêm với nhiều bạn trai bạn gái mới đồng trang lứa
ở trường lớp và khu xóm
Ở điểm này, người sống với các em phải là một quản trò đa năng, biết
biến báo, lôi cuốn, trang bị nhiều kỹ năng thành thạo, thu hút được đám đông
các em, đồng thời lại có vốn liếng kinh nghiệm về tâm lý để có thể tiếp cận mà
lắng nghe và đối thoại với từng em.
3. Các em ôm ấp nhiều giấc mơ
Các em rất giàu trí tưởng tượng, nhiều khi quá tin vào những điều huyền
hoặc, những truyện cổ tích thần tiên, những truyện thần thoại dân gian được kể
trong các lớp học hoặc trước khi đi ngủ buổi tối. Từ đó các em tự thêu dệt những
mơ mộng rất dễ thương đến bất ngờ.
Sau này, lớn hơn một chút, tính thần thoại chuyển dần sang khía cạnh thần
tượng hóa một cách đơn giản. Khi các em được tiếp xúc thân tình với một người
lớn nào đó có nhân cách cao thượng, các em sẽ nhanh chóng hình thành các ước
mơ sẽ có được nhân cách ấy (ví dụ: "Lớn lên em sẽ làm cô giáo như cô..."; "Mai
mốt con sẽ đi tu như cha..."; "Em sẽ là một Ronaldo của Việt Nam..."
Do đó, nếu người lớn biết khéo nương theo trí tưởng tượng và những mơ
mộng hồn nhiên trong sáng của các em, có thể hướng dẫn các em dần dần gạn
lọc đi những nét viễn vông huyền hoặc để chuyển những giá trị tốt đẹp hiện thực
nơi nhân cách các em.\
Bước đầu thấu hiểu được những nhu cầu khát vọng ngây thơ của các em
rồi, vẫn chưa đủ, bởi tính khí các em luôn bị đột biến, thay đổi hoặc bị tổn
thương. Do vậy, ngoài việc hòa mình cùng chơi, cùng trò chuyện với các em,
người lớn còn cần khéo léo tạo sức thu hút lâu dài bền bỉ, bằng cách lồng các
hoạt động tập thể vào các trò chơi (học và làm mà là chơi, chơi mà lại là học và
làm một cách hữu ích).
hãnh diện khi thấy tên mình được ghi trên Bảng Danh Dự treo tại một nơi trang
trọng và dễ thấy ở trường. Còn Sổ Học Bạ hoặc Sổ Liên Lạc thì không ai muốn
cha mẹ mình lại phải đọc thấy những giòng chữ thầy cô chủ nhiệm phê xấu và
yếu kém. Do vậy, đây là những cách khen thưởng có vẻ vật chất nhưng lại hàm ý
về chiều sâu tinh thần nhiều lắm...
Ở lứa tuổi này, người sống với các em phải là một "bề trên" hiểu theo
nghĩa rộng nhất, nghiêm minh mà quảng đại, công bình mà bao dung, vẫn luôn
đòi hỏi cao mà lại biết khích lệ nâng đỡ.
5. Các em rất hiếu động:
Năng lực ở độ tuổi đang tăng trưởng nơi các em luôn dồi dào. Bên cạnh
đó, các em cũng đang trải qua một cơn khủng hoảng về trí tuệ, còn gọi là khủng
hoảng về ý thức cử động ( idée motrice ).
Về mặt sinh hoạt thể lý, các em, kể cả các bé gái, cần phải luôn tay luôn
chân, chạy nhảy, leo trèo, nô đùa và hò hét thỏa thích, hoặc im lặng ngồi táy
máy, hì hục nghịch phá một trò nào đó, hay làm một việc gì đó vừa sức mình.
Riêng bên nam, các em rất thích các trò chơi đối kháng, mang tính giao chiến và
đua tranh giữa hai phe (ví dụ: kéo co, cướp cờ, đánh trận giả...). Các em sẵn sàng
chơi hăng say hết mình, bởi đối với các em, chuyện thắng thua rất là quan trọng,
nó nhằm mục đích tự khẳng định cá tính cho dù các em chưa đủ lý luận cao xa gì
lắm về bản thân. Với các em nữ, vấn đề cũng tương tự như khi các em đặc biệt
thích các trò chơi tuy nhẹ nhàng hơn con trai, nhưng cũng là chuyện luân phiên
thi đua giành phần thắng cho mình (ví dụ: nhảy cò cò, đánh chuyền, nhảy lèo,
chơi ô ăn quan...).
Trong thực tế, người lớn đang bận việc, rất ghét sự ồn ào náo động, lại cho
rằng các em đang chơi những trò quá hiếu động, có hại về sức vóc lẫn tâm lý,
nên thường la rầy ngăn cấm các em. Người lớn không ngờ đã đẩy các em sớm
rơi vào tình trạng dồn nén, có thể tạo ra những tình cảm rối loạn, rất có hại về
lâu về dài.
ca v.v... mà không sợ gặp sự cố trục trặc, bởi các em ý thức khá chững chạc về
tính cách quan trọng và trang nghiêm của công việc cùng với niềm hãnh diện
được đại diện cho toàn trường.
Như vậy, ở điểm này, người sống với các em phải là một Người Lãnh
Đạo đúng nghĩa, biết cách huấn luyện, chỉ dẫn cho các em thành thạo, tháo vát
trong các việc nhỏ, vừa tầm hiểu, vừa sức làm của các em mà lại có tầm quan
trọng không thua gì việc của người lớn, sau đó, biết mạnh dạn tin tưởng trao phó
công việc đó để các em tự chơi, tự làm, tự giải quyết trong khả năng của các em.
6.2. MÔ ĐUN TH7: (15 tiết) Xây dựng môi trường học tập thân thiện.
1. Thế nào là mô trường học tập thân thiện?
Là môi trường học tập an toàn, gần gũi, yêu thương, tôn trọng và không
phân biệt đối xử với tất cả trẻ em thuộc các thành phần xã hội, tôn giáo khác
nhau. Là môi trường phát triển về sức khoẻ, thể chất và tinh thần
chương trình học và kế hoạch hoạt động dựa trên nhu cầu và quyền lợi của trẻ
em/ Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học tiên tiến và phù hợp với lứa
2. Thế nào là trường học thân thiện và an toàn?
Là rường học thân thiện là trường học đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Trường học đảm bảo giáo dục hoà nhập, không phân biệt đối xử.
+ Trường học đó tích cực khuyến khích và hỗ trợ trẻ em nhập học, đi học
và hoàn thành cấp học/đối xử bình đẳng với mọi trẻ em).Trường học giáo dục có
chất lượng hiệu quả (Khuyến khích trẻ em suy nghĩ và bày tỏ ý kiến của mình/
Xây dựng tuổi, khả năng và cách học của học sinh/ Lồng ghép việc giáo dục sức
khoẻ và xây dựng kỉ năng sống vào chương trình giảng dạy).
+ Trường học có môi trường học tập đảm bảo sức khoẻ và sự an
toàn( Quan tâm đến thể chất, tình cảm tinh thần của trẻ/ có sân chơi và các thiết
bị sạch sẽ, lành mạnh, an toàn, có công trình nước và hố xí hợp vệ sinh/Bảo vệ
và ngăn ngừa trẻ em khỏi bị xâm hại và lạm dụng, không chấp nhận việc đe doạ
hoặc sử dụng bất cứ hình phạt thể chất, tinh thần/ Khuyến khích trẻ biết quan
tâm chăm sóc lẫn nhau; có các hướng dẫn quy định về quan hệ giữa thầy với trò,
giữa trò với trò)
phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử
cách mạng cho học sinh.
+ Sự bình yên, tốt đẹp trong cộng đồng được xây dựng từ những mái
trường thân thiện đặc biệt là những em nghèo, khuyết tật, trẻ em dân tộc, trẻ em
gái đựoc hưởng lợi bình đẳng
+ Các tệ nạn trong cộng đồng không có cơ hội nảy sinh và phát triển
+ Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội ngày càng được phát
triển trong mối quan tâm và trách nhiệm chung.
4. Những tiêu chí đánh giá trường học thân thiện an toàn:
- Tiêu chí 1: Trường học xây dựng được môi trường sống khoẻ mạnh,
xanh sạch đẹp
+ Nắm đầy đủ thông tin về sức khoẻ của học sinh
+ Đảm bảo nước uống, nước dùng vệ sinh
+ Xây dựng được môi trường xanh sạch đẹp
+ Có đủ nhà vệ sinh riêng cho nam và nữ, và cho giáo viên đảm bảo sạch
sẽ, vệ sinh
+ Có tủ thuốc sơ cứu và thuốc cần thiết đầy đủ
+ HS tíchcực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường,giữ vệ sinh các công
trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân.
- Tiêu chí 2: Trường học xây dựng được môi trường sống an toàn
+ Xây dựng không gian lớp học hợp lý, thân thiện
+ Lớp học đủ ánh sáng
+ Lớp học đủ bàn ghế đúng qui cách
+ Bảng chống loá đảm bảo tiêu chí
+ Phòng học đảm bảo an toàn, sạch sẽ thoáng mát
+ Có sân chơi và phương tiện để tập và chơi
- Tiêu chí 3: Trường học xây dựng được môi trường học tập tiến bộ, tích
cực
công tác giám sát đánh giá...
+ Tích cực hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh và nhu cầu đặc biệt...
+ Mỗi trưòng đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hoá hoặc di tích
cách mạng ở địa phương
+ Có kế hoạch và phối hợp với chính quyền đoàn thể và nhân dân tổ chức
giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả
5. Làm thế nào để xây dựng trưòng học thân thiện?
+ Vai trò của HS
+ Vai trò của GV
+ Vai trò của hiệu trưởng
+ Vai trò của gia đình và cộng đồng
6. Xây dựng không gian lớp học thân thiện được thực hiện như thế nào?
- Nguyên tắc xây dựng không gian lớp học thân thiện:
+ Đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các hoạt động diễn ra trong lớp học
+ Mọi học sinh có thể nhìn, nghe rõ
+ Tạo được hứng thú học tập cho HS
- Các yêu cầu khi xây dựng không gian lớp học thân thiện:
+ Bảng: vị trí bảng
+ Tủ, giá sách: thuận tiện
+ Bức tường lớp học: sản phẩm của HS /Tuỳ theo từng hoạt động, từng
chủ điểm, từng môn học và điều kiện có thể của nhà trường...
+ Góc bộ môn: Trưng bày thiết bị đồ dùng bộ môn/ các chủ đề chủ điểm
của bộ môn...
+ Cách bố trí chổ ngồi của HS: Linh hoạt tuỳ theo hoạt động...
7. GD hoà nhập ở trường học thân thiện được thực hiện như thế nào?
- Đón nhận tất cả trẻ em kể cả những trẻ em có điều kiện , hoàn cảnh và
năng lực đặc biệt
- Thùa nhận và tôn trọng sự khác biệt ở mỗi em về độ tuổi, giới tính,
* Thế nào là trường học xanh, sạch, đẹp và an toàn?
Xanh, sạch, đẹp và an toàn cho học sinh là những yêu cầu quan trọng
của một môi trường thân thiện trong trường học, cụ thể là:
- Có nhiều cây xanh, thường xuyên được chăm sóc và bổ sung. Khuôn
viên nhà trường, các nhà làm việc, lớp học, phòng bộ môn, sân chơi, nhà vệ
sinh… lúc nào cũng được giữ sạch sẽ, đảm bảo yêu cầu cảnh quan sự phạm.
- Học sinh được giáo dục cách sống khoẻ mạnh và có sự hỗ trợ về y tế, về
tâm lý.
- Học sinh được đảm bảo sự an toàn về thể xác và tinh thần. Không có bạo
lực trong nhà trường và ngoài khu vực trường học, cũng như những hiện tượng
lăng mạ, sỉ nhục làm tổn thương đến danh dự và lòng tự trọng của học sinh.
Trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn đã thật sự tạo ra môi trường học tập, sinh
hoạt, vui chơi an toàn, thú vị, hấp dẫn đối với học sinh và giúp các em càng
thêm yêu quý trường lớp, thầy cô, bạn bè. Nhiều ngôi trường đã để lại những
dấu ấn và kỷ niệm đẹp trong lòng học sinh bởi những lối đi dưới hàng cây râm
mát, những bồn hoa, thảm cỏ xanh tươi nhìn ra từ cửa sổ lớp học mỗi ngày.
Trường học xanh- sạch – đẹp –an toàn còn có ý nghĩa thiết thực trong việc giáo
dục học sinh có ý thức, có thói quen giữ gìn bảo vệ môi trường và tạo sự lan tỏa
đến môi trường gia đình cộng đồng các em đang sống, đồng thời góp phần hình
thành mầm mống nhân cách tốt đẹp và lối sống văn minh, văn hóa cho thế hệ trẻ
ngay từ tuổi học đường. Vừa qua, các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là những
thầy cô hiệu trưởng đã quan tâm việc làm này, xem đây là nhiệm vụ quan trọng
trong từng năm học. Tuy nhiên trong thực tế, một số trường vẫn chưa tạo được
cảnh quan môi trường tốt đẹp để cuốn hút học sinh.
*. Thế nào là Xanh?
- Trồng cây có bóng mát như: bằng lăng, phượng, xà cừ, me tây, móng bò,
keo tai tượng,… Chú ý trồng loại cây có tán, bóng mát nhiều mùa; không trồng
cây có nhiều sâu hoặc có vỏ, lá, hoa chứa chất độc hại và có mùi khó chịu.
tích hợp ở tiểu học.
Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung tích hợp ở tiểu học nhằm hát
huy khả năng tự học, tích tư duy sáng tạo ở học sinh. Cụ thể là:
1. Các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động
giáo dục ở tiểu học.
- Phương pháp lựa chọn địa chỉ tích hợp và xác định mức độ tích hợp
trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học. Giúp học
sinh tích hợp được nhiều kiến thức mới thông qua bài học.
2. Kĩ năng lựa chọn phương pháp – kĩ thuật dạy học phù hợp với việc dạy
học tích hợp.
Thực hành lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục. Giúp
học sinh phát huy tính chủ động trong học tập.
Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học trình
bày về chương trình tiểu học và quan điểm dạy học tích hợp; các nội dung được
tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học; thực
trạng dạy học tích hợp các nội dung ở tiểu học; kĩ năng lựa chọn phương pháp,
kĩ thuật dạy học phù hợp v ng giấy, giáo viên cho học sinh sử dụng quạt để tạo
gió. Từ đó, giáo viên liên hệ với việc dùng sức gió để tiết kiệm năng lượng điện.
Tích hợp bằng cách tổ chức các hoạt động khác theo chủ đề môn học
gắn với giáo dục SDNLTK&HQ
Mỗi chủ đề có thể tổ chức một số hoạt động. Những hoạt động này có
thể tổ chức vào các buổi học thứ hai đối với học sinh các trường học 2 buổi/ngày
hoặc các buổi học ngoại khoá.
Hoạt động: Trò chơi đóng vai tuyên truyền viên nhỏ về các đề tài :
+ Tiết kiệm giấy (sau khi học các bài thủ công)
+ Tiết kiệm vải (sau các bài khâu thêu)
+ Tiết kiệm củi, ga (sau khi học các bài học nấu ăn)
+ Tiết kiệm xăng, dầu chạy xe (sau khi học các bài học lắp ghép mô hình
Để xác định được mục tiêu của một bài học cần trả lời được các câu hỏi
sau:
Bài học cung cấp được những kiến thức gì về giáo dục sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả?
- Bài học góp phần rèn luyện kĩ năng, hành vi sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả cho học sinh như thế nào?
- Bài học giáo dục hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho
học sinh như thế nào?
Sau khi nghiên cứu chuyên đề tự học - tự bồi dưỡng môđun TH12 “Lập kế
hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở Tiểu học” và áp dụng vào thực
tế giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng & hiệu quả trong môn học Thủ công
tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm để soạn và dạy tốt các bài Thủ công kĩ
thuật tích hợp nội dung GD sử dụng NLTKHQ như sau:
- Xác định mục tiêu
Để xác định được mục tiêu của một bài học cần trả lời được các câu hỏi
sau:
+ Bài học cung cấp được những kiến thức gì về GD sử dụng NLTKHQ ?
+ Bài học góp phần rèn luyện kĩ năng, hành vi sử dụng NLTKHQ cho học
sinh như thế nào?
+ Bài học giáo dục hành vi sử dụng NLTKHQ cho học sinh như thế nào?
- Nghiên cứu nội dung bài
+ Xác định nội dung GD sử dụng NLTKHQ có khả năng tích hợp.
+ Xác định mục tiêu giáo dục GD sử dụng NLTKHQ của bài.
6.4. MÔ ĐUN TH13: (15 tiết) Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng
dạy học Tích cực
Kĩ năng lập kế hoạch dạy học theo hướng tích cực (Kĩ năng lập kế hoạch
bài học theo hướng dạy học tích cực):
Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục Tiểu học đòi hỏi phải đổi
và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập
phù hợp với khả năng và điều kiện.
- Yêu cầu đối với giáo viên:
+ Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với
các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài
học, với đăc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa
phương.
+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham
gia một cách tích cực , chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội
kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; bồi
dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp
các em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân.
+ Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp
lý, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung,
tính chất của bài học, đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và các điều
kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương.
* Quy trình chuẩn bị và thực hiện một giờ học theo định hướng đổi
mới phương pháp dạy học.
- .Các bước thiết kế một giáo án:
+ Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng và
yêu cầu về thái độ trong chương trình.
+ Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để:
* Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học.
*Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát
triển ở HS
*Xác định trình tự logic của bài học.
*Xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ nhận thức của HS:
* Xác định những kiến thức, kĩ năng mà HS đã có và cần có.
……….
Điểm
Modun
TH. 7
Điểm
Modun
TH. 2
Điểm
Modun
TH.13
………… ……….
……….
Điểm TB Xếp loại
Ghi chú
……….
………..
………..
Xác nhận của nhà trường