tiểu luận Lý luận giá trị thặng dư được trình bày trong quyển i bộ tư bản của c mác ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận này đối với vấn đề phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở việt nam - Pdf 35

Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
-----------------------------------------------------------------------------------------------

A. PHN M U
1. Lý do chọn đề tài.
Đến những năm 40 của thế kỷ XIX, chủ nghĩa t bản đã giành đợc sự thống
trị. Sự ra đời của chủ nghĩa t bản làm thay đổi căn bản cơ cấu giai cấp xã hội.
Trong xã hội t bản chủ nghĩa hai giai cấp cơ bản là giai cấp t sản giữ vị trí thống
trị và giai cấp vô sản làm thêm. Chủ nghĩa t bản càng phát triển, càng làm lộ ra
bản chất xấu xa của nó đó là sự bóc lột kiệt quệ sức lao động của công nhân làm
thêm.
Để chỉ ra đợc toàn diện quan hệ bóc lột sức lao động của t bản với công
nhân làm thêm, C.Mác đã dựa trên cơ sở lý luận của các nhà kinh tế chính trị t
sản cổ điển nh : Adam Smith, David Ricardo về giá trị thặng d. C.Mác trình bày
nó dới hình thái lợi nhuận, lợi tức và địa tô.
Năm 1867, C.Mác viết xong quyển I bộ T bản và nó đợc coi nh là tiếng
sét nổ giữa bầu trời quang đãng của chủ nghĩa t bản. Trong quyển I bộ T bản
Mác đã trình bày ở học thuyết kinh tế quan trọng nhất là giá trị lao động, giá trị
thặng d và tích luỹ T bản. ở đây học thuyết về giá trị thặng d đợc coi là viên đá
tảng của hình thái trong học thuyết Mác và nhờ có học thuyết này mà toàn bộ
bí mật của nền kinh tế, t bản chủ nghĩa đợc vạch trần và nó trở thành một trong
hai căn cứ để biến chủ nghĩa xã hội không tởng thành chủ nghĩa xã hội khoa học.
Ngày nay, lý luận giá trị thặng d của Mác vẫn còn nguyên giá trị khi
nghiên cứu nội dung này là rất cần thiết để thấy rõ bản chất thủ đoạn của chủ
nghĩa đế quốc.
Nhn thc c tm quan trng ú em ó chn ti Lý lun giỏ tr
thng d c trỡnh by trong quyn I B t bn ca C.Mỏc. í ngha ca
vic nghiờn cu lý lun ny i vi vn phỏt trin nn kinh t hng húa
nhiu thnh phn Vit Nam lm ti nghiờn cu. Quỏ trỡnh thc hin
ti do trỡnh nhn thc cũn nhiu hn ch nờn khụng th trỏnh khi thiu
sút, em mong nhn c s úng gúp ý kin ca thy cụ ti c hon

-2-


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------C.Mác sinh ngày 5-5-1818 tại Tơria tỉnh Ranh (Rhine) của nớc Phổ. Cha
ông là một luật s ngời Do Thái. Gia đình sống phong lu và có học thức, nhng
không phải là một gia đình cách mạng.
Năm 1835, C.Mác tốt nghiệp phổ thông trung
học và vào học luật tại Đại học Tổng hợp Bon, sau đó
chuyển lên trờng Đại học Berlin. Trong thời gian là
sinh viên C.Mác say sa nghiên cứu triết học và gia
nhập nhóm Hegel trẻ, sau đó trở thành một trong
những ngời lãnh đạo của nhóm này. Trong thời gian
đó C.Mác còn gia nhập nhóm Feuerbach trẻ. Chính
vì vậy ông đã tiếp thu những t tởng tiến bộ của Hegel
và Feuerbach, từ đó hình thành thế giới quan và phơng pháp luận của mình.
Năm 1841, C.Mác học xong đại học và bảo vệ luận án tiến sĩ về triết học.
Từ năm 1842, C.Mác bắt đầu cuộc đời sôi nổi đấu tranh cách mạng đầy sáng tạo
và vinh quang của ông.
Năm 1843, C.Mác cới Jeny vôn Vestphalen làm vợ. Jeny vôn Vestphalen là
cô gái xinh đẹp nhất thành Tơria và hơn C.Mác bốn tuổi, nhng đây là mối tình đẹp
nhất vì cả hai ngời đều cống hiến cuộc đời mình cho sự nghiệp cách mạng của giai
cấp vô sản.
Năm 1844, C.Mác gặp Ph.Ănghen tại Pari và từ đó hai ông trở thành đôi
bạn thân thiết nhất. Có thể nói hai thiên tài của nhân loại đã gặp nhau, vì sau này
hai ông đã sáng lập ra hệ t tởng của giai cấp vô sản và thành lập ra Quốc tế I và
Quốc tế II để lãnh đạo phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.
Năm 1847, C.Mác và Ph.Ănggen gia nhập Liên đoàn những ngời cộng
sản, sau đó hai ông trở thành ngời lãnh đạo và đợc uỷ quyền viết Tuyên ngôn của
Đảng Cộng sản, xuất bản tháng 2-1848.

thức lợi tức và địa tô. Họ không phân biệt đợc giá trị thặng d và lợi nhuận.
Trên cơ sở lý luận giá trị và với việc phát hiện ra phạm trù hàng hoá sức
lao động và phạm trù t bản bất biến và t bản khả biến, C.Mác đã khám phá ra lý
luận giá trị thặng d. Với phát minh này C.Mác đã vạch rõ đợc bản chất cơ bản
của chủ nghĩa t bản, đó là quan hệ bóc lột của t bản đối với lao động làm thuê,
đồng thời vạch ra quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản, đó là quy luật giá
trị thặng d.
II. S CHUYN HểA TIN THNH T BN
1. Công thức chung của t bản
Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

-4-


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------Trong lu thông hàng hoá giản đơn, với công thức H - T - H, thì cả 2 cực
đều có cùng một hình thái kinh tế. Cả hai cùng là hàng hoá và là những hàng hoá
có đại lợng giá trị ngang nhau, nhng lại có giá trị sử dụng khác nhau về chất nh
một cái rìu = 20 kg thócCòn trong lu thông T bản, với công thức T - H - T thì
sự việc lại khác hẳn. Mới thoạt nhìn thì hai công thức đều có những điểm giống
nhau vì đều có hàng và tiền, do đó chúng không phải là những giá trị sử dụng
khác nhau về chất. Sở dĩ quá trình T H - T có đợc nội dung của nó là nhờ sự
khác nhau về lợng của chúng.
Vì vậy, hình thái đầy đủ của quá trình đó là T - H T, trong đó T = T
+ T nghĩa là bằng số tiền ứng ra lúc ban đầu cộng với một số tăng thêm nào
đó. Số tăng thêm đó, hay số d so với giá trị lúc ban đầu tôi gọi đó là thặng d
(Surplus Value). Nh vậy là giá trị đợc ứng ra lúc ban đầu không những đợc bảo
tồn trong lu thông mà còn thay đổi đại lợng của nó, còn cộng thêm một thặng d,
hay là đã tự tăng thêm giá trị. Chính sự vận động ấy đã biến giá trị thành t
bản1.

Trong trờng hợp thay đổi không ngang giá, nếu hàng hoá đợc bán cao hơn
giá trị thì ngời bán sẽ đợc lời còn nếu hàng hoá bán thấp hơn giá trị thì ngời mua
sẽ đợc lời. Tuy nhiên, trong nền kinh tế hàng hoá, không thể có ngời chỉ bán mà
không mua hoặc ngợc lại, chỉ mua mà không bán. Vì vậy cái lợi mà họ thu đợc
khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua. ở đâu có sự bình đẳng, thì ở đó không có
lợi.
Trong trờng hợp có những kẻ chuyên mua rẻ, bán đắt thì tổng giá trị toàn
xã hội cũng không hề tăng lên. Bởi vì số giá trị mà những ngời này thu đợc
chẳng qua chỉ là sự ăn chặn của ngời khác mà thôi. Vì thế cho nên những mu
toan coi lu thông hàng hoá chỉ là một nguồn thặng d, phần lớn đều che đậy một
quy định Pro quo, một sự lẫn lộn giữa giá trị sử dụng hai giá trị trao đổi3.
Nh vậy, lu thông không thể đẻ ra giá trị, không thể làm tăng thêm giá trị
đợc dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá cũng vậy.
Chúng ta hãy thử tìm sự tăng lên của giá trị ở ngoài lu thông. Ngoài lao
động, T nằm im không thể tự lớn lên, không tự đẻ ra nhiều tiền hơn. Còn H thì đợc tiêu dùng cho cá nhân hoặc sản xuất. Nếu đợc tiêu dùng cho cá nhân thì giá
trị sử dụng và giá trị đều biến mất. Nếu tiêu dùng cho sản xuất tức đóng vai trò t
liệu sản xuất thì nh Mac nói : Ngời sản xuất rất có thể sáng tạo ra giá trị bằng
lao động của thặng d nhng không phải là tạo ra đợc những giá trị có bản năng tự
tăng lên. Anh ta có thể nâng cao giá trị hàng hoá bằng cách dùng một lao động
mới mà thêm vào giá trị hiện có một giá trị mới, chẳng hạn bằng cách lấy da
thuộc làm giầy. Cũng một chất ấy, bây giờ có giá trị thêm vì nó đã thu hú nhiều
lao động hơn. Vậy giầy có nhiều giá trị hơn da thuộc; nhng giá trị của da thuộc
2
3

Trang 236 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993
Trang 239 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29


Trang 248- 249, C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993
Trang 249, C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993
6
Trang 249 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993
7
Trang 249 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993
8
Trang 251 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập - 23 NXB CTQG 1993
4
5

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

-7-


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------Để kéo sợi, ngời ta mua 10Kg bông. Giả dụ muốn kéo 10Kg hết 6 giờ lao
động sống, 1 giờ lao động tơng ứng với 0,5USD (ngày lao động 12giờ). Để hao
mòn cọc sợi là 2USD, giá 10Kg bông là 10USD.
10Kg bông
: 10USD
Cọc sợi
: 2USD
Thuê công nhân
: 3USD
Tổng t bản ứng ra
: 15USD
Bằng lao động cụ thể, ngời công nhân sử dụng máy móc đã chuyển 10Kg
bông thành sợi, theo đó giá trị của bông và hao mòn máy móc cũng đợc chuyển

3USD
27USD

Sđd Trang 321

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

-8-


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------Tổng cộng là 27USD nhng thu về 1 giá trị mới là 30USD. Số dôi ra 3$ là
giá trị thặng d. Mác nói Đây là thời kỳ tạo ra giá trị thặng d quyến rũ nhà t bản,
với tất cả cái vẻ đẹp của sự sáng tạo từ con số 0
Ta thấy, nguồn gốc của giá trị thặng d là lao động không công của ngời
làm thuê còn có cả những trẻ em và phụ nữ. Đây là 2 đối tợng bị bóc lột sức lao
động nhiều.
Trang 338 có viết Bầu không khí của các xởng kéo sợi lanh, trong đó con
cái những bậc cha mẹ hiền dịu và đạo đức ấy làm việc, thì tràn ngập bụi bặm và
bụi của sợi lanh đến nỗi chỉ ở trong phòng kéo sợi 10 phút thôi cũng thấy hết sức
khó chịu, vì ngời ta không thể làm đợc việc đó mà lại không có cảm giác hết sức
nặng nề do chỗ mắt, tai, mũi và miệng bị nhét đầy ngay lập tức bởi những đám
bụi lanh mà ngời ta không thể nào tránh thoát đợc. Do máy móc chuyển động
hết sức nhanh, nên bản thân lao động cũng đòi hỏi phải không ngừng vận dụng
sự khéo léo và nhanh nhẹn với một sự chăm chú không biết mệt mỏi và thật là
khá tàn nhẫn nếu bắt buộc các bậc cha mẹ phải áp dụng cái từ lời biếng đối
với con cái của mình, vì thời gian ăn cơm ra những đứa con này đều bị cột chặt
10 giờ liền vào một công việc nh vậy, trong một bầu không khí nh vậy những
trẻ em ấy phải làm việc trong một thời gian dài hơn những ngời cố nông ở
những làng cạnh đó.

việc vào khoảng 9 giờ tối. Ngày nào trong tuần, tôi cũng làm việc đến 9 giờ
tối.
Đây là điều giải thích tại sao thế kỷ XIX số ngời mắc bệnh về xơng, suy
nhợc cơ thể dẫn đến tử vong khi còn trả lại nhiều hơn ở thế kỷ XX. Việc kéo dài
ngày lao động ra quá giới hạn ngày tự nhiên nghĩa là vào ban đêm là một tác
động tạm thời với con quỷ đang khát máu. Vì nếu chúng bắt công nhân phải lao
động 24/24 một cách liên tục thì về mặt sinh lý thì việc tái tạo lại sức lao động
không đợc điểm ra và dẫn đến cái chết của ngời công nhân.
ở đây, quá trình sản xuất kéo dài suốt 24 tiếng đồng hồ không những
trong 6 ngày làm việc của mỗi tuần, mà phần lớn còn bao gồm cả 24 tiếng ngày
chủ nhật nữa. Công nhân gồm đàn ông và đàn bà, ngời lớn và trẻ em thuộc cả
hai giới. Trẻ em và thiếu niên gồm các lứa tuổi từ 8 (và đôi khi từ 6 tuổi) đến 18
tuổi. Trong một số ngành thì ban đêm đàn bà và nữ thanh niên làm việc lẫn lộn
với đàn ông11.

10
11

Sđd trang 358.
Sđd trang 377.

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 10 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------Nh vậy, với tất cả những cách thức bóc lột trên thì ta thấy t bản là giá trị
đem lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột công nhân làm thêm. Định nghĩa này
không bao trùm những loại t bản cổ xa nữa mà nói rõ đợc bản chất của t bản hiện

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 11 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------động nói chung, tiêu hao lao động trìu tợng, thì công nhân tạo ra một giá trị mới
lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động (một bộ phận của giá trị mới ấy bù lại
giá trị sức lao động, bộ phận còn lại chính là giá trị thăng d)
Bộ phận t bản biến thành sức lao động lại thay đổi giá trị của nó trong
quá trình sản xuất. Nó lại sản xuất ra vật ngang giá với bản thân nó và ngoài ra
lại còn sản xuất ra một số d, tức là giá trị thặng d; giá trị thặng dự này lại có
thay đổi, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Từ một đại lợng bất biến, bộ phận này
của t bản không ngừng chuyển hoá thành một đại lợng khả biến. Vì thế tôi gọi nó
là bộ phận khả biến của t bản hay vắn tắt hơn là t bản khả biến13.
Sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến càng vạch rõ
nguồn gốc của giá trị thặng d. Nó càng chứng minh rằng không phải máy móc
mà chỉ có sức lao động của công nhân làm thêm mới tạo ra giá trị thặng d cho
nhà t bản.
Theo Mác : Giá trị của bất cứ một hàng hoá nào sản xuất theo kiểu t bản
chủ nghĩa cũng đều biểu thị bằng công thức W = c + v + m. Nếu trong giá trị
ấy, chúng ta đem trừ giá trị thặng d m đi, thì sẽ chỉ còn lại có cái ngang giá, hay
cái giá trị nằm trong hàng hoá bù lại giá trị t bản c + v đợc chỉ ra dới hình
thái các yếu tố sản xuất14.
Nếu chúng ta dùng k để chỉ chi phí sản xuất thì công thức : W = c +v+m
sẽ chuyển hoá thành : W = k +m, hay là giá trị của hàng hoá = chi phí sản xuất +
giá trị thặng d.
Giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa có sự khác nhau
cả về lợng và chất.
Về mặt lợng chi phí sản xuất.

hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tạo ra giá trị hàng hoá, còn chi
phí sản xuất t bản chủ nghĩa (k), chỉ phản ánh hao phí t bản của nhà t bản mà
thôi, nó không tạo ra giá trị hàng hoá.
C. Mac biết : ... phạm trù chi phí sản xuất không có quan hệ gì với sự
hình thành giá trị hàng hoá, cũng nh không có quan hệ gì với quá trình làm cho
t bản tăng thêm giá trị15.
Do giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa có một khoản
chênh lệch nên sau khi bán hàng hoá, nhà t bản không chỉ bù lại đủ số t bản đã
ứng ra mà còn thu đợc một số tiền lời ngang bằng giá trị thặng d. Số tiền này đợc
gọi là lợi nhuận. Nếu ký hiệu lợi nhuận bằng P thì công thức : W = c + v + m = k
+m sẽ chuyển thành v + k +p, hay là giá trị hàng hoá bằng chi phí sản xuất t bản
chủ nghĩa + p giá trị thặng d đợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc, mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận.
Lợi nhuận đã che giấu quan hệ t bản chủ nghĩa, đã xoá nhoà sự khác nhau
giữa t bản bất biến và t bản khả biến, do đó xoá nhoà nguồn gốc tạo ra giá trị
15

Trang 52 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập 25 - Phần I, NXB CTQG 1994

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 13 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------thặng d. Lợng lợi nhuận lại thờng không nhất trí với lợng giá trị thặng d chứa
đựng trong hàng hoá nên càng làm cho quan hệ bóc lột bị che giấu. Nh vậy, hình
thức lợi nhuận đã xuyên tạc thực chất của nó giá trị thặng d. Song, Mac đã vạch
ra Lợi nhuận chẳng qua chỉ là một hình thái thần bí hoá của giá trị thặng d,
hình thái mà phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa tất nhiên phải đẻ ra16.
Thực ra giá trị thặng d là nội dung bên trong tạo ra trong quá trình sản

m
c +v

x 100% ,m =

m
v

x 100%

Trang 65 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập 25 - Phần I, NXB CTQG 1994
Trang 74 C.Mac và Ph.Ăng - Ghen toàn tập 25 - Phần I, NXB CTQG 1994

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 14 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------- Về mặt chất : m phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản đối với công
nhân làm thêm. Còn p không thể phản ánh đợc điều đó, mà chỉ nói lên mức
doanh lợi của việc đầu t t bản.
Tỷ suất lợi nhuận chỉ cho nhà t bản biết t bản của họ đầu t vào đâu thì có
lợi hơn. Do đó, việc thu lợi nhuận và theo đuổi tỷ suất lợi nhuận là động lực thúc
đẩy các nhà t bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà t bản.
Trong thực tế để nâng cao tỷ suất lợi nhuận, các nhà t bản đã tìm mọi cách
để tiết kiệm t bản bất biến nh sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xởng, nhà kho, phơng tiện vận tải với hiệu quả cao nhất; kéo dài ngày lao động tăng cờng độ lao
động; thay thế nguyên liệu đắt tiền bằng nguyên liệu rẻ tiền, giảm những chi tiêu
bảo hiểm lao động, bảo vệ môi trờng, giảm tiêu hao vật t năng lợng và tận dụng
phế liệu, phế phẩm, phế thải để sản xuất hàng hoá.

Quá trình lao động với t cách là quá trình nhà t bản tiêu dùng sức lao động
có 2 hiện tợng đặc trng: Một là, ngời công nhân lao động dới sự kiểm soát của
nhà t bản, lao động của anh ta thuộc về nhà t bản. Hai là, sản phẩm là sở hữu của
nhà t bản, chứ không phải của ngời sản xuất trực tiếp, không phải của ngời công
nhân.
Để nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng d, C.Mác lấy ví dụ về một
nhà t bản sản xuất sợi:
Muốn sản xuất 10 pao sợi thì:
- Cần đến 10 pao bông = 10 silinh
- Hao mòn cọc sợi

= 2 silinh

- Thuê sức lao động 1 ngày (12 giờ) = 3 silinh
Tổng cộng:

15 silinh

Giả định trong 6 giờ ngời công nhân đã biến 10 pao bông thành 10 pao sợi
và nhập thêm 1 giá trị mới vào sản phẩm để bù đắp giá trị sức lao động.
Trong quá trình lao động, bằng lao động cụ thể ngời công nhân đã biến
bông thành sợi và chuyển giá trị của bông, cọc sợi vào sản phẩm mới (10 + 2).
Bằng lao động trừu tợng ngời công nhân tạo ra 1 giá trị đúng bằng giá trị sức lao
động (3 silinh).
Nh vậy, tổng giá trị sản phẩm mới (sợi) là 15 silinh, đúng bằng giá trị mà
nhà t bản ứng ra ban đầu. Nếu bán hàng hóa này đúng bằng giá trị thì nhà t bản
Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 16 -


Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 17 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------* T bản bất biến (ký hiệu C): Theo C.Mác đó là bộ phận t bản biến
thành t liệu sản xuất, tức là thành nguyên liệu, vật liệu phụ và t liệu lao động,
không thay đổi đại lợng giá trị của nó (21)-311
- Bộ phận t bản bất biến là máy móc, thiết bị, nhà xởng và các t liệu lao
động khác đợc sử dụng toàn bộ trong quá trình sản xuất nhng giá trị đợc chuyển
dần từng phần vào sản phẩm mới.
- Bộ phận t bản bất biến là nguyên liệu, vật liệu khi sử dụng thì đợc
dùng toàn bộ và giá trị của chúng đợc chuyển hết một lần vào sản phẩm mới.
* T bản khả biến (ký hiệu V): bộ phận t bản biến thành sức lao động
lại thay đổi giá trị của nó trong quá trình sản xuất. Nó tái sản xuất ra vật ngang
giá với bản thân nó, và ngoài ra lại còn sản xuất ra một số d, tức là giá trị thặng
d; giá trị thặng d này lại có thể thay đổi, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Từ một
đại lợng bất biến, bộ phận này của t bản không ngừng chuyển hóa thành một đại
lợng khả biến (22)-311.C.Mác gọi nó là bộ phận khả biến của t bản hay t bản
khả biến.
2. Tỷ suất và khối lợng giá trị thặng d:
Khi nghiên cứu mặt lợng của giá trị thặng d, C.Mác đề cập tới 2 phạm trù: Tỷ
suất giá trị thặng d và khối lợng giá trị thặng d.
a) Tỷ suất giá trị thặng d : (ký hiệu m): Là tỷ số tính theo phần trăm giữa
giá trị thặng d và t bản khả biến.
m
m = --------- 100%
v
C.Mác viết: số tăng tơng đối đó của giá trị của t bản khả biến, hay đại lợng

ứng trớc.
3. Cỏc phng phỏp sn xut giỏ tr thng d:
a) Phng phỏp sn xut giỏ tr thng d tuyt i:
Nhà t bản mua sức lao động của công nhân theo đúng giá trị hàng ngày
của sức lao động đó cho nên hắn có quyền bắt anh ta phải làm việc trong suốt
ngày để tạo ra nhiều giá trị thặng d cho hắn. Mặt khác, hắn còn tìm cách kéo dài
ngày lao động một cách tối đa, song lại gặp sự phản kháng của công nhân đòi
giảm giờ làm. trong lịch sử nền sản xuất t bản chủ nghĩa, việc định mức ngày
lao động biểu hiện thành một cuộc đấu tranh cho giới hạn của ngày lao động, một cuộc đấu tranh giữa nhà t bản tổng thể, tức là giai cấp các nhà t bản, với
ngời công nhân tổng thể, tức là giai cấp công nhân. (25)-347
Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 19 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------Việc kéo dài ngày lao động chính là phơng pháp bóc lột giá trị thặng d
tuyệt đối mà nhà t bản sử dụng. Với thời gian lao động tất yếu không thay đổi,
nhà t bản tìm cách kéo dài ngày lao động để từ đó kéo dài thời gian lao động
thặng d, để thu đợc nhiều giá trị tăng thêm. Với những cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân, nhà t bản buộc phải thay đổi hình thức bóc lột, nh tăng cờng độ
lao động để tăng mức độ khẩn trơng trong lao động. Thực chất của việc tăng cờng độ lao động cũng giống nh kéo dài ngày lao động mà thôi. Ngoài ra, hắn còn
tăng ca kíp, làm việc ban đêm, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em để thu đợc
nhiều giá trị thặng d.
b) Phng phỏp sn xut gớa tr thng d tng i:
Khi nghiên cứu sự sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối, C.Mác cho thời gian
lao động tất yếu và giá trị sức lao động là không thay đổi, còn thời gian lao động
thặng d và ngày lao động là một lợng khả biến. Song khi nghiên cứu sự sản xuất
giá trị thặng d tơng đối, C.Mác lại cho ngày lao động không thay đổi, còn thời
gian lao động tất yếu lại là một lợng khả biến.

bộ phận cấu thành ngày lao động thì C.Mác gọi đó là giá trị thặng d tơng đối.
Nh vậy, phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tơng đối chính là bằng cách
tăng năng suất lao động ở những ngành sản xuất t liệu sinh hoạt để giá trị của
chúng giảm xuống. Nếu nhà t bản nào áp dụng phơng thức sản xuất cải tiến, làm
cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó, thì khi bán hàng
sẽ thu đợc một khoản chênh lệch, đó chính là giá trị thặng d siêu ngạch. Giá trị
thặng d siêu ngạch có đợc là do tăng năng suất lao động cá biệt. Nhng nó sẽ mất
đi khi phơng thức sản xuất mới đợc phổ biến rộng rãi.
Khi năng suất lao động tăng thì giá trị thặng d tơng đối cũng tăng theo.
C.Mác viết: giá trị thặng d tơng đối lại tỷ lệ thuận với sức sản xuất của lao
động. Giá trị thặng d tơng đối tăng lên cùng với sự tăng lên và giảm xuống cùng
với sự giảm xuống của sức sản xuất của lao động

Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 21 -


Tiểu luận: Lý luận giá trị thặng dư được trình bày trong quyển I bộ tư bản…
-----------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên thực hiện : Daosit thi keo - Lớp: KTCT K29

- 22 -


Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------III. CC GIAI ON PHT TRIN CA CH NGHA T BN
TRONG CễNG NGHIP
1. Hip tỏc:

Tiu lun: Lý lun giỏ tr thng d c trỡnh by trong quyn I b t bn
----------------------------------------------------------------------------------------------Hiệp tác trong Chủ nghĩa t bản đợc xây dựng trên cơ sở có ngời lao động
làm thuê tự do, bán sức lao động cho nhà t bản. Nó khác với hiệp tác trong xã
hội trớc Chủ nghĩa t bản dựa trên quyền sở hữu công cộng về các điều kiện sản
xuất và mỗi cá nhân riêng lẻ cha tách khỏi núm rốn của thị tộc hoặc công xã.
Hiệp tác làm cho năng suất lao động đợc nâng cao, nó cho phép nhà t bản
bóc lột một cách có lợi hơn. Đồng thời làm cho quy mô t liệu sản xuất đợc tích
tụ lại.
2. S phõn cụng lao ng v cụng trng th cụng.
Công trờng thủ công phát sinh bằng hai cách: Một là, Những công nhân
thuộc nhiều nghề thủ công độc lập khác nhau - mà một sản phẩm phải đi qua
tay họ cho đến khi hoàn thành hẳn - đợc tập hợp lại trong một xởng thợ, dới sự
chỉ huy của cùng một nhà t bản. (34) 488
Trong công trờng thủ công vẫn mang tính chất thủ công, nó phụ thuộc vào
sức lực, sự khéo léo, sự nhanh nhẹn và sự chuẩn xác của ngời công nhân riêng kẻ
trong việc sử dụng công cụ của họ. Nghề thủ công vẫn là cơ sở. Một công nhân
chỉ thích ứng với một chức năng bộ phận và sức lao động của anh ta suốt đời
biến thành một khí quan của chức năng bộ phận ấy.
C.Mác viết: Một ngời công nhân suốt đời chỉ làm có mỗi một công việc
đơn giản thôi, sẽ biến toàn bộ thân thể của anh ta thành một khí quan tự động
mang tính chất phiến diện của cái công việc đơn giản ấy. (35) - 492
Công trờng thủ công có u thế hơn so với hiệp tác vì nó tạo ra tài nghệ khéo
léo của ngời công nhân bộ phận. Hơn nữa làm biến những lỗ hổng trong ngày lao
động do không làm đứt đoạn công việc, vì thế năng suất lao động cũng tăng lên.
Đồng thời, công cụ lao động đợc chuyên môn hóa nên phát huy tác dụng cao.
Sản xuất hàng hóa trong công trờng thủ công có cơ sở vững chắc hơn.
Tuy nhiên, công trờng thủ công cũng gây ra những hậu quả nặng nề, đó là
ngời công nhân bộ phận không thể tự sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh, do
vậy họ trở nên phụ thuộc hoàn toàn vào công trờng thủ công, vào nhà t bản. Sự
phân công lao động cũng đóng cái dấu sắt nung đỏ lên ngời công nhân công trSinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ
XIX, nó bắt đầu từ máy công tác máy công tác là điểm xuất phát của cuộc cách
mạng công nghiệp trong thế kỷ 18 (40) 539. Và cuộc cách mạng trong phơng
thức sản xuất của một lĩnh vực công nghịêp này gây ra một cuộc cách mạng
Sinh viờn thc hin : Daosit thi keo - Lp: KTCT K29

- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status