Tuần 08, Tiết 31
Ngày soạn: 4/10/2015
Ngày dạy:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương.
2. Kĩ năng:
Nhận diện và so sánh từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích với từ toàn dân
tương ứng.
3. Thái độ
Sử dụng từ địa phương phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Ngữ liệu của một số địa phương.
2/ Học sinh : Sưu tầm theo sự hướng dẫn của giáo viên
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
Thế nào là tình thái từ? Cho ví dụ minh họa?
Sử dụng tình thái từ, ta cần chú ý điều gì ?
3. Bài mới
GIỚI THIỆU:
Khi giao tiếp với người khác địa phương có những từ ngữ ta nghe và cảm thấy khó hiểu,
làm ta bối rối. Làm sao để cuộc giao tiếp không bị cản trở bởi những từ ngữ địa phương?
Ta đi tìm hiểu từ ngữ địa phương chúng ta để đối chiếu với từ toàn dân!
H Đ CỦA THẦY
H Đ CỦA TRO
HOẠT ĐỘNG I
NỘI DUNG
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
bà ngoại
bác (anh trai của cha)
bác (vợ của anh trai của cha)
chú
thím
cô
dượng
cô
dượng
cậu
mợ
cậu
mợ
dì
dượng
dì
dượng
anh
chị
em
em dâu
chị, chế
anh, anh rể
em
em rể
con
con dâu
con rể
cháu
Gọi nhóm khác nhận xét sau đó GV kết luận và cho HS điền vào vở.
HOẠT ĐỘNG II
2. Từ chỉ quan hệ ruột thịt của địa
nên khi có chồng về Bạc Liêu, má
tôi phải dắt dìu theo một người em
mồ cui, mồ cút.
(Phan trung Nghĩa – Khóc hương cau)
4. Củng cố
- Tại sao trong thơ ca lại sử dụng từ ngữ địa phương?
5. Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm một số bài thơ có sử dụng từ ngữ địa phương em và địa phương khác
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………