SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ-GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG
GIÁO TRÌNH
NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ
MÔ ĐUN 20: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
ĐỘNG CƠ DIESEL.
SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ
Tác giả: Trần Tuấn Hải
Hải phòng - Năm 2012
MỤC LỤC
Nội dung các bài
LỜI NÓI ĐẦU
BÀI 1 : THÁO LẮP NHẬN DẠNG CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIEZEL
1. Nhiệm vụ, phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
2. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
3. Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
BÀI 2 : BẢO DƯỠNGHỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIEZEL
1. Nhiệm vụ, phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
2. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
3. Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
BÀI 3 : SỬA CHỮA THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU, CÁC ĐƯỜNG ỐNG VÀ
BẦU LỌC
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bơm cao áp tập trung PE.
2. Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp tập trung PE ( điều khiển bằng cơ khí và
chân không).
17
21
30
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
ĐỘNG CƠ DIESEL
Mã số mô đun: MĐ 20
Thời gian mô đun: 105 giờ
(Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 75 giờ; Kiểm tra: 4 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08, MH 09,
MH 10, MH 11, MH 12, MĐ 13, MĐ 14, MĐ 15, MĐ 16, MĐ 17, MĐ 18, MĐ 19.
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ chung của hệ thống nhiên liệu động cơ
diesel
Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc chung của hệ thống nhiên liệu
động cơ diesel
Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng trong hệ thống nhiên liệu
động cơ diesel
Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những sai hỏng của
các bộ phận hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng quy trình, quy
phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính
xác và an toàn
12
3
9
0
Sửa chữa bơm thấp áp (bơm chuyển nhiên
4
liệu)
12
3
9
0
5 Sửa chữa bơm cao áp
22
6
14
2
6 Sửa chữa vòi phun cao áp
12
3
9
0
Cộng:
105
30
71
4
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng
giờ thực hành
BÀI 1 : THÁO LẮP NHẬN
DẠNG CÁC BỘ PHẬN CỦA
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
ĐỘNG CƠ DIEZEL
THỜI GIAN(giờ)
Tổng số
Lý thuyết
30
12
Thực hành Kiểm tra
18
0
MỤC TIÊU
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống
nhiên liệu diesel
- Tháo, lắp, nhận dạng được hệ thống nhiên liệu động cơ diesel đúng quy trình, quy phạm,
đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh.
NỘI DUNG
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống nhiên liệu diesel động cơ ô tô
1.1 Nhiệm vụ.
- Bơm nhiên liệu áp suất cao tới vòi phun
Gồm 2 loại :
- Loại điều khiển bằng cơ khí.
- Loại điều khiển bằng điện.
2. Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp tập trung PE.
2.1. Cấu tạo.
Hình 2.1. Bơm cao áp kiểu Bosch của động cơ nhiều xi lanh
1. Bộ điều tốc
2. bơm chuyển nhiên liệu
3. Khớp nối trục dẫn động
2
5
6
- Lß xo van cao ¸p
4 -Van cao áp
- Cöa n¹p, x¶ nhiªn liÖu
7 - Piston
3
- Thanh r¨ng
8 -èng r¨ng
cùng ống xoay. Pít tông xoay đi làm thay đổi vị trí tương đối giữa rãnh nghiêng và lỗ
3
xả, do đó hành trình bơm thực tế từ lúc đầu pít tông đóng kín lỗ xả tới lúc rãnh
nghiêng mở lỗ xả sẽ thay đổi và do đó thay đổi thể tích nhiên liệu bơm
2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
dùng bơm cao áp kiểu dãy PE.
2.1.1. Sơ đồ cấu tạo
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel
1. Thùng nhiên liệu
2. Lưới lọc
3. Cốc lọc
4. Bơm thấp áp
5. Bơm tay
6. Bơm cao áp
7. Bầu lọc
8. Đường ống cao áp
9. Vòi phun
10. Vít xả không khí
11. Bộ điều tốc
12. Đường dầu hồi
2.1.2. Nguyên lý làm việc.
Khi động cơ làm việc, trục khuỷu dẫn động cho trục cam của bơm cao áp hoạt
động theo, trục cam dẫn động cho bơm thấp áp làm việc, bơm thấp áp hút nhiên liệu từ
bộ điều tốc;
9- Chốt quay;
10- Quả ga;
11- Pít tông bơm.
6
7
4
3
2
8
9
1
10
11
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo của bơm phân phối VE
2.2.2. Nguyên lý hoạt động.
- Nguyên lý hoạt động của bơm phân phối VE điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp
bằng van xả nhiên liệu cao áp. Trục 1 được dẫn động từ trục khuỷu động cơ và nhờ
khớp chữ thập 18 làm đĩa cam 16 và pít tông 13 quay. Đĩa cam có số vấu cam bằng số
xi lanh của động cơ và được các lò 15 ép luôn tỳ lên các con lăn 17 nên đĩa cam vừa
quay vừa chuyển động tịnh tiến qua lại mang pít tông chuyển động theo. Số lần
chuyển động tịnh tiến qua lại của đĩa cam và pít tông trong một vòng quay bằng số xi
lanh động cơ. Chuyển động tịnh tiến qua lại của pít tông thực hiện quá trình hút và
nhánh 12 đẩy mở van cao áp 11 đi đến vòi phun vào buồng cháy của động cơ.
- Quá trình cấp nhiên liệu được tiếp diễn cho tới khi lỗ xả 14 đi ra khỏi mặt trụ
bao kín của quả ga 5 (quả ga mở cửa xả). Lúc này nhiên liệu trong không gian 10 theo
lỗ xả 14 thoát trở lại khoang thấp áp, làm áp suất trong khoang 10 tụt và van cao áp 11
đóng lại, kết thúc quá trình cấp nhiên liệu.
Như vậy, muốn điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp chu trình khi thay đổi tải
của động cơ, chỉ cần thông qua cần điều khiển 4 dịch chuyển quả ga 5 sang trái (giảm
tải) hoặc sang phải (tăng tải) để thay đổi thời điểm kết thúc cấp nhiên liệu sớm hay
muộn. Sau đó, pít tông lại lặp lại quá trình hút và bơm nhiên liệu như trên nhưng lần
này pít tông quay đến vị trí thực hiện cấp nhiên liệu cao áp vào đường phân phối cho
xi lanh có thứ tự làm việc tiếp theo. Sau một vòng quay của pít tông, lần lượt tất cả các
xi lanh đều được cấp nhiên liệu. Trong bơm phân phối nói trên, ngoài hai bộ đôi siêu
chính xác pít tông - xi lanh và van cao áp - đế van, bộ đôi quả ga - pít tông cũng là bộ
đôi siêu chính xác.
- Bơm có cơ cấu tự động điều chỉnh góc phun sớm theo tốc độ động cơ (hình
2.2.b). Khi tốc độ động cơ tăng, áp suất nhiên liệu cung cấp bởi bơm thấp áp vào xi
lanh 4 tăng, đẩy pít tông 6 làm giá con lăn mang con lăn quay đi một góc theo chiều
ngược chiều quay của pít tông, làm quá trình cấp nhiên liệu sớm lên
Gồm có : Bình nhiên liệu, van điều chỉnh, van điện từ cắt nhiên liệu, buồng áp
suất, bơm cấp nhiên liệu, pittong, van phân phối, vòi phun, đĩa cam…
2
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu diesel dùng bơm VE
6
3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
3.1Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao
áp kiểu dãy PE
lắp vòi phun
7
Tháo bơm cao áp tập trung PE Clê dẹt
Tránh làm trờn ren
ra khỏi động cơ
3.1.2. Quy trình: Tháo bơm cao áp tập trung PE.
STT
Nội dung công việc
Dụng cụ
Yêu cầu kỹ thuật
1
Tháo các nút dầu và xả hết dầu Tuốc nơ vít
Xả hoặc nhiên liệudầu
hoặc nhiên liệu trong bơm
vào khay
2
Mở nắp mặt trước của bơm
Tô vít 150
Không làm hỏng chì
3
Tháo bơm nhiên liệu thấp áp,
Một hãm một vặn
tháo nắp bộ điều tốc và tháo Clê
cần nối giữa bộ điều tốc và
thanh răng
4
Tháo khớp nối dẫn động ra Chòong
Một hãm một vặn
khỏi đầu trục bơm
5
- Nhận biết các bộ phận, vị trí lắp ghép và mối liên hệ giữa các bộ phận trên hệ
thống nhiên liệu động cơ điezel dùng bơm tập trung PE
- Tiến hành kiểm tra bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ
didezel dùng bơm tập trung PE bằng mắt hoặc thiết bị kiểm tra
3.1.3. Lắp các bộ phận lên động cơ.
Sau khi tháo và quan sát nhận dạng, kiểm tra tổng quát hệ thống nhiên liệu
động cơ điezel dùng bơm tập trung PE thì ta tiến hành lắp các bộ phận của hệ thống lại
theo quy trình. Và quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo.
3.2.Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng
bơm phân phối VE
3.2.1. Quy trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ
STT
Nội dung công việc
Dụng cụ
Yêu cầu kỹ thuật
1
Xả dầu ở thùng chứa
2
Tránh làm bẹp ống
3
Tháo các đường ống dẫn cao Clê dẹt
áp, thấp áp vào đường dầu hồi
Tháo thùng chứa nhiên liệu
Chòong
tay nối
3.2.2. Tháo lắp bơm cao áp phân phối VE.
STT
Nội dung công việc
Dụng cụ
A. Tháo
1
Tháo cụm van hồi
Clê
2
Tháo nắp đậy hông
3
Tháo đế đỡ lò xo : lấy lò xo,
pittông ra
Tháo vít hãm xi lanh
Tô vít
4
Xả dầu vào thùng chứa
Tô vít
Yêu cầu kỹ thuật
Nhẹ nhàng, tránh làm
hỏng van
lắp ngược lại với quá trình
tháo
- Quan sát tổng quát các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ điezel dùng
bơm phân phối VE
- Nhận biết các bộ phận, vị trí lắp ghép và mối liên quan giữa các bộ phận trên
hệ thống nhiên liệu động cơ điesel dùng bơm phân phối VE
- Tiến hành kiểm tra bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ
didezel dùng bơm phân phối VE bằng mắt hoặc thiết bị kiểm tra
Nhận dạng chi tiết:
Đường ống phân phối.
Van xả áp suất
9
Đường ống , đai ốc, giắc co
Đường ống dẫn nhiên liệu từ bơm cao áp đến vòi phun cao áp.
Trục điều khiển bơm
10
Các chi tiết bên trong bơm cao áp.
3.2.3. Lắp các bộ phận lên động cơ.
Sau khi tháo và quan sát nhận dạng, kiểm tra tổng quát hệ thống nhiên liệu
động cơ điezel dùng bơm phân phối VE thì ta tiến hành lắp các bộ phận của hệ thống
Mục đích:
Đề phòng những hư hỏng , sai lệch và nhăn ngừa sự mài mòn trước thời hạn của các chi tiết
trong hệ thống nhiên liệu điesel.
Khắc phục kịp thời những hư hỏng bất thường của các bộ phận, chi tiết của hệ thống nhiên
liệu diesel.
Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình sử dụng động cơ trong quá trình sử dụng.
Quá trình bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của hệ thống có ục đích là kéo dài tuổi thọ và
tăng độ an toàn trong quá trình hoạt động. Để động cơ làm việc đúng kỹ thuật và đạt hiệu
suất cao nhất.
Yêu cầu:
Sau khi hệ thống được bảo dưỡng và sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-
Hiệu quả hoạt động của động cơ cao
Không còn dấu hiệu của các phát sinh đã thực hiện.
Thực hiện và tuân thủ đúng các quy định chế độ bảo dưỡng.
Đảm bảo đúng các thông số điều chỉnh.
2. Quy trình bảo dưỡng
Một số công việc bảo dưỡng kỹ thuật HTNL Diesel bao gồm những nội dung sau:
1. Rửa nắp thùng nhiên liệu và lưới lọt ở miệng rót: Nắp và lưới lọc được rửa sạch trong
dầu lửa hoặc dầu diesel.
2. Xả cặn thùng nhiên liệu: Trước khi cho máy làm việc cần phải xả cặn lắng qua khóa xả
thùng nhiên liệu.
3. Rửa thùng nhiên liệu: Khi rửa thùng phải tháo ra khỏi máy, xả hết nhiên liệu trong thùng.
Sau đó đổ một ít dầu lửa hoặc dầu Diesel súc thùng và xả ra ngoài cho đến khi nhiên liệu
12
09
0
MỤC TIÊU
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ, cấu tạo của thùng chứa nhiên liệu, các đường ống dẫn
và bầu lọc
- Tháo lắp, nhận dạng kiểm tra, sửa chữa được thùng chứa nhiên liệu, các đường ống dẫn
nhiên liệu và bầu lọc
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh.
NỘI DUNG
1. Nhiệm vụ, yêu cầu
1.1. Nhiệm vụ
1.1.1. Nhiệm vụ của thùng nhiên liệu
Thùng chứa nhiên liệu dùng để chứa một lượng nhiên liệu điezel cần thiết cho
sự làm việc của động cơ, kích thước thùng lớn hay bé tuỳ theo công suất và đặc tính
làm việc của động cơ
1.1.2. Nhiệm vụ của bầu lọc
Các bầu lọc trong động cơ điezel có khả năng lọc sạch các tạp chất cơ học và
nước có lẫn trong nhiên liệu.
1.1.3. Nhiệm vụ của đường ống:
Dẫn nhiên liệu từ thùng chứa qua bầu lọc đến bơm thấp áp và bơm cao áp.
1.2. Yêu cầu
1.2.1. Yêu cầu của thùng nhiên liệu
Dùng để chứa nhiên liệu dùng để chứa một lượng nhiên liệu điezel cần thiết cho
sự làm việc của động cơ
1.2.2. Yêu cầu của bầu lọc
Phải có khả năng lọc sạch các tạp chất cơ học và nước có lẫn trong nhiên liệu.
1.2.3. Yêu cầu của đường ống:
3. Lưới lọc 5,6. Nắp, ốc xả không khí
7. Đường dầu vào
3. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa
3.1. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng.
Thùng nhiên liệu bị bẹp, thủng, ôxi hóa
Lõi lọc bị tắc
Các lỗ ren bị chờn..
3.2. Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa.
15
- Nếu trục rôto bị mòn bề mặt làm việc với bạc có thể mạ thép hoặc mạ crôm,
sau đó mài đến kích thước quy định. Đảm bảo độ bóng Ra≤ 0,53 µm. Độ cong trên
suốt chiều dài trục ≤0,02 mm, độ méo, côn ≤ 0,01mm.
- Nếu bạc lót mòn thì thay mới, cần nghiền lỗ bạc mới đảm bảo độ bóng Ra ≤
0,5µm.Khe hở bạc và trục trong phạm vi cho phép 0,005 ÷ 0,008 mm.
- Lỗ phun tắc dùng dây thép thông lại.
16