Giáo trình Mô đun bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí - Pdf 48

t r ì n h đ ộ đ à o t ạ o

bộ lao động - thơng binh và x hộiã
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
Giáo trình
Trình độ lành nghề
Trình độ lành nghề
Hà Nội - 2004
Mô đun: bảo dỡng và sửa chữa
hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí
M sốã : MEME-24
Nghề : sửa chữa máy tàu thủy
Giáo trình
Mã tàI liệu:...................
Mã quốc tế ISBN :........
2
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách
giáo trình Cho nên các nguồn thông tin
có thể đợc phép dùng nguyên bản
hoặc trích dùng cho các mục đích về
đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch
lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm
cấm. Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi
cách để bảo vệ bản quyền của mình.
Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và
hoan nghên các thông tin giúp cho việc
tu sửa và hoàn thiện tốt hơn tàI liệu

2. Mục lục 3

3. Giới thiệu về mô đun 4
4. Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6
5. Các hoạt động học tập chính trong mô đun 7
6. Bài 1-Bảo dỡng và sửa chữa hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng 9
7. Bài 2-Bảo dỡng và sửa chữa bơm xăng 18
8. Bài 3-Tháo lắp, kiểm tra sửa chữa bộ chế hòa khí 27
9. Bài 4- Kiểm tra điều chỉnh bộ chế hòa khí 42
10. Đáp án các câu hỏi và bài tập 47
10. Tóm tắt nội dung mô đun 50
11. Tài liệu tham khảo 51
4
Giới thiệu về mô đun
Bảo dỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu
dùng bộ chế hòa khí
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Mô đun bảo dỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí là một mảng
kiến thức và kỹ năng cơ bản không thể thiếu đợc đối với một ngời công nhân sửa chữa các
loại động cơ. Để có thể thực hiện tốt các nội dung của mô đun này ngời học cần phải nắm
một số kiến thức về Hội nhập nghề sửa chữa máy tàu thủy, cơ kỹ thuật, nguội cơ bản
trong sửa chữa, hàn cơ bản trong sửa chữa, vật liệu trong ngành cơ khí, dung sai và vẽ kỹ
thuật, ......v.v.
Mục tiêu của mô đun:
- Mô tả cụ thể đợc cấu tạo và giải thích đợc nguyên lý, yêu cầu làm việc của hệ
thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí một cách chính xác.
- Bảo dỡng và sửa chữa đợc hết những h hỏng của các bộ phân và chi tiết trong hệ
thống đúng quy trình, tiêu chuẩn sửa chữa với độ tin cậy cao, cùng với việc sử dụng trang
thiết bị, vật t, thời gian hợp lý nhng vẫn đảm bảo đợc an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Mục tiêu thực hiện của mô đun:

Mọi học viên phải học và đạt kết quả chấp nhận đợc đối với các bài kiểm tra đánh giá và thi kết thúc nh đã đặt ra trong chơng trình đào tạo.
Những học viên qua kiểm tra kết thúc mô đun mà không đạt phải thu xếp cho học lại những phần cha đạt ngay và phải đạt điểm chuẩn mới đợc
phép học tiếp các mô đun tiếp theo.
Học viên, khi chuyển trờng, chuyển ngành nếu đã học ở một cơ sở đào tạo khác rồi thì phải xuất trình giấy chứng nhận; Trong một số trờng
hợp có thể vẫn phải qua sát hạch lại.
7
1.Hội nhập nghề sửa chữa
máy tàu thủy
Chính trị
Pháp luật
Giáo dục thể chất
Giáo dục
quốc phòng
Tin học
Ngoại ngữ
2. Điện kỹ thuật
3. Cơ kỹ thuật
4. Nguội cơ bản
trong sửa chữ a
5. Hàn cơ bản trong
sửa chữ a
6. Vật liệu trong
ngành cơ khí
28. Cấu tạo động
cơ đốt trong
29. Nguyên lý
động cơ đốt trong
30.Trang bị điện máy
tàu
31. Kỹ thuật máy

22. .s.c Hệ thống
truyền lực thủy lực
10. .s.c Hệ thống
khởi động bằng điện
15. .s.c Hệ thống
tín hiệu động cơ
17. .s.c Hệ thống
tăng áp
20. .s.c Hệ thống
nhiên liệu Diesel
bơm cao áp phân
23. .s.c Hệ thống
điều khiển tàu
25. Chạy rà và điều
chỉnh động cơ
27. .s.c Pan động cơ
Diesel
7. dung sai và vẽ
kỹ thuật
kỹ thuật an toàn
và bảo hộ lao động
Các hoạt động học tập chính trong mô đun
Hoạt động 1 : Học trên lớp về
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế
hòa khí.
- Quy trình tháo lắp các bộ phận của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí.
- Phơng pháp kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các chi tiết của hệ thống nhiên liệu dùng bộ
chế hòa khí.
- Phân tích và đa ra phơng án bảo dỡng, sửa chữa phù hợp với điều kiện thực tế.
- Sửa chữa, điều chỉnh hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí.

1. Nghiêm túc trong việc thực hiện các nội dung trong từng bài học.
2. Luôn ý thức trong thực hiện các công việc đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp tại
vị trí học tập.
3. Bảo quản tốt các dụng cụ và thiết bị học tập.
9
Bài 1:
Bảo dỡng và sửa chữa hệ thống tiếp vận
nhiên liệu xăng
Mã bài : MEME 24 - 01
Mục tiêu thực hiện:
- Giải thích sơ đồ của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng một cách chính xác.
- Giải thích cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng.
- Phân tích nguyên nhân h hỏng thờng gặp của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng một
cách đầy đủ.
- Tháo rời lọc xăng, khoá xăng, đờng ống để xác định tình trạng kỹ thuật của chúng một
cách chính xác.
- Tiến hành bảo dỡng sửa chữa lọc xăng, đờng ống một cách chính xác và an toàn.
- Thực hiện những biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
Nội dung chính:
- Sơ đồ của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng.
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng.
- Phân tích nguyên nhân h hỏng thờng gặp của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng.
- Tháo lắp bơm xăng, lọc xăng, đờng ống của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng.
- Kiểm tra lọc xăng, đờng ống của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng
- Bảo dỡng/ sửa chữa lọc xăng, đờng ống, khóa nhiên liệu.
- Những biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
Các hình thức học tập:
Hoạt động I: nghe thuyết trình có thảo luận
1.1. Sơ đồ hệ thống tiếp vận xăng
Hình 1.1: Động cơ có hệ thống tiếp vận bằng trọng lực

Hình 1.4: Các dạng lọc nhiên liệu
b. Thùng chứa
Thùng chứa là bộ phận tích trữ xăng cho động cơ. Thùng chứa thờng đợc đặt tại vị
trí có nhiệt độ thấp. Để ổn định nhiệt độ của nhiên liệu thùng chứa đợc bọc bên ngoài một
lớp vật liệu cách nhiệt.
12
Nắp thùng chứa có hai loại, loại vặn ren có tính an toàn cao hơn so với loại gài
khớp. Nắp thùng ngoài việc đậy kín còn phải bảo đảm thông với khí trời nhằm giúp ổn định
sự cung cấp nhiên liệu cho hệ thống.
Hình 1.5: Thùng chứa nhiên liệu
c. Xử lý hơi nguyên liệu:
Trong quá trình làm việc, dới tác dụng của nhiệt độ, nhiên liệu trong đờng ống
nóng lên và bay hơi làm ảnh hởng lớn đến tỷ lệ hỗn hợp. Xăng dễ dàng bốc hơi ở áp suất
thấp, do ảnh hởng của sự chuyển động của xăng trong hệ thống, nó tạo bọt khí trong đ-
ờng ống nhiên liệu và bơm xăng. Nếu xăng trong đờng ống bay hơi và tạo bọt xăng, thì
nhiên liệu sẽ đi vào bộ chế hoà khí khi bơm làm việc và bay hơi nhiều. Nguyên nhân này
làm cho tỷ lệ hỗn hợp nghèo đi, động cơ cơ sẽ chạy cầm chừng không êm, tăng tốc không
tốt và đôi khi không hoạt động đợc.
Để hạn chế đờng ống dẫn nhiên liệu phải đợc bố trí xa với nguồn nhiệt đờng ống
thải và đờng ống giảm thanh hoặc bọc chất cách nhiệt xung quanh thùng chứa và ống
dẩn. Ngoài ra có thể dùng hệ thống hồi nhiên liệu, kiểu này ngăn cản nhiên liệu lu giữ
trong đờng ống khi bơm không hoạt động hoặc luôn luôn giữ nhiên liệu ở nhiệt độ thấp do
sự tuần hoàn của nhiên liệu trong hệ thống khi bơm làm việc.
Hệ thống hồi nhiên liệu có hai kiểu, kiểu thứ nhất sự hồi của nhiên liệu về thùng
chứa là từ bơm nhiên liệu và kiểu khác là sự hồi nhiên liệu về thùng chứa từ bộ chế hoà
khí.
1.3. H hỏng thờng gặp của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng
Hơi xăng thoát ra ngoài: Hơi xăng thoát ra ngoài hệ thống nhiên liệu sẽ làm ô nhiễm môi
trờng. Nguyên nhân có thể do hở tại một vị trí nào đó trên hệ thống và do nhiệt độ của
xăng cao quá mức. Để xử lý sự quá nhiệt cần xem xét vị trí đặt động cơ và xác định

- Đối với ống cao su có thể xoay ồng 1ữ2 vòng trớc khi rút ống ra khỏi mối nối.
- Đối với ống kim loại: Khi tháo đai ốc đầu ống phải giữ không cho ống bị xoay
theo.
c. Lắp:
Tiến hành ngợc với trình tự tháo sau khi sửa chữa h hỏng hoặc thay mới, cần chú
ý:
- Thay lọc xăng mới đại tu động cơ.
- Các bộ phận phải đạt yêu cầu kỹ thuật khi lắp trở lại.
- Kiểm tra sự làm kín của hệ thống trớc khi cho động cơ vận hành.
14
1.5. Kiểm tra - sửa chữa các bộ phận của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng
a. Lọc xăng:
- Đệm làm kín: Nên thay mới đệm khi bảo dỡng hay khi sửa chữa. Đệm bị rách,
giản dài thì thay mới.
- Phần tử lọc: Đối với lọc giấy thay mới theo hớng dẩn nhng có thể thay sớm hơn
nếu bị bẩn nhiều. Đối với đệm kim loại khi bảo dỡng cần thiết mới tháo rời và không đợc
làm biến dạng các tấm kim loại. Đối với đệm làm bằng gốm hay bột kim loại nếu bị nứt vỡ
thì thay mới, nếu bị bẩn có thể làm sạch bằng khí nén và xăng.
Hình 1.6: Lọc nhiên liệu dạng giấy thấm
b. Thùng chứa xăng:
Hình 1.7: Hoạt động của hệ thống báo mức nhiên liệu thùng chứa
- Kiểm tra sự ăn mòn thùng chứa: Có thể kiểm tra độ dày thùng chứa bằng thiết bị
siêu âm. Cần chú ý các vị trí bị cọ xát, rỉ sét, các mối hàn. Nếu có ít vị trí mòn khuyết có
thể khắc phục bằng cách hàn đắp, nếu nhiều phải thay mới.
15
- Nắp thùng chứa: Nắp phải bảo đảm không có hiện tợng bám bụi ẩm xung quanh,
nếu có cần thay mới các đệm làm kín.
- Bộ đo mức xăng thùng chứa: Cần kiểm tra kết hợp với đồng hồ bào để xác định
mức tối đa và mức tối thiểu.
c. ống dẫn xăng:

- Uốn ống: Bằng lò xo
Hoạt động 4 : rèn luyện kỹ năng
1.10. Tháo hệ thống tiếp vận ra khỏi động cơ
- Công việc chuẩn bị
- Thao tác tháo lắp và sử dụng dụng cụ
- Công việc an toàn
1.11. Lắp
- Kiểm tra trớc khi lắp: Số lợng các chi tiết, vị trí lắp
- Thao tác
- Công việc an toàn
1.12. Kiểm tra
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các chi tiết
- Đánh giá tình trạng kỹ thuật và biện pháp khắc phục
Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Xác định các nguyên nhân lợng xăng cung cấp cho bộ chế hòa khí không đủ?
Câu 2: So sánh u nhợc điểm giữa các loại lọc xăng?
Câu 3: Hãy cho biết cách xác định đầu vào và đầu ra của lọc xăng?
Câu 4: Cho biết phơng pháp xử lý độ kín đầu ống dẩn xăng?
17
Nội dung phiếu kiểm tra đánh giá thực hành
Bài: Bảo dỡng và sửa chữa hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng (gia công ống dẩn xăng
bằng đồng, có ống mẫu kèm theo)
Mã bài: MEME -24 - 01
tt Nội dung Số liệu kỹ
thuật
Lỗi gia công đánh giá
kết quả sinh viên
1 Cắt ống
2 Sửa đầu ống
3 Gấp đầu ống (hoặc loe

- Loại dẫn động bằng cơ khí.
a. Loại dẫn động cơ bằng cơ khí:
Loại dẫn động cơ bằng cơ khí có hai loại, loại có ống xăng trả về thùng chứa và
loại không có ống xăng trả về thùng chứa. Tuy nhiên cấu tạo và nguyên lý làm việc của
hai loại là giống nhau. Đờng nhiên liệu trở về thùng chứa có thể từ bộ chế hoà khí, nhng
đa số là từ bơm xăng trở về.
Bơm xăng gồm một màng bơm bố trí ở giữa, màng bơm đợc làm bằng vải sợi tổng
hợp bên ngoài tráng cao su chịu xăng dầu. Các van nạp và van thoát bố trí trong bơm có
tác dụng ngợc với nhau. Các van này đợc tác động di chuyển lên xuống nhờ sự tác động
19
của màng bơm và nhiên liệu đợc hút từ thùng chứa sau đó đựoc đẩy tới bộ chế hoà khí.
Màng bơm đợc dẫn động qua cơ cấu cần bẩy, đợc điều khiển bởi cam bố trí trên trục cam
của động cơ.
Nguyên lý hoạt động:
Nạp nhiên liệu: Khi cam tác động đội cần bẩy của bơm xăng, làm màng bơm
chuyển động đi xuống; tạo độ chân không ở buồng trên của màng , van nạp mở và nhiên
liệu đợc hút từ thùng chứa qua lọc xăng vào bơm. Van thoát đợc đóng kín.
Hình 2.1: Bơm xăng đang ở hành trình nạp
Cung cấp nhiên liệu: Khi cam không đội, một đầu cần bẩy chuyển động ngợc trở lại do
sự tác động của lò xo. Lò xo đẩy màng lên nén nhiên liệu, dới tác dụng của áp suất nhiên
liệu, van nạp đóng và van thoát mở, nhiên liệu đợc bơm tới bộ chế hoà khí .
Chu kỳ làm việc của van hút và van thoát đợc lập lại. Nhiên liệu đợc cung cấp liên
tục đến bộ chế hoà khí.
Hình 2.2: Bơm xăng đang ở hành trình bơm
20
Hình 2.3: Bơm xăng đang ở vị trí "không bơm"
Bơm không làm việc: Nếu nhiên liệu do bơm cung cấp nhiều hơn so với sự cần thiết của
bộ chế hoà khí. áp suất nhiên liệu phía trên của màng bơm sẽ chống lại sự đẩy màng đi
lên do sự tác động của lò xo. Màng và thanh kéo đợc giữ ở phía dới (vị trí thấp nhất). Lúc
này cần bẩy vẫn hoạt động theo chuyển động của cam, nhng màng bơm thì không tác

Khi động cơ điện quay, sự làm việc của bơm kiểu con lăn sẽ làm cho nhiên liệu sẽ
tăng dần áp suất do sự thay đổi thể tích khi các con lăn chuyển động. Thể tích của không
gian từ cửa hút đến cửa thoát sẽ giảm dần. áp suất do bơm tạo ra sẽ tăng cao khi bơm
hoạt động do đó trtên bơm có gắn một van giới hạn áp suất.
b. Tháo rời chi tiết bơm xăng kiểu cơ khí:
- Chuẩn bị dụng cụ, khay chứa.
- Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài.
- Tháo vít lấy nắp bơm ra khỏi thân: Chú ý vị trí lắp giữa nắp và thân.
- Tháo van hút và van thoát.
- Tháo lò xo hồi vị cần dẫn động, lấy ra ngoài.
- Lấy màng bơm, lò xo màng bơm.
- Vệ sinh toàn bộ chi tiết.
c. Lắp:
Tiến hành ngợc với trình tự tháo sau khi sửa chữa h hỏng hoặc thay mới, cần chú
ý:
- Lắp van hút và van thoát bơm xăng đúng chiều.
- Nắp bơm xăng siết đều và chặt.
- Các bộ phận phải đạt yêu cầu kỹ thuật khi lắp trở lại.
- Kiểm tra sự làm kín của hệ thống trớc khi cho động cơ vận hành.
2.2. Kiểm tra - sửa chữa bơm xăng
Kiểm tra van hút, van thoát:
- Kiểm tra van thoát: Đổ đầy xăng vào cửa ra van thoát, sau đó cho màng bơm đi
xuống, nếu xăng không bị hút vào trong bơm thì van thoát còn tốt, nếu xăng bị hút vào
bên trong thì thay van mới.
- Kiểm tra van hút: Cho màng bơm đi xuống, đổ đầy xăng vào cửa van hút, chio
màng bơm đi lên, nếu xăng không bị trào ra ngoài thì van hút còn tốt, nếu xăng trào ra
ngoài thì nên thay van mới.
Kiểm tra màng bơm:
- Kiểm tra lớp cao su ngoài: Lớp cao su không bị tróc, nứt và không đợc phồng lên
khỏi lớp vải bên trong.

Hình 2.7: Xác định năng suất và áp suất của bơm xăng
24
- Kiểm tra lực hút của bơm:
+ Nối một đồng hồ chân không vào đờng ống hút của bơm xăng.
+ Bật khóa điện cho bơm hoạt động hoặc khởi động động cơ.
+ Đọ trị số đo trên đồng hồ: Độ chân không yêu cầu từ 200ữ250 mmHg.
+ Nừu không đạt kiểm tra các chi tiết của bơm xăng.
Hình 2.8: Xác định lực hút của bơm xăng
2.3. Những biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị đúng loại, đúng kích thớc để không làm hỏng các chi tiết máy
và dụng cụ, thiết bị.
- Khi tháo lắp cần chú ý an toàn về cháy nổ xung quanh vị trí làm việc.
- Không đợc lắp trở lại các chi tiết, bộ phận đã xác định bị hỏng có thể gây nguy hiểm cho
động cơ khi hoạt động.
- Đối với bơm xăng dùng điện cần chú ý trong quá trình lắp ráp, kiểm tra nhằm tránh sự cố
do điện có thể tạo ra sau này.
Hoạt động 2: nghiên cứu tài liệu và thảo luận nhóm
2.4. Nghiên cứu về cấu tạo
- Cấu tạo các loại bơm: Không gian xung quanh các van, hình dạng màng bơm, bơm cơ
khí, bơm xăng dùng điện.
Hoạt động 3: nghe giới thiệu và xem trình diễn mẫu
2.5. Tháo bơm xăng
a. Tháo ra khỏi động cơ
b. Tháo rời chi tiết
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status