UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG
NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG- BỘ CHẾ HÒA KHÍ
& HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐNĐL ngày …tháng…năm…
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt)
Lâm Đồng, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Nội dung của giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa Hệ thống nhiên liệu động cơ
xăng- Bộ chế hòa khí và Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel đã được xây dựng
trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường dạy nghề, kết
hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào
tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới,
đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Lê Thanh Quang
3
MỤC LỤC
Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa
khí)
9
1. Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u của hê ̣ thố ng nhiên liê ̣u xăng động cơ ô tô
9
2. Sơ đồ cấ u ta ̣o và nguyên lý làm việc của hê ̣thố ng nhiên liê ̣u động cơ xăng
9
3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu
động cơ xăng (dùng chế hòa khí)
10
4. Tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí)
11
5. Nhận dạng các bộ phận và chi tiết
11
Bài 2: Bảo dưỡng và sửa chữa bộ chế hòa khí
12
1. Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u của bô ̣ chế hòa khí.
12
2. Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của bô ̣ chế hòa khí.
13
3. Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra bảo dưỡng,
sửa chữa bô ̣ chế hòa khí
38
4
sửa chữa bơm cao áp tâ ̣p trung PE.
4. Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tâ ̣p trung PE.
Bài 6: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp phân phối VE
1.Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u và phân loa ̣i bơm cao áp phân phố i VE
(điều khiể n bằ ng cơ khí và chân không).
2.Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của bơm cao áp phân phố i VE.
3.Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra bảo dưỡng,
sửa chữa bơm cao áp phân phố i VE.
4.Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp phân phố i VE
Bài 7: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp và vòi phun kết hợp
1.Nhiệm vu ̣, yêu cầ u của bơm cao áp và vòi phun kế t hợp
2.Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của bơm cao áp và vòi phun kế t hợp
3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra bảo dưỡng,
sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kế t hợp
4. Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kế t hợp.
Bài 8: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm thấp áp (bơm chuyển nhiên liệu)
1. Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u của bơm chuyể n nhiên liê ̣u.
2. Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của bơm chuyể n nhiên liê ̣u.
3. Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra bảo dưỡng,
sửa chữa bơm chuyể n nhiên liê ̣u.
4. Bảo dưỡng và sửa chữa bơm chuyể n nhiên liê ̣u.
Bài 9: Sửa chữa và bảo dưỡng vòi phun cao áp
1. Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u của vòi phun cao áp.
2. Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của vòi phun cao áp.
3. Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra bảo dưỡng,
sửa chữa vòi phun cao áp.
4. Bảo dưỡng và sửa chữa vòi phun cao áp.
122
122
126
128
5
Bài 11: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ phun sớm
131
1. Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u và phân loa ̣i bô ̣ phun sớm.
131
2. Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của bô ̣ phun sớm.
131
3. Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra bảo dưỡng,
sửa chữa bô ̣ phun sớm.
132
4. Bảo dưỡng và sửa chữa bô ̣ phun sớm.
134
Bài 12: Sửa chữa và bảo dưỡng thùng nhiên liệu, các bầu lọc
137
1. Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầ u của thùng nhiên liê ̣u và bầ u lo ̣c.
137
2. Cấ u ta ̣o và hoa ̣t đô ̣ng của thùng bầ u lo ̣c.
137
3. Hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiể m tra,
bảo dưỡng, sửa chữa thùng nhiên liê ̣u và bầ u lo ̣c.
139
4. Bảo dưỡng và sửa chữa thùng nhiên liê ̣u và bầ u lo ̣c.
140
nghiệm, thảo luận, bài tập: 71 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
1. Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 16, MĐ 17,
MĐ 18.
2. Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.
II. Mục tiêu mô đun:
1. Về kiến thức:
Trình bày được nhiê ̣m vu ̣, yêu cầu, phân loa ̣i, cấ u ta ̣o, nguyên lý làm việc của
hê ̣thống nhiên liệu đô ̣ng cơ (dùng bộ chế hòa khí).
Phát biể u đúng yêu cầ u, nhiê ̣m vu ̣ của bô ̣ chế hòa khí.
Giải thích được cấ u ta ̣o và nguyên lý làm việc của bô ̣ chế hòa khí.
Trình bày đầ y đủ các yêu cầ u, nhiê ̣m vu ̣ chung của hê ̣ thố ng nhiên liê ̣u đô ̣ng
cơ diesel.
Giải thích được sơ đồ cấ u ta ̣o và nguyên lý làm việc chung của hê ̣ thố ng nhiên
liê ̣u đô ̣ng cơ diesel.
Phân tích đúng những hiê ̣n tượng, nguyên nhân sai hỏng trong hê ̣ thố ng nhiên
liê ̣u đô ̣ng cơ diesel.
Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiể m tra và sửa chữa những sai
hỏng của các bô ̣ phâ ̣n hê ̣thố ng nhiên liê ̣u đô ̣ng cơ diesel.
2. Về kỹ năng:
Tháo lắ p được hê ̣ thố ng nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa khí) đúng
quy trình, quy pha ̣m, đúng yêu cầ u kỹ thuâ ̣t.
Tháo lắ p, nhâ ̣n da ̣ng, kiể m tra và sửa chữa được bô ̣ chế hòa khí đúng yêu cầ u
kỹ thuâ ̣t.
7
Tháo lắ p, kiể m tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiế t, bô ̣ phâ ̣n của hệ thống
nhiên liệu động cơ Diesel đúng quy trình, quy pha ̣m và đúng các tiêu chuẩ n
phù hơ ̣p với các chế độ làm viê ̣c của động cơ.
1.2. Yêu cầ u.
- Xăng phải đươ ̣c lo ̣c sa ̣ch nước và các ta ̣p chấ t;
- Lươ ̣ng nhiên liêụ phải thường xuyên, liên tu ̣c;
- Tỷ lê ̣ hỗn hơ ̣p phải phù hơ ̣p với chế độ làm viê ̣c của động cơ;
- Lươ ̣ng hỗn hơ ̣p cung cấ p cho các xi lanh phải đồ ng đều.
2. Sơ đồ cấ u ta ̣o và nguyên lý hoa ̣t động của hê ̣ thống nhiên liêụ động cơ
xăng.
2.1. Sơ đồ cấ u ta ̣o.
2.2. Nguyên lý làm viê ̣c.
Khi động cơ làm viê ̣c, bơm xăng hút xăng từ thùng chứa, xăng qua bầ u lo ̣c
đưa tới buồ ng phao của bộ chế hoà khí, ở kỳ hút piston từ điể m chết trên xuố ng
điể m chết dưới ta ̣o sự giảm áp trong xi lanh, hút không khí qua bầ u lo ̣c gió vào
ho ̣ng khuếch tán, ta ̣i đây vận tố c dòng không khí tăng cao và áp suấ t giảm, ta ̣o
sự chênh lê ̣ch áp suấ t giữa buồ ng phao và ho ̣ng khuếch tán. Do sự chênh áp,
xăng đươ ̣c hút lên qua vòi phun chính và đươ ̣c phun vào ho ̣ng khuếch tán, xăng
gặp dòng không khí có vận tố c lớn, bị xé tơi thành các ha ̣t nhỏ, hoà trộn với
không khí ta ̣o thành hỗn hơ ̣p khí, qua xupáp hút đi vào buồ ng đố t của động cơ .
Khi bướm ga mở lớn hỗn hơ ̣p vào nhiều, động cơ quay nhanh và ngươ ̣c la ̣i.
Cu ̣m phao và van kim có nhiê ̣m vu ̣ duy trì mực xăng cố định trong buồ ng phao,
9
đảm bảo tỷ lê ̣ hỗn hơ ̣p nhiên liêụ cung cấ p cho động cơ.
Hình Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí
1. Thùng xăng
7. Vòi
2. Bộ lọc sơ cấp
phun 8 Bầu
2
Tháo thùng chứa xăng
Khẩ u, tay nố i Tránh làm trờn ren
10
3
Tháo các đường ố ng dẫn xăng
Clê
Một clê ham
̃ một clê
vặn
4
Tháo bầu lo ̣c xăng
5
Tháo bơm xăng
Khẩ u, tay nố i Tránh làm trờn ren
Khẩ u, tay nố i Tránh làm trờn ren,
rách gioăng
Sau khi tiến hành kiể m tra, bảo dưỡng, sửa chữa thì ta lắp các chi tiết. Quá
trình lắp ngươ ̣c la ̣i với quá trình tháo.
4. Tháo lắp hê ̣ thống nhiên liêụ động cơ xăng (dùng chế hòa khí).
- Thực tập tháo lắp hê ̣ thố ng nhiên liê ̣u động cơ xăng theo quy trình,
đảm bảo an toàn lao động và vê ̣ sinh công nghiê ̣p.
5. Nhận da ̣ng các bộ phận và chi tiết.
- Sau khi tháo các bộ phận của hê ̣ thố ng nhiên liê ̣u liêụ ta dùng giẻ lau
và máy nén khí để làm sa ̣ch các chi tiết, các bộ phận.
- Quan sát tổng quát các bộ phận của hê ̣ thố ng nhiên liêụ liêu.
̣
- Nhận biết các bộ phận, vị trí lắp ghép và mố i liên hê ̣ giữa các bộ phận
trên hê ̣ thố ng nhiên liê ̣u dùng bộ chế hòa khí.
- Nhận biết phầ n nắp, thân, đế bộ chế hòa khí.
- Tiến hành kiể m tra bên ngoài các bộ phận của hê ̣ thố ng nhiên liêụ
dùng bộ chế hòa khí) bằng mắt hoặc thiết bị kiể m tra.
9
Vê ̣ sinh các chi tiết
11
Bài 2. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ chế hòa khí
Mục tiêu:
- Phát biể u đúng yêu cầ u, nhiê ̣m vu ̣ của bô ̣ chế hòa khí.
- Giải thích đươ ̣c cấ u ta ̣o và nguyên tắ c hoa ̣t đô ̣ng của bô ̣ chế hòa khí.
- Tháo lắ p, nhâ ̣n da ̣ng và kiể m tra, bảo dưỡng sửa chữa đươ ̣c bô ̣ chế hòa khí
đúng yêu cầ u kỹ thuâ ̣t.
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
2. Cấ u ta ̣o và nguyên lý làm viêc̣ của bộ chế hòa khí.
2.1. Bộ chế hòa khí đơn giản.
13
2.1.1. Cấu tạo chung.
Cấ u ta ̣o: gồ m hai phầ n chính buồ ng phao và buồ ng chế hỗn hơ ̣p.
- Buồ ng phao: gồ m phao xăng, van kim, buồ ng xăng có tác du ̣ng duy trì mực
xăng cố định (thấ p hơn miê ̣ng vòi phun từ 2 ÷ 5 mm).
- Buồ ng chế hỗn hơ ̣p: gồ m ố ng khuếch tán, bên trong có vòi phun chính và
trong vòi phun có gíclơ xăng chính ( là ố ng có lỗ hep̣ để ha ̣n chế lươ ̣ng xăng
phun ). Phía dưới có bướm ga để tăng, giảm lươ ̣ng khí hỗn hơ ̣p vào xi lanh
động cơ làm thay đổi vận tố c xe.
Hình Sơ đồ cấu tạo bộ chế hoà khí đơn giản
1. Buồng phao;
6. Bướm ga
2. Gích lơ xăng chính
7. Ống góp hút
3. Vòi phun
8. Phao xăng
4. Họng kuếch tán
9. Van kim.
5. Hỗn hợp khí
14
2.1.2. Nguyên lý làm viê ̣c.
+ Không cha ̣y không tải đươ ̣c: khi cha ̣y không tải hỗn hơ ̣p khí cầ n đậm đặc
nhưng do bướm ga mở nhỏ, tố c độ động cơ thấ p làm độ chân không ở ho ̣ng
khuyếch tán giảm (Δ giảm), xăng hút ra yếu → hỗn hơ ̣p loañ g, động cơ không
làm viê ̣c đươ ̣c.
+ Ở chế độ tải trung bình: yêu cầ u hỗn hơ ̣p trung bình ( 1/15 ) để đảm bảo tính
kinh tế, như vậy tố c độ động cơ cao, độ chân không hút lớn ( Δp lớn ) làm xăng
hút ra nhiều -hỗn hơ ̣p đậm đặc (khuynh hướng thừa xăng).
+ Khi cha ̣y toàn tải: có khuynh hướng thiếu xăng vì khi cha ̣y toàn tải cầ n hỗn
hơ ̣p đậm đặc để động cơ phát hết công suấ t. thực tế do tố c độ động cơ cao
không khí đươ ̣c hút vào nhiều hơn, do tro ̣ng lươ ̣ng riêng của không khí nhỏ hơn
tro ̣ng lươ ̣ng riêng của xăng, xăng phun ra không kịp làm hỗn hơ ̣p bị loañ g.
+ Khi cha ̣y tăng tố c: động cơ không ổn định hoặc chết máy do bướm ga mở đột
ngột, không khí nhe ̣ hơn xăng đươ ̣c hút vào nhiều hơn trong khi xăng phun ra
không kịp làm hỗn hơ ̣p loañ g. trong khi đó động cơ cầ n hỗn hơ ̣p đậm đặc để
tăng tố c.
Để khắc phu ̣ nhươ ̣c điể m của bộ chế hoà khí đơn giản trên các bộ chế
hoà khí hiêṇ đa ̣i bố trí các hê ̣ thố ng xăng để hoàn thiê ̣n sự cung cấ p nhiên liê ̣u
cho các chế độ làm viêc̣ khác nhau của động cơ. Có các ma ̣ch xăng chính:
ma ̣ch xăng không tải và tố c độ thấ p; ma ̣ch xăng chính; ma ̣ch xăng toàn tải;
ma ̣ch xăng tăng tố c; ma ̣ch xăng khởi động và bộ ha ̣n chế tố c độ tố i đa.
2.2. Cấu ta ̣o một số hê ̣ thố ng chính trong chế hòa khí.
2.2.1. Hệ thố ng phun chính.
2.2.1.1 Nhiệm vu ̣.
Cung cấ p hỗn hơ ̣p nhiên liê ̣u cho chế độ xe cha ̣y nhanh, tải tro ̣ng trung
bình (chế độ làm viê ̣c thường xuyên của xe). Khi xe cha ̣y tố c độ cao nhiên liêụ
vào nhiều làm hỗn hơ ̣p giàu xăng, cầ n ham
̃ bới xăng vào để tránh hỗn hơ ̣p đậm
đặc đảm bảo tính kinh tế của động cơ.
2.2.1.2 Yêu cầ u.
Hình Ống không khí phía sau gich lơ xăng chính
2.2.2. Hệ thố ng không tải.
2.2.2.1. Nhiệm vu ̣.
Ma ̣ch xăng cha ̣y không tải đảm bảo cho động cơ làm viê ̣c với số vòng
quay tru ̣c khuỷu khoảng 300 ÷ 500 vòng / phút.
2.2.2.2. Yêu cầ u.
- Phải đảm bảo cho động cơ làm viê ̣c với số vòng quay tru ̣c khuỷu khoảng
(300 ÷ 500) vòng / phút.
- Đảm bảo cho động cơ nổ ổn định khi xe đứng yên.
2.2.2.3. Cấu tạo.
2.2.2.4. Nguyên lý làm viê ̣c.
- Khi cha ̣y không tải bướm ga đóng gầ n kín. Độ chênh lêch
̣ áp suấ t ở ho ̣ng
khuyếch tán với buồ ng phao thấ p (ΔP thấ p), không đủ hút xăng qua vòi phun
chính. Lúc này độ chân không dưới bướm ga lớn hút không khí qua gíclơ
không khí vào đường khí không tải đồ ng thời hút xăng qua gíclơ chính, gíclơ
không tải. Xăng gặp không khí và hoà trộn với không khí ta ̣o thành bo ̣t xăng
(nhũ tương) trên đường không tải. Bo ̣t xăng theo ma ̣ch phun vào lỗ phun
không tải dưới bướm ga (O1). Lúc này lỗ trên bướm ga (O2) có tác du ̣ng bổ
18
sung không khí làm cho hỗn hơ ̣p không quá đậm.
- Lỗ chậm (O2) nằm phía trên lỗ phun không tải (O1) là lỗ quá độ (chuyể n
tải), khi bướm ga mở lớn dầ n, chuyể n sang chế độ cha ̣y chậm cả hai lỗ phun
đều nằm dưới bướm ga nên hỗn hơ ̣p đươ ̣c phun ra cả hai lỗ phun làm tăng hỗn
hơ ̣p cung cấ p giúp cho động cơ chuyể n từ chế độ không tải sang chế độ cha ̣y
chậm ổn định.
- Bộ phận màng ngăn: Phía trên màng nố i thông với ố ng không khí của bộ chế
hoà khí thông qua van ở rôto. Phía dưới ăn thông với buồ ng hỗn hơ ̣p thông
qua các giclơ không khí.
Hìmh Sơ đồ bộ hạn chế tốc độ li tâm
+ Nguyên lý làm viê ̣c.
- Khi tố c độ tru ̣c khuỷu thấ p hơn tố c độ quay tố i đa, van của bộ truyền dẫn
mở. Khoảng trố ng của buồ ng chân không trên màng ngăn ăn thông với ố ng
không khí của bộ chế hoà khí qua van đang mở. Còn khoảng trố ng phía dưới
màng ngăn ăn thông với buồ ng hỗn hơ ̣p qua các gíclơ. Dưới màng ngăn sinh
ra độ chân không lớn và tru ̣c bướm ga quay tự do về phía mở, dưới tác du ̣ng
của lò xo.
- Khi tố c độ động cơ tăng tới một giá trị định mức, do lực li tâm van của bộ
truyền dẫn đóng. Khoang trên màng ngăn không nố i thông với ố ng không khí,
trong khi đó độ chân không từ buồ ng hỗn hơ ̣p qua các giclơ truyền toàn bộ
vào khoảng trố ng trên màng ngăn và ta ̣o ra lực thắng sức căng lò xo, kéo màng
ngăn lên phía trên, thông qua cầ n đẩ y, cầ u nố i đóng bớt bướm ga la ̣i, làm giảm
tố c độ động cơ.
* Bộ ha ̣n chế tố c độ kiể u van chặn.
21
+ Cấ u ta ̣o.
Bao gồ m van chặn, cam gắn với tru ̣c của van chặn, lò xo và thanh tỳ. Lò
xo luôn kéo van chặn mở, thông qua cam, còn thanh tỳ có tác du ̣ng ham
̃ , giữ
van ở vị trí nào đó.
Hình Bộ hạn chế tốc độ kiểu van chặn
1.Dòng khí hỗn hợp 3, 4. Ốc hiệu chỉnh và lò xo
Ở chế độ tải trung bình van làm đậm đóng, xăng chỉ đươ ̣c cấ p vào vòi
phun qua giclơ xăng chính. Khi bướm ga mở lớn từ 3/4 trở lên, qua dẫn động
cầ n nố i, cầ n kéo, cầ n đẩ y làm van làm đậm mở, nhiên liê ̣u qua van, qua giclơ
làm đậm bổ xung cho vòi phun chính, làm hỗn hơ ̣p đậm đặc hơn để động cơ có
công suấ t tố i đa.
2.2.5. Cơ cấ u tăng tố c.
2.2.5.1. Nhiệm vu ̣.
23
- Cung cấ p một lươ ̣ng xăng cầ n thiết để làm đậm hỗn hơ ̣p khí khi mở bướm ga
đột ngột để tăng tố c xe.
- Ta ̣o ra hỗn hơ ̣p đậm đặc để cho động cơ tăng tố c không bị chết máy.
2.2.5.2. Yêu cầ u.
- Phải cung cấ p một lươ ̣ng xăng cầ n thiết để làm đậm hỗn hơ ̣p khí khi mở
bướm ga đột ngột để tăng tố c xe.
- Phải ta ̣o ra đươ ̣c hỗn hơ ̣p đậm đặc để cho động cơ tăng tố c không bị chết máy.
2.2.5.3. Phân loa ̣i.
- Bơm tăng tố c kiể u piston.
- Bơm tăng tố c kiể u màng.
* Cơ cấ u tăng tố c (Hê ̣ thố ng dùng bơm piston).
+ Cấ u ta ̣o.
Bơm thường đươ ̣c dẫn động bằng cơ khí từ tru ̣c bướm ga thông qua cầ n
nố i, cầ n kéo và tấ m nố i. Bơm gồ m có piston, xi lanh, lò xo bơm và các van
xăng vào, xăng ra.
Hình Hệ thống tăng tốc dùng piston
24
thể điều chỉnh ngưỡng nhiêṭ độ này bằng cách nới lỏng vít trên vỏ và xoay
vỏ ngoài ứng với các va ̣ch chia độ. Trong lúc khởi động, máy khởi động
kéo tru ̣c khuỷu quay và tuỳ theo ví trí của cánh bướm ga, piston chân
không sẽ hé mở bướm gió đảm bảo đúng tỷ lê ̣ hỗn hơ ̣p khí cho động cơ
25