chương 1 giới thiệu chung - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông - Pdf 35

Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông

Dự án đầu t

Chơng 1
Giới thiệu chung
1.1

Những vấn đề chung

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu đi lại mà đặc biệt
là tại các đô thị của tất cả các nớc trên thế giới đòi hỏi các đô thị phải có đợc một kết
cấu hạ tầng đầy đủ, bền vững, một hệ thống vận tải nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và
ít gây ô nhiễm môi trờng. ở các thành phố lớn trên thế giới, tắc nghẽn giao thông và ô
nhiễm không khí, tiếng ồn gây ra bởi các phơng tiện xe cơ giới đờng bộ đã và đang
trở nên ngày một nặng nề, ảnh hởng đến cuộc sống đô thị và các hoạt động trong
thành phố.
Kinh nghiệm của các nớc cho thấy đối với các đô thị có trên một triệu dân cần
có hệ thống giao thông công cộng có sức chở lớn, tốc độ nhanh trên những trục giao
thông có lu lợng lớn. Gần thế kỷ qua các nớc phát triển trên thế giới đều dùng
đờng sắt đô thị, kể cả Metro để giải quyết yêu cầu vận tải trong các đô thị lớn. Phát
triển các phơng tiện giao thông cho các thành phố lớn trên thế giới có số dân đông
trên một triệu ngời trong những thập kỷ qua đã khẳng định phơng thức vận tải đờng
sắt đô thị là một phơng thức vận tải số lớn, u việt. Vận tải hành khách công cộng
đờng sắt đô thị góp phần tích cực giảm ách tắc giao thông trên các hành lang; giảm
thời gian và chi phí đi lại cho hành khách sử dụng đờng sắt đô thị và giảm tắc nghẽn
cho các phơng tiện đờng bộ. Ngoài ra nó còn góp phần định hớng sự phát triển
tơng lai của đô thị. Đến năm 2000, trên thế giới có hơn 300 thành phố có số dân hơn 1
triệu ngời và đã có 120 thành phố tổ chức GTCC bằng ĐSĐT.
Mc tiờu phỏt trin c bn ca H Ni c xỏc nh bi H Ni l Th ụ ca Nc
Cng hũa Xó hi ch ngha Vit Nam, vỡ vy H Ni cn i u trong chng ng phỏt trin

Thực trạng thành phố Hà Nội trong thời gian qua cho thấy, mạng lới cơ sở hạ
tầng cũng nh phơng thức quản lý khai thác còn nhiều bất cập, cha bắt kịp với sự gia
tăng của các phơng tiện giao thông. Điều bất hợp lý này cùng với những hạn chế của
hệ thống vận tải hành khách công cộng, đã và đang góp phần làm gia tăng số lợng
phơng tiện giao thông cá nhân, đặc biệt là xe máy trong khi cơ sở hạ tầng giao thông
không đáp ứng kịp đã là nguyên nhân gây ra ùn tắc, mất an toàn phổ biến, trầm trọng
trong giao thông đô thị và kéo theo là ô nhiễm môi trờng. Để giải quyết các vấn đề
này, cần phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng theo một lộ trình
thích hợp với các giai đoạn phát triển của Hà Nội và phù hợp với khả năng đầu t,
trong đó hệ thống giao thông công cộng vận chuyển với khối lợng lớn đóng vai trò
quan trọng.
Bằng quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998, Thủ tớng
Chính phủ đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020.
Định hớng phát triển giao thông đô thị thành phố Hà Nội đợc nêu rõ trong quyết
định 108/1998/TTg: u tiên cho việc xây dựng hệ thống đờng sắt đô thị để tạo
những trục chính của mạng lới đờng sắt vận tải hành khách công cộng của Thủ đô,
bao gồm các tuyến đi trên cao và đi ngầm. Trớc mắt xây dựng tuyến Văn Điển - Hàng
Cỏ - Gia Lâm - Yên Viên; tiếp đó là các tuyến Hà Đông Ngã T Sở Hàng Cỏ; Hàng
Cỏ - Cát Linh - Kim Mã - Thủ Lệ Nghĩa Đô - Phú Diễn - Minh Khai - Giáp Bát - Vành
Đai 3; Cầu Thăng Long - Nội Bài và Kim Mã - Láng Trung - Hoà Lạc.
Việc nghiên cứu đầu t xây dựng mạng lới vận tải hành khách công cộng có
năng lực vận chuyển và chất lợng phục vụ cao, trên nền tảng mạng lới cơ sở hạ tầng
hiện đại, phơng thức quản lý khai thác tiên tiến là một đòi hỏi rất cấp thiết để giải
quyết vấn đề kể trên, với các điều kiện ràng buộc về nhu cầu vận tải, nguồn vốn và khả
năng giải phóng mặt bằng, dự kiến xây dựng một tuyến đờng sắt đô thị Hà Nội - Hà
Đông. Đây sẽ là một tuyến đờng sắt đợc xây dựng trên cao, trớc mắt đáp ứng cầu
một phần nhu cầu đi lại của ngời dân, sau nữa là đóng vai trò nh một tuyến đờng thí
điểm để làm cơ sở phát triển cho các tuyến đờng sắt đô thị khác trong tơng lai. Ngày
17 tháng 2 năm 2004 Bộ Giao thông vận tải đã có có Quyết định số 331/QĐ-BGTVT
về việc cho phép chuẩn bị đầu t xây dựng tuyến đờng sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Hà

Tuyến đờng sắt Cát Linh - Hà Đông trong Dự án đầu t là một tuyến đờng
thuộc loại hình giao thông đô thị mới, tiên tiến đối với Thủ đô Hà Nội, áp dụng công
nghệ phù hợp với khả năng đầu t, đáp ứng các yêu cầu đi lại của nhân dân trong thời
gian sắp tới trên hành lang này. Với mục tiêu tận dụng tất cả các nguồn vốn đầu t cho
hệ thống giao thông đô thị khối lợng lớn của thủ đô Hà Nội, Tuyến đờng sắt đô thị
Cát Linh Hà Đông sẽ tăng cờng hệ thống giao thông công cộng của cả hai thành
phố, cải thiện môi trờng và điều kiện đi lại của nhân dân, giúp thay đổi cách nhìn của
ngời dân thành phố đối với hệ thống vận tải hành khách công cộng. Tuyến đờng sắt
đô thị Cát Linh Hà Đông sẽ cũng sẽ góp phần tích cực trong việc giải quyết tình
trạng ùn tắc giao thông tại Thành phố Hà Nội, và do đó làm giảm tổn thất kinh tế do ùn
tắc giao thông gây lên và tạo điều kiện cho việc đầu t phát triển. Tuyến đờng sắt đô
thị Cát Linh Hà Đông khi đi vào hiện thực cũng góp phần chỉnh trang bộ mặt của các
tuyến phố có tuyến đi qua của Thành phố Hà Nội và Hà Đông, tạo điều kiện phát triển
đô thị gắn kết với sự phát triến giao thông khu vực góp phần cải thiện đời sống của
nhân dân hai thành phố, kết nối giữa các khu dân c, dịch vụ thơng mại, văn hoá giáo
dục của thành phố, góp phần để Hà Nội xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hoá, khoa học kỹ thuật và đầu mối giao thông của cả nớc.
1.2

Các căn cứ lập dự án


Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tớng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm
2020.



Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07/01/2002 của Thủ tớng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải


Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hà Đông do Viện Quy hoạch Đô thị
Nông thôn Bộ Xây dựng thực hiện năm 1999 -2001.



Luật đầu t số 59/2005/QH11



Luật bảo vệ môi trờng số 52/2005/QH11



Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11



Luật Đất đai số 13/2003/QH11



Luật Đờng sắt số 35/2005/QH11



Luật Xây dựng số 16/2003/QH11




Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 về ban hành quy chế
quản lý và hỗ trợ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.



Quyết định số số 331/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 2 năm 2004 của Bộ Giao
thông vận tải về việc cho phép chuẩn bị đầu t xây dựng tuyến đờng sắt đô
thị Hà Nội : Tuyến Hà Nội Hà Đông.

Tổng công ty tv tk gtvt (TEDI)

Trang 1 - 4


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông

Dự án đầu t

1.3



Đề cơng khảo sát thiết kế tuyến đờng sắt đô thị Hà Nội Hà Đông, giai
đoạn nghiên cứu khả thi số 1895/TTTH ngày 13 tháng 7 năm 2004 do Tổng
Công ty T vấn GTVT lập.



Văn bản phê duyệt đề cơng khảo sát thiết kế tuyến đờng sắt đô thị Hà Nội
Hà Đông, giai đoạn nghiên cứu khả thi số 2843/QĐ-GTVT-KHĐT, ngày

Quyết định số 1817/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ Giao thông Vận tải
về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng tuyến
đờng sắt đô thị Hà Nội Hà Đông.



Quyết định số 3136/QĐ-BGTVT ngày 15/10/2008 của Bộ Giao thông Vận
tải về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình Đờng sắt đô thị
Hà Nội: Tuyến Cát Linh Hà Đông.

Mục tiêu nghiên cứu của dự án


Xác định sự cần thiết xây dựng tuyến đờng sắt đô thị Cát Linh Hà Đông,
xây dựng và đa vào sử dụng tuyến đờng nhằm thoả mãn nhu cầu về vận
tải công cộng trên trục hành lang giao thông Ga Hà Nội Thị xã Hà Đông,
giảm sự quá tải các phơng tiện giao thông trên đờng, giảm sự mất an toàn
giao thông, cải thiện điều kiện môi trờng sống và đi lại của ngời dân, góp
phần tạo ra những thói quen đi lại sử dụng phơng tiện giao thông công
cộng mới của ngời dân đô thị.



Xác định quy mô đầu t và các tiêu chuẩn chính.



Lựa chọn phơng tiện vận tải: đoàn tầu, công nghệ khai thác.



Điểm đầu tuyến nghiên cứu: - Ga Cát Linh
Điểm cuối tuyến nghiên cứu: - Thị xã Hà Đông Bến xe Hà Đông mới
Lựa chọn vị trí, quy mô xây dựng Depot tại khu vực thị xã Hà Đông gần ga
đờng sắt vành đai ga Hà Đông.
Lựa chọn công nghệ khai thác tuyến đờng sắt nhẹ.
Dự án đầu t này đợc kế thừa và sử dụng lại Dự án khả thi năm 2005 chỉ bổ sung
cập nhật những phần thay đổi nh Ga Cát Linh, Ga Vành đai III, nút giao Vành
đai III, ga Đại Học Quốc gia, bổ sung phần đờng bộ rẽ vào khu depot. Bổ sung
tổng mức đầu t, điều chỉnh lại tim tuyến cho phù hợp với điều kiện hiện nay.
1.5

Mức độ tin cậy của các nghiên cứu

- Đây là một dự án về chuyên ngành đờng sắt đô thị hoàn toàn mới với Việt
Nam, các chuyên gia của Việt Nam cha có kinh nghiệm.
- Chúng ta cha có quy trình quy phạm thiết kế, thi công và khai thác về đờng
sắt đô thị.
- Đặc biệt về phơng tiện vận tải và công nghệ khai thác tổ chức chạy tàu đô thị,
hiểu biết của chúng ta còn hạn chế. Về vấn đề này ngoài những lý thuyết đợc tổng
hợp, hoàn toàn sử dụng phơng tiện và công nghệ từ nghiên cứu khả thi do Công ty
Tập đoàn Cục 6 Tổng Công ty công trình đờng sắt Trung Quốc, Công ty trách nhiệm
hữu hạn Tổng viện Nghiên cứu - Thiết kế và Xây dựng TP. Bắc Kinh và Nhà máy đầu
máy toa xe Đại Liên thực hiện.
1.6 Tổ chức thực hiện

STT



Chủ đầu t:

2

Lê Kim An

Phó Tổng Giám đốc
Phòng TK CTĐS >ĐT Tổng

Chức danh trong tổng thể
Giám đốc điều hành dự án
CN lập dự án Kiêm CNTK đờng

Công ty
3

Nguyễn Minh Châu

Phòng TK CTĐS >ĐT Tổng

Tổng công ty tv tk gtvt (TEDI)

Th ký Dự án

Trang 1 - 6


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông

Dự án đầu t
Công ty
4


CTHM Tín hiệu

Tín hiệu - Điện
Đại học GTVT Hà Nội
13

Bạch Vọng Hà

Trung tâm nghiên cứu Viễn Thông

CTHM Điện

Tín hiệu - Điện
Đại học GTVT Hà Nội
14

Vũ Duy Lộc

Trung tâm nghiên cứu

CTHM Depot

Cơ khí Đờng sắt
Đại học GTVT Hà Nội
15

Nguyễn Văn Chuyên

Trung tâm nghiên cứu


18

Dơng Văn Thuyết

Trung tâm Môi trờng Tổng Cty
Phòng TVGS Tổng Cty
Phòng Quy hoạch & Sân bay Tổng

CTHM ĐTM
CTHM Kinh tế Tài Chính
CTHM Dự toán

Cty
19

Ngô Thế Hùng

Trung tâm Tin học TVCT GTVT

CTHM Số liệu cơ bản

Tổng Cty
20

Quách Thị Thu

Phòng Cầu Lớn Hầm Tổng Cty

CTHM Địa chất công trình


CNHM GPMB & tái định c (Hồ sơ
chiếm dụng đất)

II

Thành viên thực hiện KCS:

1

Nguyễn Minh Thắng

2

Ngô Ngọc Trân

3

Trần Thanh Liêm

4

Cao Ngọc Châu

Trung tâm Tin học

5

Võ Hoàng Anh


Dự án đầu t
7

Nguyễn Xuân Hng

Văn phòng dự án

KCS địa hình

8

Nguyễn Đình Thứ

Văn phòng dự án

KCS địa chất

9

Đỗ Thị Hòa

Văn phòng dự án

KCS Phần Thông tin Tín hiệu

10

Phạm Thế Giang

Trung tâm Môi trờng Tổng CTy

cách Cầu Mới khoảng 158m sau đó đi dọc phố Nguyễn Trãi hết phạm vi TP. Hà Nội, đi
dọc phố Trần Phú, Quang Trung và QL6 thị xã Hà Đông đến vị trí bến xe Hà Đông
mới sát đờng Vành đai IV (khoảng Km15+540 0QL6), cách đờng vào Binh Đoàn
Trờng Sơn khoảng 423m về phía Tây Nam, thuộc xã Yên Nghĩa thị xã Hà Đông.
Tổng chiều dài là 13,05 km xây dựng trên cầu cao trên dải phân cách giữa của
đờng phố quy hoạch hoặc hiện tại (trừ đoạn khu vực Ga Cát Linh và đoạn từ Đờng
Láng Ngã T Sở đi men bờ sông Tô Lịch). Trên toàn tuyến bố trí 12 ga trên cao,
Tổng công ty tv tk gtvt (TEDI)

Trang 1 - 8


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông

Dự án đầu t

trong đó có ga Cát Linh là ga đầu và là ga trung chuyển với tuyến đờng sắt đô thị số 3
Nhổn Ga Hà Nội Hoàng Mai, ga Đại học Quốc gia Láng là ga trung chuyển với
tuyến đờng sắt đô thị số 2 Từ Liêm/Nam Thăng Long Thợng Đình. Khoảng cách
trung bình giữa các ga trên toàn tuyến là 1157.6 m, khoảng cách lớn nhất nằm giữa hai
ga vành đai 3 với ga Thanh Xuân 3 khoảng 1451 m; khoảng cách nhỏ nhất nằm giữa
hai ga La Thành với Thái Hà quận Đống Đa khoảng 928m.
Xây dựng một Depot liền kề ga Hà Đông và đờng sắt Vành đai, diện tích sử dụng
là 19.6ha. Xây dựng một Trung tâm điều hành tuyến đờng sắt Hà Nội Hà Đông tại
Depot.
Xây dựng một tuyến đờng bộ rẽ đi khu Depot: điểm đầu: Km 0+000 (nối từ
QL21), điểm cuối Km 1+275,74 (cổng chính khu Depot) với tổng chiều dài
LBộ=1,254Km, BBộ=7,5m đờng cấp IV để phục vụ cán bộ công nhân viên và xe máy
chuyên trở phục vụ cho xởng sửa chữa Depot và Trung tâm điều hành.
1.7.3 Dự báo lu lợng khách và các đặc trng chủ yếu


Thời kỳ tơng lai: năm 2032 là 23200 ngời/giờ

1.7.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật chính
1. Tuyến đờng
(1) Bán kính đờng cong bằng tối thiểu: tuyến chính R = 300m; ga R =
800m; tuyến phụ R = 200m; ga R = 150m.
(2) Độ dốc tối đa: tuyến chính i = 30%0 (trong trờng hợp khó khăn là
35%0); tuyến phụ i = 40%0; đoạn ghi i = 5%0; đờng trong ga i = 1.5%0
(3) Bán kính đờng cong đứng: khu gian 5000m; phía đầu ga 3000m
Tổng công ty tv tk gtvt (TEDI)

Trang 1 - 9


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông

Dự án đầu t

2. Đờng ray
(1) Khổ đờng: 1435mm
(2) Ray thép: áp dụng ray thép loại 60kg/m trên tuyến chính và tuyến phụ; áp
dụng ray thép loại 50kg/m trên đờng trong ga
(3) Phụ kiện: đàn hồi
(4) Ghi: tuyến chính và tuyến phụ sử dụng ghi số 9 trên, đờng trong ga sử
dụng ghi số 7.
3. Toa xe
(1) Toa xe loại B1, thân tàu dùng thép chịu khí hậu.
(2) Kích thớc thân toa: 19.0m x 2.8m x3.8m (dài x rộng x cao).
(3) Trọng lợng toa xe: Toa động cơ 35.5T; toa kéo có buồng lái 32T

Dự án đầu t

(2) Loại hình kết cấu của cầu trên cao cố gắng sử dụng cấu kiện tiêu chuẩn
hoá;
(3) Chiều cao tĩnh không phía dới của cầu:
-

Vợt qua đờng trục trong thành phố 5.0m.

-

Vợt qua các đờng phụ khác trong thành phố 4.75m.

-

Vợt qua đờng quốc lộ, Tỉnh lộ 4.5m.

-

Khi vợt trên đờng sắt, tĩnh không phía dới phải phù hợp với
yêu cầu về thiết kế cho đờng sắt.

(4) Trong đô thị cầu cao đảm bảo tĩnh không dới đáy dầm khoảng 8m;
6. Cấp điện
(1) Tuyến này áp dụng phơng thức cấp điện phân tán
(2) Hệ thống mạng kéo dẫn áp dụng phơng thức nhận điện bằng ray tiếp
xúc (or tiếp điện trên cao), điện áp ngạch định là DC750V (hoặc 1500V).
(3) Đặt hệ thống giám sát khống chế điện lực (SCADA) để tiến hành khống
chế, giám sát và đo lờng đối với các thiết bị chính của cả hệ thống cấp
điện cho đờng ray.

- Sửa chữa trên giá

: 600000km

- Sửa chữa định kỳ

: 150000km

- Sửa chữa theo tháng

: 12000km

1.7.5 Kế hoạch thực hiện
Tổng thời gian thi công của công trình là 5 năm, dự kiến thời gian thi công từ tháng 11
năm 2008 ~ cuối năm 2013. Tổng tiến độ thi công nh sau:
-

Tháng 11 năm 2008
trình.

Hoàn thành Dự án đầu t xây dựng công

-

Tháng 8 năm 2008

Bắt đầu thiết kế kỹ thuật.

-


Tháng 08/2012 đến tháng 11/2012

Chạy thử toàn bộ trên tuyến.

-

Cuối năm 2012 đến tháng 6/2013

Thông xe trên toàn tuyến và vận hành
thử.

-

Tháng 11 năm 2013

Toàn tuyến chính thức thông xe và vận
hành chính thức.

Tổng công ty tv tk gtvt (TEDI)

Trang 1 - 12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status