Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU
VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH
Giáo viên hướng dẫn: Th.S. NGUYỄN THỊ THANH MAI
Sinh viên thực hiện :
Ngành
:
KẾ TOÁN
Chuyên nhành
:
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Lớp
:
Thương Mại và vận tải Saco Đại Thành đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu,
thu thập những số liệu cần thiết trong quá trình viết bài.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, năng lực cũng như tầm nhìn còn hạn chế, nên
bài chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự
góp ý bổ sung của các giảng viên trong khoa, của các anh chị trong công ty và bạn đọc
để bài chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
………., Ngày 25 tháng 02 năm 2014
Sinh viên thực hiện
SVTH:
1
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
............., ngày..........tháng........năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
SVTH:
3
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trang
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM...................................................................1
KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CPTM
Cổ phần thương mại
CT
Công trình
DN
Doanh Nghiệp
BTC
Bộ Tài Chính
UBND
Ủy ban nhân dân
ĐHĐ
Đại hội đồng
CTYCPVLXD và TM NA
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
CP
Chi phí
KT
Kế toán
TSCĐ
Tài sản cố định
SVTH:
5
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
Bởi vậy, Doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệu cũng như chất lượng
và giá thành sản phẩm, thay đổi mẫu mã sản phẩm và thực hiện cải tiến trong công
tác quản lý điều hành sản xuất, phải giám sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình
sản xuất ra sản phẩm. Từ đó, đặt ra yêu cầu chấn chỉnh công tác hạch toán nguyên
liệu vật liệu.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng vật kiến trúc có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp thì chi phí nguyên liệu vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm, việc quản lý nguyên liệu vật liệu ở các khâu ảnh hưởng rất lớn
đến kết quả kinh doanh, mặt khác nó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của toàn
doanh nghiệp. Do đó tiết kiệm chi phí nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ là một
biện pháp quan trọng để góp phần hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
Từ những ý nghĩa đó, nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thương
mại và vận tải saco Đại Thành em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán
Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải
Saco Đại Thành” làm nội dung cụ thể để nghiên cứu cho quá trình thực tập của mình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có 3 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại
Thành.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Nguyện liệu vật liệu và công cụ
dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán Nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
SVTH:
1
Lớp :
năng(đường dây và trạm biến áp đến 35kv). Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựn; sản
xuất, mua bán cây cảnh; nuôi trồng, mua bán thủy hải sản.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 2.901.081.110 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Nghệ An cấp.
- Tên đầy đủ: Công Ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - Tp Vinh - Nghệ An.
- Điện thoại: 0383.541.222 hoặc 0982.105.367.
- Fax: 0383.541.222.
- Mã số thuế: 2.901.081.110.
- Vốn điều lệ: 8.500.000.000 đồng
SVTH:
2
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
- Tài khoản: Số 404.704.068.888.886 tại Ngân hàng Quốc tế VIB chi nhánh Vinh.
Sau nhiều năm hoạt động từ lúc là chi nhánh cho đến khi chuyển sang Công ty
cổ phần đến nay Công ty đã và đang xây dựng cho mình những lĩnh vực kinh doanh
chính đó là xây dựng các cơ sở hạ tầng, các khu nhà ở hay các công trình giao thông
và xây dựng cho mình mạng lưới bán buôn độc quyền các sản phẩm của Tổng công ty
Bia, rượu, nước giải khát Sài Gòn khắp trên các tỉnh Bắc Trung Bộ. Xây dựng và quản
lý nhiều chi nhánh và trụ sở làm việc ở các tỉnh thành, đồng thời phân vùng thị trường
cho từng chi nhánh của Công ty mình.
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động trong những năm gần đây
62
18
25
55
121
38
118
34
126
34
I. Số lao động
1. lao động trực tiếp
2. Lao động gián tiếp
II. Trình độ
1. Cao đẳng, Đại học, trên đại học
2. Trung cấp
3. Công nhân kỷ thuật
4. Lao động phổ thông
III. Giới tính
1. Nam
2. Nữ
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
SVTH:
3
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
Hiện nay công ty có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh nhưng lĩnh vực kinh doanh
chủ yếu mà công ty hoạt động đó là xây dựng công trình và phân phối sản phẩm. Về
xây dựng công ty đã nhận nhiều công trình giao thông, xây dựng… đem lại những sản
phẩm có chất lượng cao và giá thành phù hợp và tạo uy tín cho khách hàng. Từ đó có
thế đứng vững trên thị trường và đóng góp ngân sách phát triển nước nhà.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Với phương châm năng suất - chất lượng - hiệu quả, Công ty luôn luôn đề ra
các mục tiêu đối với các công trình do Công ty thi công đều đạt chất lượng kỹ thuật
tốt, mỹ thuật đẹp, giá thành hạ, phát huy hiệu quả tốt, không có công trình nào bị hư
hỏng phải làm lại.
- Tuân thủ theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu sự kiểm tra của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Tuân thủ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích
lịch sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy.
- Nhiệm vụ quan trọng nhất là kinh doanh có lãi đem về lợi nhuận cho công ty.
1.2.3. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang
kinh doanh
Công ty cổ phần thương mại và vận tải saco đại thành là công ty có nhiều mảng
B1: Ký duyện hồ sơ thiết kế kỹ thuật
B2: Tiến hành tổ chức sản xuất
B3: Nghiệm thu nội bộ theo từng hạng mục công trình
B4: Nghiệm thu công trình hoàn thành với chủ đầu tư, tư vấn giám sát công trình
B5: Nghiệm thu, bàn giao hoàn thành với chủ đầu tư
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.4.1. Sơ đồ phân cấp bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
P. Kế toán – tài chính
Đội thi công số 1
P. Tổ chức kinh doanh
Đội thi công số 2
P. Kỹ thuật thi công
Đội thi công số 3
(Nguồn: Phòng tổ chức)
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Bộ máy quản lý được quy định rõ ràng về quyền hạn và nhiệm vụ, trách nhiệm
vànghiệp vụ của mình. Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát: Lãnh đạo và
tâm của Công ty phải thực hiện tất cả các công tác kế toán từ lập đến thu, nhận chứng
từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổng hợp của công ty.
1.5.1.2. Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
KT TSCĐ, KTNVLKT theo
Thủ
KTTM, TGNH,
CCDC,
tập
hợp
chi
dõi
các
quỹ
KT tiền lương,
phí và tính giá thành
đội
tạm ứng
Phòng kế toán tại Công ty gồm có 5 người, chức năng nhiệm vụ của từng cán
bộ trong bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:
- Là người tổ chức bộ máy kế toán hợp lý trên cơ sở xác định khối lượng công
việc phổ biến chủ trương và chỉ đạo hoạt động bộ máy kế toán, tham gia ký duyệt các
vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty. Đồng thời có nhiệm vụ thông tin
và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế
toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, chuyên môn kế toán tài chính của Công ty.
- Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất, chi phí quản lý của
tồn kho nguyên liệu vật liệu theo từng loại, từng thứ, từng nhóm. Mỗi loại vật liệu
được mở riêng một số chi tiết.
Hàng tháng lập bảng kê, bảng cân đối nhập, xuất vật tư cuối mỗi quý dựa và
bảng kê, bảng cân đối nhập, xuất kho vật tư, rồi chuyển lên cho kế toán trưởng để lập
báo cáo tài chính.
- Tập hợp chi phí và tính giá thành.
Kế toán theo dõi các đội:
Có nhiệm vụ quản lý kinh tế, hạch toán kế toán tại các đội. Hàng tháng, quý có
trách nhiệm báo cáo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đội lên kế toán trưởng.
Thủ quỹ:
Tiến hành thu - chi và sửa lại chứng từ có đầy đủ chữ ký của người nộp và nhận
tiền, chữ ký của giám đốc hoặc phó giám đốc kế toán trưởng ký duyệt.
1.5.2. Chế độ và chính sách kế toán
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 dương lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế gia trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
SVTH:
7
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
SVTH:
8
Báo cáo tài chính
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT
LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH
2.1. Quy trình hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tạo công ty cổ phần
thương mại và vận tải Saco Đại Thành
Sổ chi tiết
NLVL, CCDC
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 152, 153
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2. Quy định, nguyên tắc kế toán NVL – CCDC tại Công ty cổ phần thương mại
và vận tải Saco Đại Thành
2.2.1. Phân loại NVL - CCDC
Công ty cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành đã tiến hành phân loại
NVL – CCDC trên cơ sở công dụng, nhiệm vụ đối với quá trình xây dựng các hạng
mục. Cụ thể, Công ty đã phân loại như sau:
• Phân loại NVL
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của công ty tham gia
vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu tham gia cấu tạo thực thể sản phẩm
của công ty bao gồm: sắt, thép, xi măng…
- Nguyên vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không tham gia cấu thành
thực thể sản phẩm mà kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng sản
phẩm, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỷ thuật, bao gồm: cao su tấm, bulông …
- Nhiên liệu: gồm xăng, dầu, ga, mỡ …
SVTH:
10
tế NLVL
Chi phí
+
chưa có thuế
Các khoản thuế
+
thu mua
CKTM;các
+
không hoàn lại khoản giảm giá
Cụ thể: Ngày 19/01/2013 Cty mua 1.500 kg thép phi 6 Công ty cổ phần vật
liệu xây dựng và thương mại Nghệ An, trị giá ghi trên hóa đơn (chưa bao gồm thuế
GTGT) là ) là 24.637.500 đồng.
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 150.000 đồng.
Vậy giá trị thực tế của số thép là: 24.637.500 + 150.000 =24.787.500 đồng
2.2.2.2. Đánh giá NLVL xuất kho
Công ty Cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành tính giá NLVL xuất
kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Giá thực tế NLVL xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá
Cụ thể: Ngày 21/01/2013 xuất kho theo phiếu xuất kho số 225 số thép trên để
thi công Công trình
SVTH:
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
Họ và tên: Nguyễn Viết Thuận
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình đê biển Nghi yên Nghi Lộc
STT
01
02
03
04
05
Tên vật tư
Thép phi 6
Thép phi 8 cuộn
Thép phi 14 vằn
Thép buộc
Xi măng
ĐVT
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Số lượng
756
502
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng và TM Nghệ An.....
Địa chỉ: 54 Đường Nguyễn Sỹ Sách – TP.Vinh – Nghệ An……………..
Số tài khoản:……………………………………
Điện thoại:……………..MS
Họ và tên người mua hàng: .........................................................................
Sau khi giám đốc phê duyệt yêu cầu nhập vật tư, khi mua vật tư sẽ nhận được
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành.
hóa chỉ:
đơn Số
giá22trị- Ngõ
gia tăng.
Địa
2 - Lý Thường Kiệt - TP. Vinh
Số tài khoản:………………………........
Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng
Hình thức thanh toán: CK
MS
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
A
B
01
Thép trơn D6
02
Thép trơn D8
03
Thép xoắn D14
04
Thép buộc
1463,636
3
13.195.980
8.762.410
74.131.385
520.000
4.390.908
Cộng tiền hàng:
101.000.683
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
10.100.067
Tổng cộng tiền thanh toán:
111.100.750
Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm mười một triệu, một trăm nghìn, bảy trăm năm
mươi đồng)
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
SVTH:
Lớp :
13 lập, giao nhận hoá đơn)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công
đê nhập
biển Nghi
Bảng
2.3:trình
Phiếu
kho Yên Nghi Lộc
Tài khoản có : 331 – Phải trả cho người bán
Mã
kho
KCTY
KCTY
Tên vật tư
TK
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
THEP02- Thép phi 6
1521
Kg
756,00 17.455
13.195.980
10.100.067
Tổng cộng tiền thanh toán:
111.100.750
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Một trăm mười một triệu,một trăm nghìn, bảy trăm năm
mươi đồng chẵn)
Nhập, Ngày 20 tháng 02 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký,
họ tên)
(Ký, họ tên )
(Ký,14họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
SVTH:
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
(Nguồn: Phòng kế toán)
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 giữ lại cuốn để lưu, liên 2 giao
CTYthủ
CPTM
SACO
THÀNH cho kế
CỘNG
HỘI
CHỦ
Thuận
Chứng
dụng: Viết
- Giấy
đề nghị xuất vật tư
Đơn vị: Phòng kế hoạch
- Phiếu xuất kho
Lý do: Thi công công trình đê biển Nghi Yên Nghi Lộc.
Các loại NLVL sau -đây:
Thẻ kho
Dựa vào nhu cầu vật tư để thi công công trình, phòng kế hoạch lập giấy đề nghị
TT
Loại NLVL
Đơn vị
Số lượng
xuất vật tư.
01 THEP02- Thép phi 6
Kg
756,00
Bảng 2.4: Giấy đề nghị xuất vật tư
02 THEP03- Thép phi 8 cuộn
Kg
502,00
03 THEP05- Thép phi 14 vằn
Kg
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
CTY CPTM VÀ VT SACO ĐẠI THÀNH
Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP. Vinh
Mẫu số 02-VT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 02 năm 2013
Số:273
(Nguồn: Phòng kế
Người nhận hàng: Nguyễn Văn Cường
toán)
Đơn
vị: Đội xây lắp II
Sau
khi thép
được+phê
duyệt,
bộ phận
ứng vật
Nội dung:
Nhận
xi TC
đê biển
Nghicung
KCTY
KCTY
THEP02- Thép phi 6
THEP03- Thép phi 8
621
621
152
152
Kg
Kg
756
502
cuộn
03 KCTY THEP05- Thép phi
621 152 Kg 4.247 17.455 74.131.385
14 vằn
04 KCTY THEP08- Thép buộc 621 152 Kg
20
26.000 520.000
05 KCTY XIMANG – Xi măng 621 152 Kg 3.000 1.463,64 4.390.908
Tổng cộng:
101.000.683
Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm linh một triệu, sáu trăm tám mươi ba đồng chẵn)
phápsố:
nàyS12
như- DN
sau:
Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP. Vinh
* Ở kho : Hằng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi
vào thẻ kho (Chi theo dõi trên chỉ tiêu số lượng). Cuối ngày thủ kho tính số lượng
THẺ KHO
NLVL tồn kho để ghi vào thẻ kho. Mỗi thẻ kho được dùng để ghi chép cho một loại
Ngày 29 tháng 02 năm 2013
NLVL. Định kỳ kế toán
xuống
chứng
Tên nhãn kho
hiệu nhận
quy cách
vậttừ,
tư:kiểm
Théptra
phighi
6 chép thẻ kho, rồi ký
Đơn vị tính: Kg
vào thẻ kho.
STT
A
Số hiệu CT
Nhập Xuất
B
C
Tồn cuối kỳ
Kế toán trưởng
(Ký, họ17
tên)
Tồn
3
1.125
756
756
756
756
1.125
Ngày 29 tháng 02 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Lớp :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai
(Nguồn: Phòng kế toán)
SVTH: