Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
1.4.1.1 Các hoạt động sáng tạo kỹ thuật ..................................................... 16
1.4.1.2 Tâm lý học về tính sáng tạo ............................................................ 18
1.4.1.3 Tâm lý học hoạt động ..................................................................... 18
1.4.2 Các yếu tố chung của tính sáng tạo ................................................... 20
1.4.2.1 Môi trư ng .................................................................................. 20
1.4.2.2 Giáo dục ...................................................................................... 20
1.4.2.3 Hoạt động thực tiễn ..................................................................... 21
1.4.2.4 Có mục đích và có tính kiên trì ................................................... 21
1.4.2.5 Có năng lực tiến hành từ đầu đến cuối ....................................... 21
1.4.2.6 Say mê với công việc .................................................................. 22
1.4.2.7 Độc đáo trong cảm xúc trí tuệ ..................................................... 22
1.4.2.8 Sự tự tin ....................................................................................... 22
1.4.2.9 Tự rèn luyện ý chí ....................................................................... 23
1.4.2.10 Biết hoài nghi và không vâng l i .............................................. 23
1.4.3 Mối quan hệ giữa sáng tạo và trí thông minh, trí tuệ ........................ 24
1.4.4 Bản chất của hoạt động sáng tạo ....................................................... 25
1.4.5 Tư duy sáng tạo ................................................................................. 26
1.4.6 Năng lực sáng tạo .............................................................................. 29
1.4.7 Những cách thức giúp ngư i học tìm kiếm ý tư ng.......................... 29
1.4.7.1 Nhìn nhận vấn đề theo những cách khác thư ng........................ 29
1.4.7.2 Trình bày suy nghĩ bằng những hình ảnh trực quan ................... 30
1.4.7.3 Tư duy mạch lạc.......................................................................... 30
1.4.7.4 Kết hợp những ý tư ng r i rạc.................................................... 31
1.4.7.5 Nhìn vào mặt khác của vấn đề .................................................... 32
1.4.7.6 Kiếm tìm ý tư ng trong những thế giới khác ............................. 32
1.4.7.7 Tìm thấy ý tư ng nằm ngoài ý định............................................ 33
1.4.7.8 Tinh thần hợp tác ........................................................................ 33
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ..................................................................... 44
2.1.3 Sứ mạng ............................................................................................. 45
2.1.4 Chính sách chất lượng ....................................................................... 45
2.1.5 Thành tích của trư ng ........................................................................ 46
2.1.6 Định hướng phát triển của trư ng ..................................................... 46
2.2 Sơ đồ tổ chức trư ng ĐH SPKT TPHCM ................................................ 48
2.3 Đánh giá thực trạng về tính STKT ........................................................... 49
2.3.1 Mục đích khảo sát .............................................................................. 49
2.3.1 Đối tượng khảo sát ............................................................................. 49
2.3.1 Phương pháp khảo sát ........................................................................ 49
2.3.1 Tiến hành khảo sát ............................................................................. 49
CH NG III: Đ XU T GI I PHÁP NÂNG CAO TÍNH SÁNG T O
K THU T C A SINH VIÊN TR NG ĐH SPKT TP.HCM..................... 58
3.1 Đặc điểm sinh viên trong STKT............................................................... 58
3.1.1 Đặc điểm nhận thức của sinh viên ..................................................... 58
3.1.2 Đặc điểm ngành học thuộc khối kỹ thuật .......................................... 58
3.2 Nội dung các nhóm giải pháp ................................................................... 59
3.2.1 Nhóm giải pháp về môi trư ng kỹ thuật............................................ 60
3.2.2 Nhóm giải pháp về hoạt động kỹ thuật .............................................. 66
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ CẦN
HVTH: TRẦN MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
3.2.3 Nhóm giải pháp về cải tiến và sáng tạo kỹ thuật ............................... 74
2
ĐH SPKT TP.HCM
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố
Hồ Chí Minh
3
TDST
Tư duy sáng tạo
4
NCKH
Nghiên cứu khoa học
5
NNC
Ngư i nghiên cứu
6
BTKT
53
BTKT
2.3
Khảo sát sự thích thú và hào hứng của sinh viên khi
55
giải quyết BTKT
2.4
Khảo sát các đặc điểm quan trọng khi giải quyết vấn
56
đề KT
2.5
Khảo sát cách thức giải quyết BTKT của sinh viên
58
3.7
Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia
83
Quy trình sản xuất bao bì mềm
63
3.2
Cánh quạt máy
76
3.3
Bài tập chính điểm
79
3.4
Bài tập hình vuông
79
3.5
Bài tập hình tam giác
79
3.6
2.2
Tỷ lệ xu hướng sự suy nghĩ của sinh viên khi xử lí
52
hiệu
BTKT
2.3
Tỷ lệ sự thích thú và hào hứng của sinh viên khi giải
53
quyết BTKT
2.4
Tỷ lệ lựa chọn cách giải quyết vấn đề kỹ thuật
55
2.5
Tỷ lệ cách giải quyết vấn đề kỹ thuật
56
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ CẦN
sát điều tra sinh viên và thống kê, tìm hiểu thực trạng sáng tạo kỹ thuật
tại trư ng Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Kết quả cho thấy, tính
sáng tạo kỹ thuật của sinh viên cần phải được nâng cao.
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ CẦN
HVTH: TRẦN MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao tính sáng tạo kỹ thuật của sinh
viên trư ng Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Ngư i nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp và kiểm chứng tính khả thi
của các giải pháp thông qua ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm lâu
năm trong lĩnh vực giáo dục. Các giải pháp đã được trên 90% ý kiến
chuyên gia đánh giá
mức độ cần thiết và khả thi. Tác giả mong muốn
luận văn này sẽ góp phần nâng cao tính sáng tạo kỹ thuật của sinh viên
trư ng Đại học Sư pham Kỹ thuật TP.HCM.
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ CẦN
HVTH: TRẦN MINH NHAT
creation, and features of technical creation.
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ CẦN
HVTH: TRẦN MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
Chapter 2: Practical state of the capability of creating of students at
University of Technical Education in Ho Chi Minh City. The researcher
has made a chart depended on processing to survey students, making a
statistics, searching the state of creative ability of the students. The result
of the chart has claimed that students’ creative ability should be
essentially improved.
Chapter 3: Proposing some solutions for improving the capability of
creating of students at University of Technical Education in Ho Chi
Minh City.
The researcher has proposed some solutions and tested their practical
possibilities, depending on getting opinions of specialists who have
worked in an educational major for many years. These solutions have got
over 90% of specialists’ opinions for evaluating a degree of possibility
and necessity. The author is expecting that the presentation will
contribute to improve the capability of creating of students at University
of Technical Education in Ho Chi Minh City.
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ CẦN
chúng ta thư ng mắc kẹt trong một cái khuôn mẫu tư duy đã có trước mà
không thể thoát ra được, chúng em thiếu tính mạo hiểm của bản thân,
muốn đưa ra ý kiến nhưng lúc nào cũng sợ sai, thiếu sự tự tin của bản
thân. Đồng th i thiếu tính c i m trong tư duy để thoát khỏi thông tin cũ,
ý tư ng cũ đang thống trị trong một tư duy kín để tạo ra một con đư ng
mới trong một lối mòn cũ.
đây cũng nói thêm tính ì tâm lí bên trong
của mọi học sinh, các em đã quen cách giải quyết với những điều kiện và
hoàn cảnh quen thuộc mà ít thay đổi và đưa ra cách giải quyết mới. Bên
cạnh đó, thì việc tự học của học sinh - sinh viên chưa có sự tích cực, các
em không tự học
nhà mà phụ thuộc rất nhiều vào học thêm hoặc đến
các trung tâm luyện thi. Từ đó, thiếu tính sáng tạo trong học tập, các em
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ C N
1
HVTH: TR N MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
không tự tìm kiếm kiến thức cho mình tất cả chỉ trông ch kiến thức từ
ta mất khá nhiều th i gian làm ra một cái mới mà hiện nay đã có.
Muốn có những ý tư ng sáng tạo, đặc biệt, là sáng tạo kỹ thuật thì
sinh viên phải tham gia các hoạt động NCKH như là đồ án tốt nghiệp, đề
tài NCKH cấp sinh viên các cuộc thi khoa học như cuộc thi robocon,
phần mềm lập trình…. Bên cạnh đó, các em cần phải trang bị cho bản
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ C N
2
HVTH: TR N MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
thân các yếu tố sáng tạo kỹ thuật (STKT) như: Sự tưởng tượng kỹ thuật
giữa hình ảnh và không gian - Khả năng qỐan sát, cải tiến kỹ thuật - Tư
duy thiết kế và tổ hợp các th thuật. [10]
Chính những hoạt động này và kết hợp với những yếu tố STKT sẽ
giúp cho các em nâng cao tính sáng tạo cũng như khả năng tư duy kỹ
thuật trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Để có thể rút ngắn khoảng cách công nghệ và đuổi kịp tốc độ toàn
cầu hóa của thế giới thì các trư ng đại học phải đầu tư mạnh vào giáo
dục nhằm tiếp cận và đón đầu những cái mới, ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào mọi mặt để phát hiện và tìm kiếm những sáng chế mới nhiều
hơn. Hiện nay trư ng Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã và đang
áp dụng những phương pháp cải tiến, định hướng tư tư ng cho dạy và
học, giúp cho sinh viên có sự đam mê trong học tập, thích thú trong hoạt
4.2. Đ i t
ng nghiên c u
Những giải pháp nâng cao tính sáng tạo của ngư i học, giúp ngư i
học thay đổi nhận thức và tư duy trong học tập.
5. GI THUY T NGHIÊN C U
Nếu hoạt động sáng tạo của sinh viên được định hướng và hỗ trợ
bằng các phương pháp được đề xuất trong đề tài này, thì khả năng sáng
tạo của sinh viên trư ng ĐH SPKT TP. HCM sẽ được nâng cao.
6. GI I H N Đ TÀI
- Nghiên cứu cơ s lý luận về sáng tạo kỹ thuật
- Đánh giá thực trạng và kiểm nghiệm giả thuyết trên đối tượng
sinh viên khối ngành Điện – Điện tử, Cơ khí Động lực… thuộc
trư ng ĐH SPKT TP. HCM
Kiểm nghiệm giả thuyết bằng phương pháp chuyên gia.
-
7. PH
NG PHÁP NGHIểN C U
Để thực hiện đề tài, ngư i nghiên cứu đã phối hợp và lựa chọn
nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Bao gồm các phương pháp
sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thông qua các nguồn tài liệu như:
giáo trình, trang web để phân tích, chọn lọc và vận dụng vào đề tài giải
quyết nhiệm vụ 1
C
S
NG 1
LÍ LUẬN V TÍNH SÁNG T O
K THUẬT
1.1. T NG QUAN V V N Đ NGHIÊN C U
1.1.1. Nghiên c u trên Th gi i
Vào thế kỷ thứ III, nhà toán học Pappos đã kh i đầu cho khoa học
tư duy sáng tạo (TDST) và lấy tên Heuristics (có gốc từ Eureka – tìm ra
rồi). Lúc này Heuristics được hiểu là các phương pháp và quy tắc sáng
chế, phát minh trong nhiều lĩnh vực như triết học, chính trị, văn học,
nghệ thuật, toán học, khoa học kỹ thuật…Theo sau Pappos còn có những
nhà khoa học khác như Descartes, Bolzano, Poincaré. Đến thế kỷ XX,
lĩnh vực khoa học kỹ thuật được phát triển rộng rãi nên lĩnh vực sáng tạo
được quan tâm và phát triển mạnh mẽ.
Đầu những năm 1950, nhà tâm lý học ngư i Mỹ Guiford.J.P, ông
có công lớn đưa ra mô hình phân định cấu tạo trí tuệ 2 khối cơ bản: trí
thông minh và sáng tạo. Khái niệm về tư duy hội tụ và tư duy phân kỳ.
Ông xem sáng tạo là một thuộc tính của tư duy và nhấn mạnh ý nghĩa
của hoạt động sáng tạo. Sau đó, có rất nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh
vực tâm lý học, giáo dục học đã viết và xuất bản liên quan đến vấn đề
sáng tạo [8].
Trong giai đoạn này, xuất hiện một số tên tuổi lớn như, Holland
(1959), May (1961), Mackinnon D.W (1962)… các học giả trong giai
đoạn này tập trung nghiên cứu một số vấn đề về hoạt động sáng tạo, phát
cũng chỉ xem “các vấn đề về tư duy kỹ thuật như là một dạng đặc biệt
của hoạt động trí óc của con ngư i”. N.Z.Bogozop, I.G. Gozman, G.V
Xakharop thì xem “Tư duy kỹ thuật như là hoạt động định hướng vào sự
soạn thảo độc lập và giải các bài toán kỹ thuật” [10, Tr 58]
Mặc dù, khoa học sáng tạo đã có rất lâu nhưng từ thế kỷ XX đến
nay, khi mà sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực khoa học ngày càng có
rất nhiều thành tựu thông qua các hoạt động sáng tạo của con ngư i. Từ
đó, con ngư i đã thấy được tầm quan trọng của TDST, chỉ có sáng tạo
con ngư i mới có thể thay đổi và phát triển thế giới. Vì vậy, con ngư i
đã có rất nhiều câu hỏi về tư duy sáng tạo và làm thế nào để phát triển
sáng tạo của con ngư i. Lúc này, khoa học sáng tạo đã được mọi ngư i
đặc biệt quan tâm và muốn phát triển một cách logic trên toàn thế giới.
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ C N
7
HVTH: TR N MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
1.1.2. Nghiên c u t i Việt Nam
Vào thập 70 của thế kỷ XX lĩnh vực sáng tạo tại Việt Nam chỉ vào
giai đoạn bắt đầu và trước đó các hoạt động diễn ra rất ít. Tuy nhiên, cho
đến nay, vẫn còn rất ít ngư i quan tâm đến lĩnh vực sáng tạo. Hiện nay,
đã có một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực này như, “Rèn luyện khả
năng sáng tạo toán học
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
trình tạo ra sáng chế được công nhận và được ứng dụng để sản xuất ra
các công cụ cho cuộc sống con ngư i. Những sản phẩm được công nhận
là sản phẩm sáng chế khi nó có tính mới và tính hữu dụng và để tạo ra
nhiều sản phẩm sáng chế mà ngư i học phải tư duy và tổ hợp nhiều th
thuật sáng tạo.
Tác giả Tôn có quan điểm về TDST là một tư duy độc lập có tính
mới và độc đáo giúp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. TDST có tính
độc lập rất cao do nó không theo một khuôn mẫu có sẳn mà luôn luôn
tạo ra một con đư ng mới, hoàn toàn không phụ thuộc vào mẫu ban đầu.
Trong lĩnh vực STKT, một số nghiên cứu gần đây đề cập đến vấn
đề phát triển tính sáng tạo kỹ thuật cho học sinh như: “Phát triển năng
lực và tư duy kỹ thuật” Nguyễn Trọng Khanh (2011);
“Rèn luyện TDST cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động giải
toán hợp của tác giả Trần Thị Thu Hà (2005), luận văn đã đi sâu một số
yếu tố của tư duy sáng tạo của học sinh tiểu học như: tính linh hoạt, tính
thuần thục, tính nhạy cảm, tính phê phán, tính độc đáo, tính chi tiết… có
thể phát huy ngay cấp tiểu học thông qua các môn học.
“Rèn luyện trí thông minh qua môn toán và phát hiện bồi dưỡng học
sinh năng khiếu toán
cấp 1”, Phạm Văn Hoàn (1969). Tác giả cho rằng
sự hình thành và phát triển tính sáng tạo cho học sinh phải thông qua
chính hoạt động của học sinh. Chính vì vậy, nhà trư ng cần phải lấy hoạt
động của học sinh làm động lực chính để đạt được mục đích đào tạo.
1.2.1. Sáng t o
Theo từ điển Tiếng Việt, sáng tạo được hiểu là tìm ra cái mới, cách
giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc ốào cái đã có. Theo từ điển
Triết học, sáng tạo là quá trình hoạt động c a con người tạo ra những
giá trị vật ch t, tinh th n mới về ch t. Các loại hình sáng tạo được xác
định b i đặc trưng nghề nghiệp như khoa học kỹ thuật, tổ chức quân sự.
Có thể nói sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và
tinh thần.
Việt Nam, cũng có khá nhiều tác giả quan niệm khác nhau
với khái niệm sáng tạo. Điển hình như nhóm tác giả Trần Hiệp – Đỗ
Long trong quyển “Sổ tay Tâm lí học” có viết: “Sáng tạo là hoạt động
tạo lập, phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần. Sáng tạo đòi hỏi cá
nhân phải phát huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kỹ năng và với
điều kiện như vậy mới tạo nên sản phẩm mới, độc đáo, sâu sắc”.
[18,Tr24]
“Sáng tạo (Creativity) là hoạt động tạo ra bất kỳ cái gì đó có đồng
th i tính mới và tính ích lợi. Trong định nghĩa khái niệm này, từ "hoạt
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ C N
10
HVTH: TR N MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
thống vật chất do con ngư i tạo ra nhằm mục đích sử dụng);
- Tập hợp các hành động của con ngư i và các cơ s , nơi các hệ
thống vật thể sinh ra;
- Tập hợp các hành động của con ngư i, trong đó các hệ thống vật
thể được sử dụng.
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ C N
12
HVTH: TR N MINH NHAT
Luận Văn Thạc sĩ
Ngành : Giáo dục học
1.2.3. Sáng t o k thu t
Sáng tạo kỹ thuật là con đư ng hoạt động phức tạp đòi hỏi phải có
năng lực quan sát kỹ thuật, mà tư duy không gian chính là yếu tố quan
trọng, phải có trí tư ng tượng kỹ thuật và tư duy thiết kế kỹ thuật, phải
có tính hợp lí, thiết thực. Sáng tạo kỹ thuật có thể hiểu là sáng tạo ra một
sản phẩm mới từ một hay nhiều sản phẩm đã có. Tất nhiên, sản phẩm
mới này sẽ có nhiều tính năng hơn sản phẩm cũ hay có tính năng vượt
trội hơn hay là phát hiện ra chức năng mới của đối tượng đã có. Sáng tạo
là tạo ra, phát hiện ra cái mới và có giá trị. Sự sáng tạo
mức thấp là sự
cải tiến kỹ thuật, mà cơ s của nó là việc phát hiện các mâu thuẫn và giải
quan sát, tính cải tiến kỹ thuật, tư dỐy thiết kế kỹ thuật, tổ hợp các th
thuật.
Từ những phân tích trên, sáng tạo kỹ thuật trong đề tài này được
hiểu là “là tạo ra những sản phẩm kỹ thuật có tính mới, tính hữu dụng,
tính thực tế và linh hoạt cao”.
1.2.4. Ho t đ ng sáng t o
“Khái niệm hoạt động sáng tạo bắt nguồn từ khái niệm sáng tạo
nhưng chủ yếu nó nhấn mạnh đến quá trình tạo ra kết quả sáng tạo. Hoạt
động sáng tạo được tiếp cận dưới cấu trúc vĩ mô của hoạt động thì đó là
một hoạt động đặc biệt của con ngư i bao gồm nhiều thành tố khác nhau
để hướng đến kết quả cuối cùng là tạo ra “cái mới”.
Hoạt động sáng tạo không phải lúc nào cũng có thể diễn ra trong
đ i sống con ngư i vì đây là một hoạt động đặc biệt đòi hỏi phải có sự
nỗ lực của con ngư i cũng như sự kích thích của một động lực, động cơ
và phải dựa trên năng lực sáng tạo. Hoạt động sáng tạo là sự tổng thể của
sáng tạo và tái tạo b i vì thành tích sáng tạo phải dựa trên kinh nghiệm
của con ngư i. Sau khi sáng tạo thì kết quả hoạt động sáng tạo lại tr
thành kinh nghiệm và tham gia vào hoạt động kế tiếp.
Như vậy, năng lực sáng tạo – tư duy sáng tạo – hoạt động sáng tạo
có liên quan chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, tư duy sáng tạo đề cập đến
quá trình giải quyết vấn đề dựa trên phương thức mới, dựa trên kinh
nghiệm cũ; năng lực sáng tạo đề cập đến khả năng thực thi vấn đề một
cách sáng tạo trên bình diện nhân cách; hoạt động sáng tạo đề cập đến
quá trình tạo ra sản phẩm sáng tạo hay kết quả của sáng tạo xét dưới góc
độ hoạt động. Các khái niệm này càng đi đến việc khẳng định một lần
GVHD: PGS.TS THÁI BÁ C N
14