Luận văn Thạc sỹ Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn sử dụng luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Yên Định, ngày 29 tháng 11 năm 2015
Người cam đoan

Lê Thị Phương

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình làm việc tại Chi cục Thuế huyện Yên Định tỉnh
Thanh Hóa với sự nổ lực cố gắng của bản thân.
Để đạt được kết quả luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến
Quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ cho tôi.
Đặc biệt, tôi xin chân bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Ngọc
Châu – trường Đại học Kinh tế Huế là người trực tiếp hướng dẫn hoàn thành đề tài
nghiên cứu; Thầy đã giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục Thuế
huyện Yên Định đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài
cũng như trong công tác.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân luôn
đúng bên cạnh động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác
và hoàn thành luận văn.
Bản thân tuy đã cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của Quý thầy, cô , đồng nghiệp để

Định – tỉnh Thanh Hóa” sẽ giúp cho cơ quan thuế có những căn cứ và định hướng
trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với thành phần kinh tế hết sức nhạy cảm
trong cơ chế thị trường như hiện nay.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp nhân tố
ANOVA.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế
GTGT. Phân tích đánh giá thực trạng đồng thời đề ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiểu quả quản lý thu thuế GTGT các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định
góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương.
iii


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
BVMT
BTC
CN
CP
CSKD
DN
DNNQD
DNTN
ĐTNT
GTGT
GDP
HTX
HHDV


Nghị định
Người nộp thuế
Ngoài quốc doanh
Ngân sách Nhà nước
Phi nông nghiệp
Quốc hội
Quyết định
Sản xuất kinh doanh
Số lượt
Thông tư
Tổng cục Thuế
Trách nhiệm hữu hạn
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Thành viên
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN.........................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................iv
MỤC LỤC.............................................................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................................ix

iv



huyện Yên Định về công tác quản lý thu thuế GTGT . Những vấn đề trên đây là cơ sở
khoa học làm căn cứ để tiến hành đánh giá, phân tích thực tế quản lý thu thuế GTGT đối
với các Doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Định giai đoạn 2015-2020................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN YÊN ĐỊNH................................................................................................31
TỈNH THANH HÓA..............................................................................................................31
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Định..............................................31
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên.................................................................................................................31
2.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội........................................................................................................................32
2.1.3. Một số ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội đến công tác quản lý thuế GTGT trên địa
bàn huyện Yên Định..................................................................................................................................33

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế huyện Yên Định...............................................34
2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Yên Định...................................................................34
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục thuế Yên Định...................................................37
2.2.3. Tình hình phân bổ cán bộ thuế tại Chi cục thuế huyện Yên Định..........................................................39

v


2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Chi cục
thuế huyện Yên Định...........................................................................................................41
2.3.1. Khái quát tình hình của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Định................41
2.3.2. Vấn đề phân cấp quản lý doanh nghiệp.................................................................................................42
2.3.3. Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng..........................................................................................43
2.3.4. Tình hình kê khai nộp thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh...............................................................45
2.3.5. Tình hình nộp Ngân sách của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định giai đoạn 2012 -2014..46
2.3.5.1. Tình hình nộp thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014...............................................48
2.3.5.2. Tình hình công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế....................................................................48
2.3.5.3. Tình hình công tác hoàn thuế GTGT...................................................................................................50

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................92
1.KẾT LUẬN............................................................................................................................... 92
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................................. 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................96
PHỤ LỤC.............................................................................................................................99

vi


vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 2.1

Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Yên
Định

viii

Trang


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 2.1


Tình hình nợ thuế GTGT của các DN tại chi cục thuế huyện Yên

49

Bảng 2.8

Định năm 2012-2014
Tình hình hoàn thuế GTGT của các DN tại huyện Yên Định giai

51

Bảng 2.9

đoạn 2012-2014
Tình hình kiểm tra hồ sơ kê khai thuế GTGT các DN huyện Yên

53

Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13

Định giai đoạn 2012-2014
Tình hình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2012-2014
Đánh giá của các DN về công tác kê khai đăng kí thuế
Ý kiến của DN về công tác hỗ trợ người nộp thuế
Đánh giá mức độ hài lòng DN về công tác tuyên truyền hỗ trợ

55

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước, là đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nước. Do vậy, thuế là một
khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, có tính pháp lý cao, là nguồn thu
chủ yếu cho Ngân sách nhà nước. Trong các đối tượng chịu thuế, Doanh nghiệp là
đối tượng phải thu thuế chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách nhà nước, được xem là
thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và linh hoạt, công tác quản lý thuế cũng
nhiều vấn đề. Qua nhiều năm Luật quản lý thuế, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT)
được ban hành và áp dụng đã nảy sinh không ít những khó khăn, vướng mắc. Vậy
làm thế nào để Luật thuế GTGT thực sự đi vào cuộc sống, phát huy được vai trò, tác
dụng, những ưu điểm nổi bật của thuế giải pháp gì để công tác quản lý được hiệu
quả GTGT. Vấn đề quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp như thế nào, một
câu hỏi đặt ra đó là quản lý thuế GTGT như thế nào?.
Huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa có nguồn thu Ngân sách hàng năm,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách của tỉnh. Từ năm 2010 – 2015 luôn
được khen thưởng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, và có số thu ngân sách đạt
cao, trong đó, Khoản thu thuế GTGT của doanh nghiệp là một trong những khoản
thu chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành dự toán thu của năm, cho
sự phát triển toàn diện mọi mặt của địa phương. Công tác quản lý thuế từng bước
được cải thiện về mọi phương diện, ngày càng hiện đại hóa, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, giảm bớt thủ tục hành chính trong công tác quản lý, các luật thuế sửa đổi
bổ sung tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp
thuế (NNT) càng được nâng cao, mọi cá nhân, tổ chức có nhận thức tốt hơn về
quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc chấp hành pháp luật thuế.
Tuy nhiên, công tác thu thuế GTGT vẫn còn những hạn chế, bất cập cần phải
khắc phục, đó là nhiều nguồn thu trong địa phương chưa được khai thác, hay khai
thác chưa triệt để, dẫn đến tình trạng thất thu thuế đang còn diễn ra ở một số lĩnh
vực như khai thác đá, chế biến đá, lĩnh vực thủ công, mỹ nghệ và các dịch vụ khác.


Những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh
nghiệp.
3.1.2. Đối tượng khảo sát
2


Cán bộ công chức thuế và các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
tại Chi cục Thuế huyện Yên Định.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế
huyện Yên Định đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong gian đoạn năm
2012-2014 và đề xuất đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chung
Luận văn vận dụng tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trình đổi
mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa
phương, từ đó rút ra những nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp để góp phần
tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Yên Định.
Phương pháp tiếp cận, xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp
vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung và quy trình
quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý doanh nghiệp, quy trình thanh tra,
kiểm tra, quy trình kê khai kế toán thuế ... để phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những
bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả
thi trong thời gian tới.
4.2. Phương pháp cụ thể
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn: Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá,
Chi cục Thuế huyện Yên Định, Phòng Thống kê huyện Yên Định, Các đội trực

yếu được sử dụng trong đề tài, cụ thể: gồm phân tích chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối và
số bình quân để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích khi có sự thống
nhất về thời gian không gian theo một tiêu thức nhất định.
4.2.3.Phương pháp điều tra chọn mẫu
Phương pháp điều tra chọn mẫu là phương pháp tiến hành điều tra không
toàn bộ các đối tượng nghiên cứu. Từ tổng thể hiện tượng cần nghiên cứu người ta
chọn ra một số đơn vị mang tính chất đại biểu cho tổng thể để điều tra. kết quả điều
tra được dung suy rộng cho tổng thể. Các đơn vị được điều tra phải được theo các
phương pháp khoa học để đảm bảo tính chất đại biểu cho tổng thể; ví dụ: tác giả sẽ
4


lựa chọn một số doanh nghiệp đại diện cho các loại hình doanh nghiệp như sản
xuất, thương mại, xây dựng, vận tải, khác….
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế GTGT đối với các DN;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa.

5


PHẦN NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm, bản chất, vài trò và chức năng của thuế

tổng quát, mang tính phổ biến: Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn
trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí vì
lợi ích chung. Nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội, công dân không có quyền trốn và
không được đòi hỏi đổi giá trị trực tiếp [20]. Nhà nước thực hiện các chức năng của
mình trong đó có chức năng quản lý và xây dựng kinh tế thông qua việc kiến thiết,
xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội khác, thông qua
đó người nộp thuế được hưởng một phần kết quả nộp thuế của mình.
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế
Thuế mang tính cưỡng chế và tính pháp lý cao. Đặc điểm này được thể chế
hóa trong nền hiến pháp của mỗi quốc gia. Trong các quốc gia, việc đóng thuế cho
Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và
công dân cho Nhà nước. Các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế
theo Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quy định phù
hợp với hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và công dân.
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho
Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính
cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác
của Ngân sách.
Thuế là một khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người
nộp thuế sau một khoảng thời gian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào Ngân sách
nhà nước. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi
hỏi phải hoàn đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó. Nhà
nước sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và
mỗi cá nhân trong xã hội. Mọi tổ chức, cá nhân, người nộp thuế cho Nhà nước cũng
như không nộp thuế, người nộp nhiều cũng như người nộp ít đều bình đẳng trong
việc nhận các phúc lợi công cộng từ Nhà nước, được tính toán không dựa trên khối
lượng lợi ích công cộng mà họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và
thu nhập của họ.
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế
7

doanh, chính sách ưu đãi về thuế. Qua công tác kiểm tra, thanh tra giam sát cơ quan
thuế sẽ phát hiện ra được những sai phạm trong việc thi hành pháp luật thuế, giúp
các cơ sở kinh doanh hoạt động theo đúng pháp luật thuế, đồng thời cũng đảm bảo
quản lý nhà nước về mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội.
- Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh
8


Thuế thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển như thế nào, đó là, Nhà nước
đã thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh ở
một số ngành nghề, vùng miền thông qua chính sách ưu đãi về thuế suất, miễn,
giảm thuế và ưu đãi khác, mục đích để khuyến kích sản xuất và tạo ra cơ cấu hợp lý.
b. Chức năng của thuế
* Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân
phối thu nhập.
Ngay từ khi thuế ra đời cho đến nay, thuế luôn có công dụng là phương tiện
huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước, đây là chức năng cơ bản, đặc thù của
thuế. Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình
thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà
nước, cũng bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, phần lớn thuế đánh trên
hàng hóa thu nhập, những người có nhu cầu và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ
hơn là người nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này lại được nhà nước chi nhằm thực hiện
chính sách kinh tế - xã hội tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội.
• Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế
Chức năng điều tiết của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từ những
năm đầu thế kỷ XX, gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền kinh
tế.
+ Điều tiết kinh tế: Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô
nên kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng. Trong đó, thuế là một công

hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng. Trong bối cảnh đó, đặc biệt là các loại
thuế thu nhập giữ vài trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làm giảm
khoảng cách phân hóa giàu nghèo.
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau,
chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
vận động và phát triển của chức năng điều tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế
cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mẫu
thuẫn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường chức năng
phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên điều đó có

10


nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình
kinh tế xã hôi.
1.1.1.4. Phân loại thuế
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế
bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Để định hướng xây dựng và quản lý hệ thống
thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tình chất thành những nhóm khác nhau,
gọi là phân loại thuế.
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế
thành những nhóm khác nhau theo tiêu thức nhất định. Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu
cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung của Luật
thuế có khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông thường
thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của
các pháp nhân hoặc thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo
quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế. Thuế trực thu trực tiếp động
viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế. Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm:

hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián
thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm dưới đây của thuế GTGT.
• Đặc điểm của thuế GTGT:
+ Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu, đánh vào đối tượng
tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả
hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp,
hay nói cách khác giá cả hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả
thuế GTGT. Như vậy, người mua HHDV là người phải trả khoản thuế này thông
qua giá mua của HHDV còn người bán là người nộp thuế GTGT vào NSNN.
+ Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế
GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng HHDV đó. Tổng số thuế GTGT thu được ở các giai đoạn luân chuyển
bằng với số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
+ Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Tính trung lập được biểu hiện ở
hai khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT ít chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người
nộp thuế (NNT), do NNT chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản
thuế này vào NSNN.
12


Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số
thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
+ Thuế GTGT có tính lãnh thổ: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu
dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh
thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua
việc không thu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập
khẩu.
+ Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập. Do thuế giá trị gia tăng tính

ngày 13/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT số
31/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ và
Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, các nội dung cơ bản của
thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam như sau:
1.2.2.1. Phạm vi áp dụng
* Đối tượng chịu thuế: Theo quy định hiện hành thì đối tượng chịu thuế
GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
(bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối
tượng không chịu thuế GTGT theo quy định.
* Người nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức,
tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài (gọi chung là người nhập khẩu) đều là người
nộp thuế GTGT.
* Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Tại điều 4 – Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế
GTGT quy định 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế được thể
hiện như sau:
Không chịu thuế GTGT đối với một số ngành sản xuất trong các lĩnh vực
khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển như: sản xuất nông nghiệp (đối
với những sản phẩm sơ chế, cho những người trực tiếp sản xuất, trực tiếp khai thác
bán ra), hoạt động tưới tiêu, muối,…
Không thu thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhu cầu
đời sống cộng đồng xã hội như: dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, dạy nghề,….
Không thu thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng không nhằm mục
đích kinh doanh hoặc vì các mục đích chính sách xã hội nhân đạo; phục vụ quốc

14





Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa
khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng
thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
• Thuế suất:
Luật thuế GTGT quy định có 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%.
+ Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động
xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải
quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu; trừ các
trường hợp sau: dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài
chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên
khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quy định; xăng, dầu bán cho
xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; xe ô tô bán
cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh
cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà,
hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao
động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống
trong khu phi thuế quan);
+ Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu.
+ Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc trường
hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%.
1.2.2.3. Phương pháp tính thuế
Có hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương
pháp trực tiếp trên GTGT.
a) Phương pháp khấu trừ:
- Đối tượng áp dụng:
+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status