Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam (TT) - Pdf 35

1.

1

2

PHẦN MỞ ĐẦU

Về lý luận: Các vấn đề lý luận trong và ngoài nước liên quan đến thuế
TNCN và QLNN đối với thuế TNCN.
Về thực tiễn:
o Kinh nghiệm thực tiễn nước ngoài.
o Thực trạng QLNN đối với thuế TNCN ở Việt Nam
Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ 2009 đến nay; số liệu sơ cấp thu
thập năm 2012; Luận án khảo sát hệ thống chính sách và cơ chế QL thuế TNCN
ở Việt Nam trong quá trình thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao, chú trọng phân tích thời gian thi hành Luật thuế TNCN (2009)
của cơ quan thuế (CQT) và người nộp thuế (NNT).
4.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng bộ các phương pháp phân tích, công cụ nghiên cứu
truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh; tham khảo những
những tài liệu, báo cáo của các cơ quan QL có liên quan; tham khảo các báo
cáo, các nghiên cứu đã công bố, các tạp chí và sử dụng các tài liệu điều tra, khảo
sát, thu thập số liệu thống kê và phân tích... của các đề tài, dự án, các công trình
nghiên cứu đã được công bố;
Tiến hành phỏng vấn các nhà QL các cấp, các chuyên gia, các nhà khoa
học, kết hợp phương pháp điều tra để tìm hiểu các nhân tố tác động như thế nào
tới tính tự giác tuân thủ của NNT. Các phiếu điều tra thu được, sau khi kiểm tra
làm sạch, loại bỏ những phiếu không phù hợp, đưa vào xử lý kết quả bằng phần

một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực từ 1/7/2013) đã khắc phục
nhiều hạn chế, nhưng trong tiến trình toàn cầu hóa, Chính phủ Việt Nam vẫn
phải có nhiều nỗ lực vào cải cách và hiện đại hóa nhằm hoàn thiện hệ thống
thuế cho hội nhập quốc tế.
Trước đòi hỏi của thực tiễn về một chính sách và cơ chế QL thuế đồng
bộ, bắt kịp sự phát triển kinh tế, xã hội, việc nghiên cứu quá trình hoàn thiện
quản lý nhà nước (QLNN) đối với thuế TNCN trở thành nhu cầu cấp thiết. Đó
cũng là lý do tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhân cá nhân tại Việt Nam” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục đích, nội dung nghiên cứu của đề tài luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án
- Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực
tiễn trong QLNN đối với thuế TNCN của các nước và thực tiễn Việt Nam
hiện nay;
- Đánh giá thực trạng QNNN đối với thuế TNCN ở Việt Nam;
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn
thiện QLNN đối với thuế TNCN ở Việt Nam.
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài luận án
- Làm rõ những nội dung lý luận vai trò của nhà nước trong việc xây
dựng chính sách thuế TNCN và hoàn thiện vai trò QLNN đối với thuế TNCN ở
Việt Nam. Chú trọng nghiên cứu những tác động đến ý thức tự giác tuân thủ của
người nộp thuế.
- Phân tích thực trạng vai trò của nhà nước trong việc xây dựng, hoàn
thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế TNCN ở Việt Nam trong
thời gian qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của tình trạng
trên.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của nhà
nước trong việc QL thuế TNCN ở Việt Nam, chú trọng đến việc thay đổi tư
duy QLT thuần túy “mệnh lệnh hành chính” sang “phục vụ hành chính
công”, coi trọng và tôn vinh giá trị đích thực những đóng góp về kinh tế chính trị - xã hội của người nộp thuế.

các góc độ QLNN, hoặc là về chính sách, hoặc là về cơ chế QL thu ngay từ khi
thuế TNCN còn được điều chỉnh bởi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Triển khai thực hiện Luật thuế TNCN, quá trình đổi mới, cải cách hành
chính hay thi hành, sửa đổi luật, các nhà nghiên cứu đã cùng các phương tiện
truyền thông đăng hàng loạt bài báo, đóng góp vào tiến trình hoàn thiện QLNN
đối với thuế TNCN ở Việt Nam. Tuy đã có rất nhiều tiến bộ, song chính sách và
cơ chế QL thu thuế TNCN vẫn còn những tồn tại, Luật thuế TNCN của Việt
Nam vẫn còn quá nhiều thuế suất, bộ máy hành thu hoạt động chưa thực sự hiệu
quả; đánh giá của các đối tác quốc tế về tham nhũng trong hệ thống thuế còn
nặng nề… Những yếu tố trên đặt ra cho những nhà hoạch định chính sách,
những nhà QL về sự cấp thiết của một công cuộc cải cách mới cho ngành thuế
nhằm hoàn thiện QLNN đối với thuế TNCN ở Việt Nam.
Tuy có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến QLNN đối với thuế
TNCN, nhưng có thể khẳng định cho đến nay vẫn chưa có một công trình
nghiên cứu mang tính hệ thống về QLNN đối với thuế TNCN từ lý luận đến
khảo sát về thực trạng, rồi đến đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải
pháp. Vì vậy đề tài mà NCS lựa chọn không trùng lắp với các kết quả nghiên
cứu đã được công bố.

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế TNCN
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thuế TNCN ở nước ngoài
Trong quá trình nghiên cứu, luận án đã tham khảo các công trình nghiên
cứu như: “Tìm hiểu về bản chất và nguồn gốc của cải của các quốc gia” (An
Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations) của Adam Smith
(1776); “Kinh tế học” (Economics) của Paul A. Samuelson và William D.
Naudhaus (1997); “Nhập môn luật thuế đại cương và học thuyết thuế”, Trung
tâm nghiên cứu Việt Nam phiên dịch (1963); v.v...
Qua đó cho thấy vấn đề về thuế TNCN cũng đã thu hút sự quan tâm,
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học quốc tế hiện đại.


5

6

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

d) Thuế suất hay định suất thuế: Thuế suất/định suất thuế là linh hồn của một
loại thuế, vì nó thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho Ngân sách
Nhà nước và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước. Nó
cũng là mối quan tâm hàng đầu của NNT. Tuỳ theo quy định của từng loại thuế
mà người ta áp dụng các loại thuế suất khác nhau.
e) Miễn, giảm thuế: Miễn giảm thuế là một yếu tố ngoại lệ được quy định
trong luật thuế. Quy định cho phép NNT không phải thực hiện nghĩa vụ nộp
toàn bộ số tiền thuế, không phải nộp cho Nhà nước, gọi là miễn thuế hoặc chỉ
nộp một phần số tiền thuế đó, gọi là giảm thuế.
f) Chế độ kê khai, nộp thuế, thu thuế: Chế độ kê khai thuế thể hiện các quyền
và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong việc chấp hành sổ sách kế toán, hóa
đơn chứng từ và cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn liên quan
đến việc tính và thu thuế. Chế độ nộp thuế bao gồm các quy định về quyền,
nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế thực hiện với cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. Chế độ thu thuế là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài ra, trong Luật thuế còn quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan
hành chính Nhà nước các cấp, cơ quan Nhà nước có liên quan trong quá trình
thực hiện việc thu thuế hoặc trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân
thực hiện ủy nhiệm việc thu thuế.
g) Chế độ xử lý vi phạm và khen thưởng: Ðể đảm bảo cho pháp luật thuế được
thực hiện một cách triệt để, tập trung đúng, đủ, kịp thời nguồn thu từ thuế vào

2.1.1.4. Những nội dung cơ bản của thuế TNCN:
a) Người nộp thuế: NNT theo quy định của luật thuế TNCN là thể nhân hoặc
pháp nhân có trách nhiệm nộp thuế TNCN cho Nhà nước.
b) Đối tượng chịu thuế: Trong các luật thuế, đối tượng chịu thuế là đối tượng
được đưa ra để tính thuế.
c) Cơ sở tính thuế, hoặc cơ sở thuế hoặc căn cứ tính thuế: Những căn cứ dùng
để xác định số thuế phải nộp của một loại thuế cho từng đối tượng nộp thuế
được gọi là cơ sở thuế hoặc căn cứ tính thuế của loại thuế đó. Cơ sở thuế của
một loại thuế thường gồm các yếu tố: Đối tượng tính thuế và giá tính thuế.

1

Giáo trình pháp luật về thuế, Trường nghiệp vụ Thuế, Nhà xuất bản Chính trị Hành chính, 2010, trang 330

2.1.2. QLNN đối với thuế TNCN
2.1.2.1. Quan niệm về QLNN đối với thuế TNCN
a) QLNN đối với thuế:
- QL thuế là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực
thuế được thực hiện thông qua việc xây dựng chính sách thuế và QL thu thuế;
xây dựng chiến lược QLT từng kỳ; tổ chức thực thi pháp luật thuế, điều hành,
tác động và giám sát nhằm đảm bảo NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế
vào NSNN theo quy định của pháp luật.
- QLNN đối với thuế là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của
nhà nước mà CQT là đại diện để tổ chức, điều hành các hoạt động, động viên
nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN), thực hiện các mục tiêu đã
đề ra trong từng thời kỳ; hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định
pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (gọi chung là thuế) vào
NSNN; phối hợp với tổ chức, cá nhân trong xã hội thực hiện các quy định pháp
luật về thuế.
b) QLNN đối với thuế TNCN:

của thuế trong thực hiện mục tiêu công bằng xã hội;
- Hoàn thiện QLNN đối với thuế TNCN nhằm nâng cao ý thức cộng
đồng cho công dân;
- Hoàn thiện QLNN đối với thuế TNCN nhằm bổ sung thêm nguồn thu
cho NSNN, đáp ứng nhu cầu chi dùng cho xã hội:
2.2.2. Nội dung QLNN đối với thuế TNCN
2.2.2.1. Ban hành khung pháp lý về luật pháp và chính sách thuế TNCN
Để hoàn thiện luật pháp và chính sách thuế TNCN, đạt được thành
công trong việc khuyến khích người dân chủ động tuân thủ thuế, ngoài việc
phải nghiên cứu, khai thác kinh nghiệm từ các nước có những thành công trong
cải cách hệ thống thuế, còn cần phải tiếp tục nghiên cứu mở rộng cơ sở thuế và
xác định rõ thu nhập chịu thuế; sửa đổi, bổ sung phương pháp tính thuế đối với
từng khoản thu nhập theo hướng đơn giản, phù hợp với thông lệ chung, nâng
cao tính tuân thủ của NNT, tạo môi trường thuận lợi cho công tác thu thuế; điều
chỉnh mức thuế suất hợp lý nhằm động viên, khuyến khích cá nhân làm giàu
hợp pháp.

2.2.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ QLNN đối với Thuế
TNCN
Bao gồm các nội dung như: Hoàn thiện tổ chức bộ máy QL thuế; xây
dựng đội ngũ cán bộ công chức thuế; xác định mô hình tổ chức bộ máy QL thuế
phù hợp.
2.2.2.3. Tổ chức QL thu thuế: tuyên truyền, hướng dẫn quy trình, các biện
pháp nghiệp vụ, công nghệ hỗ trợ
Nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu trong tổ chức QL thu thuế là xây
dựng và thực hiện các qui trình, qui chế cơ bản trong QLT bao gồm: đăng ký
thuế, kê khai nộp thuế, tính thuế, thu thuế, QL nợ, hoàn thuế, thanh kiểm tra và
xử lý vi phạm pháp luật về thuế của NNT, với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin.
2.2.2.4. Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế TNCN

10

xtờ-rây-li-a...2: Đối với các đối tượng không cư trú, nguyên tắc nguồn phát sinh
thu nhập được hầu hết các nước áp dụng để đánh thuế đối với các khoản thu
nhập phát sinh tại nước đó, riêng Hồng Kông quy định mọi cá nhân cư trú hay
không cư trú chỉ phải nộp thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập phát sinh
tại Hồng Kông. Đối với Hà Lan, Sổ tay nghiệp vụ thanh tra thuế được phát
hành và tái bản nhiều lần, trở thành công cụ đắc lực cho CQT thực hiện nhiệm
vụ. Đối với Australia, hệ thống thu thuế theo chế độ tự khai, tự nộp, NNT thực
hiện nghĩa vụ của mình theo luật định. CQT quản lý những rủi ro của hệ thống
bằng cách cân đối nguồn lực để đảm bảo người dân thực hiện nghĩa vụ của
mình3.
Về xu hướng cải cách chính sách Thuế TNCN ở các nước: Một số quốc
gia ở Đông Âu đã thực hiện cải cách theo hướng xóa bỏ biểu thuế suất lũy tiến,
áp dụng một mức thuế suất đồng nhất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tuy tạo nên sự đơn giản song phương thức cải cách này cũng đã nhận phải một
số chỉ trích liên quan đến vấn đề phân phối lại thu nhập.
2.3.2. Bài học về quản lý thuế TNCN cho Việt Nam
Từ việc tổng hợp và nghiên cứu những kinh nghiệm áp dụng và cải cách
Thuế TNCN trên thế giới, có thể rút ra những bài học để áp dụng vào quá trình
hoàn thiện QLNN đối với Thuế TNCN ở Việt Nam như: 1) Về xây dựng mô
hình đánh thuế; 2) Xác định đối tượng nộp thuế TNCN; 3) Xác định thu nhập
chịu thuế và không chịu thuế TNCN; 4) Xác định khoản giảm trừ gia cảnh; 5)
Xác định thuế suất và biểu thuế; v.v...
Qua nghiên cứu kinh nghiệm QL thuế TNCN của các nước, bài học rút ra
cần áp dụng và thực hiện cho ngành Thuế Việt Nam gồm: 1) Tổ chức QL thu
thuế; 2) Về mẫu biểu và phương pháp kê khai; 3) Về xây dựng cơ sở dữ liệu và
ứng dụng công nghệ thông tin; 4) Phát triển nguồn nhân lực cán bộ thuế.
Tóm lại, qua tham khảo kinh nghiệm của các nước về thuế TNCN cho
thấy thuế TNCN là một nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, là một

chuyển nhượng bất động sản, bản quyền,...;
- Thu nhập không chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế;
- Kỳ tính thuế: Kỳ tính thuế là năm dương lịch đối với thu nhập từ kinh
doanh và làm công ăn lương. Đối với thu nhập từ lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận, lãi trên vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng xổ số, tiền bản quyền,
nhượng quyền thương mại, chuyển giao công nghệ, thừa kế và biếu tặng, kỳ
thuế là mỗi lần phát sinh thu nhập.
- Bảo hiểm xã hội và y tế: Các khoản đóng góp này được giảm trừ từ thu
nhập kinh doanh hay tiền lương, tiền công.
- Giảm trừ gia cảnh: Đối với NNT, khoản giảm trừ hàng tháng là là 4
triệu đồng và mỗi một người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng.
- Đóng góp từ thiện: Luật quy định giảm trừ cho khoản đóng góp từ
thiện, điều này phù hợp thông lệ quốc tế;
- Thuế suất: Luật có 7 mức: 5, 10, 15, 20, 25, 30 và 35%.
- Ngưỡng tính thuế: Ngưỡng 10 triệu đồng áp dụng cho thu nhập từ bản
quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế.... Các loại thu nhập
này cũng có thuế suất đặc biệt.
- Cơ sở thuế hẹp: Điều này cần chấp nhận trước mắt vì lợi ích của việc
chính thức hóa thị trường lao động và nền kinh tế;
- Cá nhân không cư trú: áp dụng các mức thuế suất theo từng lĩnh vực
hoạt động kinh doanh. Thuế suất 20% cho thu nhập từ tiền lương,tiền công. Đối
với thu nhập từ kinh doanh, thuế suất là 1%, 2% và 5%
Những điểm mới so với Pháp lệnh
So với Pháp lệnh, Luật Thuế TNCN có nhiều điểm mới, tiến bộ, phù hợp
với thông lệ quốc tế. Có thể thấy điều đó qua những điểm sau:


11

12

đồng/tháng (48 triệu đồng/năm) lên mức 9 triệu đồng/tháng (108 triệu
đồng/năm); Tăng mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc từ mức 1,6 triệu
đồng/tháng lên 3,6 triệu đồng/tháng nhằm đảm bảo công bằng, khuyến khích,
thu hút chuyên gia, lao động giỏi; tạo thuận lợi cho NNT, góp phần thúc đẩy cải
cách hành chính, hiện đại hoá QLT; chia sẻ khó khăn, hỗ trợ người hưởng
lương, góp phần kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
- Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu
thuế phân biệt rõ ràng và phù hợp với các văn bản pháp luật liên quan như bảo
hiểm xã hội, Luật lao động … nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống
pháp luật.
- Bao quát hơn về nguồn thu đối với thu nhập nhận được từ chuyển
nhượng bất động sản của cá nhân dưới mọi hình thức, bao gồm các trường hợp
mới phát sinh, các trường hợp uỷ quyền chuyển nhượng nhà, đất, trường hợp
đổi nhà, đổi đất có phát sinh thu nhập.

- Bổ sung “tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng”
vào thu nhập được miễn thuế TNCN, không tính vào thu nhập tính thuế các
khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo
hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện nhân đạo.
3.1.1.2. Luật QL thuế và Luật QL thuế sửa đổi bổ sung
Luật QL thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007, một số điểm đáng
chú ý của Luật:
- Quy định quyền của đối tượng nộp thuế trong quá trình tính thuế, kiểm
tra, thanh tra và khiếu nại thuế, bắt buộc CQT phải bồi thường những tổn thất
do CQT gây ra;
- Nhấn mạnh việc cấp và sử dụng mã số thuế duy nhất, bước đầu tiên
tiến tới một hệ thống QLT hiện đại;
- Quy định hài hòa về nộp thuế và hoàn thuế. Chậm nộp thuế bị phạt
0,05% một ngày trên số tiền chậm nộp. Số tiền thuế nộp thừa được hoàn trả

3.1.1.3. Khảo sát về tác động của sự thay đổi chính sách tới NNT và so sánh
mức thuế mỗi kỳ chính sách thay đổi
Nghĩa vụ ngân sách của mỗi NNT đều giảm tại các kỳ sửa đổi chính
sách
Đề tài “Đổi mới chính sách thuế TNCN trong điều kiện Việt Nam hiện
nay” đã sử dụng mô hình đơn để xác định nghĩa vụ thuế của từng cá nhân theo
các mức thu nhập từ 100 triệu đồng/năm (8,33 triệu/tháng) đến 1,8 tỷ và 2,4 tỷ
đồng/năm (150 triệu và 200 triệu/tháng), trên cơ sở số người sống phụ thuộc
vào đối tượng nộp thuế phải nuôi dưỡng. Đề tài so sánh với 6 phương án,
phương án thứ nhất xét tác động của chính sách đối với NNT độc thân, phương
án thứ hai xét tác động tới NNT có một NPT, các phương án thứ 3, 4, 5, 6 có
tương ứng 2, 3, 4, 5 người phải nuôi dưỡng (ví dụ vợ/chồng, hai con, hai bố
mẹ). Luận án giới thiệu biểu đồ So sánh thuế suất bình quân của NNT không
có người phụ thuộc để minh họa.
Về sự đóng góp cho thu NSNN từ thuế TNCN: GDP tăng hàng năm, thu
nhập người lao động tăng theo, do vậy thuế TNCN cũng tăng cả số tuyệt đối và
số tương đối từng năm. Số liệu giai đoạn 2009 – 2012 như sau:
Bảng 3.1. Thuế TNCN giai đoạn 2009 – 2012 ( Đơn vị: Tỷ đồng)
Thuế TNCN
GDP
THU NSNN
Tổng số % so GDP % so Thu NSNN
2009 1.658.389
454.786
14.318
0.86
3.15
2010 1.980.914
559.170
26.288


Bảng 3.2: Mức thuế trung bình cho từng mức thu nhập khác nhau
theo Pháp lệnh thuế 2004 và theo luật năm 2007
Tổng thu
nhập
(triệu Đ)
30
90
180
330
540
810
1200
1500
2000
3000

Số thuế phải Số thuế phải trả
trả theo PL theo Luật thuế
TNCN 2007
2004 (Triệu
Đ)
(Triệu Đ)
0
0
3
1,1
12
8,3
45

-194,5

0%
3%
7%
14%
21%
27%
32%
33%
35%
37%

Mức thuế trung
bình theo Luật
thuế TNCN
2007
0%
1%
5%
10%
14%
18%
23%
25%
28%
30%

(Nguồn: Cải cách thuế ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, 2011)
Như vậy, với một cá nhân kèm một người phụ thuộc, luật thuế TNCN

PL
Luật
PL
Luật
(Triệu)
(Triệu)
(Triệu)
2004 2007 2004 2007 2004 2007
30
14
9
7
14
30
0,0
1,0
0%
3%
90
41
27
22
41
90
0,0
2,9
0%
3%
180
81

1200 542
365
293
542 1.200 114,8 210,2 10% 18%
1500 677
456
367
677 1.500 169,0 292,3 11% 19%
2000 903
608
489
903 2.000 259,3 440,8 13% 22%
3000 1.355
912
733 1.355 3.000 440,0 737,9 15% 25%
(Nguồn: Cải cách thuế ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, 2011)


15

16

3.1.2.
Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNCN
3.1.2.1. Khái quát về tổ chức bộ máy QL thuế nói chung
Tổ chức bộ máy QL thu thuế Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung
ương đến cơ sở theo địa giới hành chính, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực
hiện các Luật thuế trong cả nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tham mưu
giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong
phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN

- Kế toán thuế
- Tính nợ
- Xử ký việc hoàn
thuế và khấu trừ thuế

NGƯỜI
NỘP
THUẾ

QUẢN LÝ NỢ VÀ
CƯỠNG CHẾ THUẾ

Bảng 3.4. Số lượngcán bộ, công chức bộ phận quản lý thuế TNCN
(tính đến 31/12/2010)
STT
1
2
3

Cấp quản lý
Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý Thuế TNCN)
Cục Thuế tỉnh, thành phố (59 Phòng Quản lý Thuế TNCN)
Chi cục Thuế (170 đội Quản lý Thuế TNCN)
Tổng cộng

Đơn vị
Người
Người
Người
Người

3.1.3.

Thực trạng công tác tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
3.1.3.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
Nhiệm vụ tuyên truyền, hỗ trợ NNT được thực hiện thường xuyên, liên tục
dưới nhiều hình thức: báo hình, báo nói, báo viết, tư vấn trực tiếp, trả lời bằng văn
bản, mở trang thông tin điện tử. CQT các cấp rất coi trọng việc đối thoại với NNT,
sáng kiến tổ chức nhiều “tuần lễ lắng nghe ý kiến người NNT”, tiếp thu và giải
quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, qua đó được cộng đồng doanh nghiệp và
dư luận xã hội ủng hộ, đánh giá cao. Chính sách thuế mới luôn dược tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn kịp thời. v.v…
Năm 2012 đã thực hiện hỗ trợ trực tiếp tại CQT cho 185.157 lượt NNT; Hỗ
trợ qua điện thoại cho 224.014 lượt NNT; Hỗ trợ bằng hình thức trả lời 21.036 văn
bản cho NNT; Tổ chức 6.275 lớp tập huấn cho 397.254 lượt người; Tổ chức 3.602
Hội nghị đối thoại với 115.845 lượt người tham dự. Số bài viết của toàn ngành
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng là 12.562 tin, bài; Số tin
tuyên truyền về thuế trên đài phát thanh, truyền hình là 215.731 tin; Đã thực hiện
3.136 cuộc họp báo, trả lời phỏng vấn trên các phương tin thông tin đại chúng;
Tổng cục Thuế đã cấp phát 965.326 tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền cho NNT; Các
Cục Thuế đã cấp phát 686.972 tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền cho NNT.

Sơ đồ 3.6. Mô hình hoạt động quản lý thu thuế hiện tại
(Nguồn: Tổng cục Thuế)
Trong sơ đồ này, mô hình hoạt động QL thu thuế hiện tại thông qua quy
trình chung đối với NNT có hoạt động sản xuất kinh doanh được mô tả như sau:
NNT kê khai đăng ký thuế, nộp tờ khai thuế, hồ sơ về thuế tại bộ phận Tuyên
truyền hỗ trợ (bộ phận một cửa) của CQT và nộp tiền thuế tại Kho bạc Nhà
nước. Chức năng tuyên truyền, hỗ trợ NNT nhằm trợ giúp NNT; Chức năng xử
lý thông tin được thực hiện bởi bộ phận Kê khai và Kế toán thuế là hoạt động
nhập thông tin đăng ký thuế, cấp mã số thuế; Bộ phận này thực hiện QL qua

2011); Kiểm tra tại 48.811 doanh nghiệp (đạt 86,1% nhiệm vụ kiểm tra và bằng
110,7% so cùng kỳ năm 2011); xử lý truy thu và phạt 5.441 tỷ (bằng 133% so
cùng kỳ năm 2011); Ngoài ra, kiểm tra 1.930.476 hồ sơ khai thuế tại trụ sở
CQT (bằng 105,5% so cùng kỳ năm 2011), xử lý điều chỉnh tăng thu 1.100 tỷ
đồng (bằng 142% so cùng kỳ năm 2011).
Tuy đã có nhiều cố gắng, thể hiện qua việc thu thập, phân tích thông tin
dữ liệu liên quan đến NNT để đánh giá mức độ tuân thủ, phân loại rủi ro và lập
danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế, nhưng công tác thanh kiểm tra
thuế còn nhiều bất cập mà nghiên cứu của Ngân hàng thế giới đã chỉ ra. Ngay
trong chỉ đạo, việc chưa có tài liệu nào tổng hợp riêng về kết quả thanh tra thuế
TNCN cũng là một hạn chế.

Tỷ trọng đối tưọng nộp thuế
Tỷ trọng số thu về thuế (%)
(%)
1
73,0
10,6
2
11,5
10,8
3
6,5
13,2
4
3,05
15,1
5
1,75
19,5

CNTT, song song với việc tạo lập cơ sở dữ liệu tích hợp toàn quốc phục vụ
công tác xử lý dữ liệu tập trung, xây dựng mô hình quản lý thuế chuẩn quốc tế.
Việc ứng dụng công nghệ của Tổng cục Thuế được đánh giá khá cao trong việc
giảm các thủ tục, chi phí cho DN, phù hợp quá trình hội nhập kinh tế thế giới,
góp phần thay đổi cơ bản về thủ tục kê khai thuế, đem lại hiệu quả lớn cho cả
DN và cơ quan thuế, giảm các bất lợi về thời gian, công sức, tạo được sự chủ
động hoàn toàn cho DN.
Bên cạnh thuận lợi mà kê khai thuế điện tử mang lại, cách thức này cũng
có một số bất cập, đó là việc khó phát hiện ra sai sót, DN không biết lỗi để khắc
phục, trong khi cơ quan thuế không tư vấn được trực tiếp cho DN; vấn đề hạ
tầng công nghệ, phần mềm, nhân lực còn yếu; các DN thường có thói quen gần
đến sát ngày hết hạn mới kê khai thuế qua mạng; v.v...

3.2. Đánh giá chung về thực trạng của QLNN đối với thuế TNCN ở Việt Nam
3.2.1. Những thành tựu của QLNN đối với thuế TNCN
3.2.1.1. Số thu tăng trưởng mạnh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân
sách, góp phần tăng thêm nguồn thu cho NSNN

Mặc dù ngưỡng tính thuế thực tế tăng lên từ 2009, số thu vẫn liên tục tăng
năm sau cao hơn năm trước, duy trì tốc độ tăng trưởng hàng trăm phần trăm
mỗi năm đến năm 2012 số thu tăng 725,3 lần so với năm 1991(tăng từ 62 tỷ lên
46.333 tỷ), chi tiết qua một số năm như sau:

Hình 3.3: Số thu về thuế thu nhập cá nhân từ 1991 đến 2012
(Nguồn: Tổng cục Thuế)


19

20

Với mức điều tiết thuế TNCN, 51% số người được hỏi cho rằng số thuế
phải nộp là cao, 26% NNT cho rằng quá cao, chỉ có 22% NNT đánh giá mức
phải nộp là phù hợp. Tỷ lệ này tương ứng ở thuế TNCN là 51%, 26% và 22% .
- Mức độ hao phí thời gian, chi phí để hoàn tất việc kê khai, nộp thuế
Kết quả khảo sát cho thấy, dường như NNT chấp nhận hao phí thời gian
và chi phí cho việc hoàn tất việc khai, nộp thuế như một sự đương nhiên. 43%
số ý kiến đánh giá thời gian, chi phí khai, nộp thuế TNCN là phù hợp; khoảng
26% số ý kiến đánh giá thời gian và chi phí khai, nộp thuế là cao. Số ý kiến
đánh giá thời gian, chi phí khai, nộp thuế là rất cao chiếm 18% đối với thuế
TNCN .
Tần suất kê khai thuế
Đánh giá về tần suất kê khai thuế: 2/3 số ý kiến trả lời cho rằng tần suất
khai thuế hiện nay là phù hợp với TNCN (65%) 33% số người được hỏi đánh
giá tần suất khai thuế TNCN hiện nay là cao.
- Ảnh hưởng của chính sách thuế hiện hành đối với doanh nghiệp
Kết quả điều tra cho thấy, phản ứng của NNT là không tích cực. Đánh giá
về thuế TNCN: 13% số người được hỏi cho rằng thuế TNCN có tác động tích
cực với DN, gần một nửa (47%) cho là không đáng kể, gần bằng số đó đánh giá
xấu với 35% cho rằng tác động tiêu cực, 6% cho rằng rất tiêu cực. Cùng với
nhận định về mức điều tiết nặng nề, đánh giá ảnh hưởng của thuế tiêu cực đến
NNT cho thấy chính sách thuế cần có những điều chỉnh.
2) Những nhân tố khác
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tuân thủ thuế, vấn đề chấp hành
nghĩa vụ pháp luật của cả CQT và NNT theo đúng quy định bới đây là một vấn
đề phức tạp, bao gồm các hoạt động đăng ký, kê khai, báo cáo, nộp thuế của
NNT trong sự hỗ trợ, giám sát của CQT: Đó là, nhân tố về tình hình kinh tế xã
hội, nhân tố về chính sách thuế, nhân tố thuộc về năng lực quản lý của CQT,
nhân tố xuất phát từ bản thân NNT…

3.2.2. Những tồn tại của QLNN đối với thuế TNCN


Thuế TN từ CQSDĐ
Thuế môn bài
Phí xăng dầu
Thuế Giá trị gia tăng
Tổng số

1
1
1
12
32

Tổng mức thuế suất (%/lợi
nhuận)

2010

2011

2012

2009

2010

2011

2012



18.0
3.4
1.1
16.0

1.4
0.2
0.2

1.4
0.2
0.2

0.9
0.2
0.2

1.3
0.2
0.2

40.1

40.1

33.1

40.1


ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM
4.1. Một số quan điểm định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện QLNN đối
với thuế TNCN ở Việt Nam
4.1.1. Những căn cứ cho việc đề xuất quan điểm
4.1.1.1. Tình hình Kinh tế xã hội
Những thành tựu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2010
đạt 7%. GDP 2010 theo giá thực tế đạt 101,6 tỉ USD, gấp 3,26 lần so với 2000;
GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội gấp 2,5
lần so với giai đoạn 2001 - 2005, đạt 42,9% GDP, tổng vốn FDI thực hiện đạt
gần 45 tỉ USD, vượt 77,8% kế hoạch. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo
hướng CNH, HĐH đưa đến chuyển dịch tích cực cơ cấu lao động: Tỉ trọng khu
vực công nghiệp trong cơ cấu GDP từ 41% tăng lên 41,1%; khu vực dịch vụ từ
38% tăng lên 38,3%; khu vực nông nghiệp từ 21% giảm xuống 20,6%; Cơ cấu
lao động trong nông nghiệp từ 57,1% giảm xuống 48,2%; trong công nghiệp và
xây dựng từ 18,2% tăng lên 22,4%; dịch vụ từ 24,7% tăng lên 29,4%).
4.1.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Về kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
(GDP) bình quân 7 - 8%/năm. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2
lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng
3.000 USD. Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85%
trong GDP. Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ
cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo
chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị SXCN. Nông nghiệp hiện đại, hiệu quả,
bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch cơ cấu lao động
tích cực: tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 - 35% lao động xã hội. Yếu tố
năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%; giảm tiêu hao
năng lượng tính trên GDP 2,5 - 3%/năm. Tiết kiệm trong sử dụng mọi nguồn lực.
Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một số công trình hiện đại. Tỉ lệ đô thị
hoá đạt trên 45%. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%.
Về văn hóa, xã hội và môi trường: Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương,

cơ cấu hệ thống thuế để thu thuế và quản lý hiệu quả hơn. Quan điểm về cải
cách công tác quản lý thuế được hiện đại hoá toàn diện cả về phương pháp quản
lý, tổ chức bộ máy CQT, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất được kiện toàn và nâng
cao, đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý thuế, giảm thiểu tối đa thất thu
thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào NSNN, ý thức chấp
hành pháp luật của NNT cũng dần được nâng lên. Cải cách công tác quản lý thuế
phải gắn với đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo Đề án 30C của Chính
phủ, thường xuyên theo dõi, thống kê và kiểm soát kịp thời các thủ tục hành chính
thuế. Để cải cách, cần học tập kinh nghiệm quốc tế phục vụ công tác quản lý thuế,
đẩy mạnh hợp tác về thuế với CQT các nước và tổ chức quốc tế.
4.2. Một số nhóm giải pháp cơ bản hoàn thiện QLNN đối với thuế TNCN
ở Việt Nam
4.2.1.
Nhóm giải pháp về khung khổ pháp lý
4.2.1.1. Cải cách chính sách thuế
a) Đề xuất Luật thuế TNCN 2017 với 4 bậc thuế suất
Bảng 4.1. Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2017
Bậc thuế
1
2
3
4

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Đến 120
Trên 120 đến 600
Trên 600 đến 1080
Trên 1080


4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thuế TNCN
Thứ nhất, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ
hỗ trợ NNT để nâng cao tính tự giác và trách nhiệm của NNT
Thứ hai, cải cách các thủ tục về thuế và các quy trình nghiệp vụ QL thuế

Thuế phải nộp (triệu đồng)
Thu nhập
(triệu đồng)

Luật hiện hành

Luật đề xuất 2017

Chênh lệch thuế
phải nộp (triệu
đồng)

0.0
4.3
31.0
69.8
115.0
168.9
287.5
414.2
477.5
540.9
604.2

0.0

1,800
2,000
2,200
2,400

b) Đề xuất cải cách Luật năm 2022 với 2 bậc thuế suất và nâng ngưỡng giảm
trừ gia cảnh
Bảng 4.3. Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2022
Bậc thuế
1
2

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Đến 240
Trên 240

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Đến 20
Trên 20

Thuế suất
(%)
3
20

Đánh giá tác động thu ngân sách qua mô hình đơn:
Bảng 4.4. Số thuế phải nộp của người không có NPT
Thuế phải nộp (triệu đồng)


0.00
4.30
31.00
69.75
115.00
168.90
287.45
414.15
477.50
540.85
604.20

0.00
2.19
17.00
35.10
54.80
91.00
171.30
279.90
334.20
388.50
442.80

0.00
0.00
4.74
27.00
63.20


phù hợp với mô hình quản lý và phương pháp tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp thuế

Thứ ba, quản lý điện tử ứng dụng công nghệ cao, đẩy nhanh tiến độ triển
khai dự án khai, nộp thuế điện tử thông qua việc triển khai Hệ thống thông tin
quản lý thuế tích hợp (ITAIS) hoạt động hiệu quả, hợp nhất thành công với Dự
án phần mềm quản lý thuế thu nhập cá nhân (PIT)
4.2.4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra
- Về thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế
- Tổ chức và phân cấp thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành
- Về điều kiện hỗ trợ
- Tăng cường chức năng cho cơ quan thuế được quyền điều tra, khởi tố
- Thành lập bộ phận giải quyết khiếu nại về thuế tại các cơ quan thuế từ
trung ương đến địa phương
4.2.5. Các giải pháp khác

Thứ nhât, hệ thống chính sách về QL kinh tế xã hội phải được cải cách
đồng bộ tạo cơ sở cho việc QL thu thuế TNCN
Thứ hai, xây dựng lộ trình để triển khai thực hiện các giải pháp
Thứ ba, trao đổi thông tin giữa CQT và Bảo hiểm xã hội
Thứ tư, nghiên cứu cơ chế QL thu theo phương thức quản lý dòng tiền
KẾT LUẬN

Trong phạm vi nghiên cứu, luận án đã giải quyết được những vấn đề cơ
bản sau:
Một là, tập hợp, phân tích các vấn đề lý luận về QLNN đối với thuế
TNCN.
Hai là, khảo sát kinh nghiệm QLNN đối với thuế TNCN của một số quốc
gia trên thế giới, đối chiếu với các công trình nghiên cứu quốc tế từ đó rút ra bài
học cho Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status