MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG
TÁC TỔ CHỨCBỘ MÁY QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY
TNHH TM THẾ GIỚI TRẺ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................................01
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC...........................................03
1.1 Sự cần thiết khách quan của công tác tổ chức..................................................................03
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tổ chức..............................................................................03
1.1.1.1 Khái niệm............................................................................................................03
1.1.1.2 Bản chất của công tác tổ chức............................................................................04
1.1.2 Vai trò và mục tiêu của công tác tổ chức.....................................................................05
1.1.2.1 Vai trò của tổ chức..............................................................................................05
1.1.2.2 Mục tiêu của công tác tổ chức............................................................................06
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức...............................................................................07
1.2 Nội dung cơ bản của công tác tổ chức..............................................................................09
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản trị và nguyên tắc tổ chức............................................................09
1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản trị.......................................................................................09
1.2.1.2 Nguyên tắc tổ chức.............................................................................................11
1.2.2 Phương pháp phân chia bộ phận trong cơ cấu tổ chức................................................11
1.2.2.1 Phân chia theo tầm hạn quản trị..........................................................................11
1.2.2.2 Phân chia theo thời gian......................................................................................11
1.2.2.3 Phân chia theo chức năng...................................................................................12
1.2.2.4 Phân chia theo lãnh thổ.......................................................................................12
1.2.2.5 Phân chia theo sản phẩm.....................................................................................12
1.2.2.6 Phân chia theo khách hàng..................................................................................12
1.2.2.7 Phân chia theo quy trình hay thiết bị..................................................................13
1.2.3 Các kiểu cơ cấu tổ chức...............................................................................................13
3.1 Phương hướng hoạt động của cơ cấu quản lí doanh nghiệp trong thời gian tới..............36
3.2 Nhận xét đánh giá về cơ cấu tổ chức tại công ty..............................................................37
3.3 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty.............................................................37
3.4 Kiến nghị nhằm nâng cao tổ chức của công ty.................................................................38
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
LỜI MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
Cơ chế thị trường ngày nay đòi hỏi bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải năng động bắt
kịp thời trước những thay đổi liên tục, đững vững và ngày càng phát triển. Mỗi một doanh
nghiệp là một hệ thống trong tổ chức kinh tế. Nó chứa nhiều bộ phận với mỗi nhiệm vụ
khác nhau cho từng bộ phận. Để đảm bảo cho việc thực hiện một mục tiêu chung thì mỗi
bộ phận cũng phải được tổ chức linh hoạt năng động và có hiệu quả nhất.
Cơ cấu tổ chức ngày càng có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lướn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như các hoạt động khác trong doanh nghiệp. Hoàn thện cơ cấu tổ
chức là hoàn thiện quá trình sảnxuất kinh doanh, phát huy cao nhất năng lực của từng cá
nhân trong việc phục vụ tổ chức, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhất các yếu tố cấu thành
sản xuất đồng thời tạo ra bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt thích ứng nhanh nhạy và luôn có
những bước đi đúng đắn trong từng giai đoạn cụ thể theo định hướng phát triển lâu dài
Trong quá trình thực tập ở công ty, sau khi đã trực tiếp tiếp xúc với quá trình hoạt động
của công ty. Em nhận thấy công ty đã có một cơ cấu tổ chức tương đối hoàn thiện và giúp
rất nhiều cho sự phát triển của công ty trong những năm gần đây, vai trò của cán bộ lãnh
đạo được nêu cao và phát huy đúng vai trò . Từ đây em quyết định đề tài là " Một số nhận
xét đánh giá công tác tổ chức của công ty TNHH TM Thế Giới Trẻ "cho chuyên đề thực
tập của mình với mục đích:
Chương 2: Giới thiệu chung về công ty TNHH TM Thế Giới Trẻ
Chương 3: Những nhận xét đánh giá về cơ cấu tổ chức tại công ty
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC
1.1 Sự cần thiết khách quan của công tác tổ chức
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tổ chức
Trong các hoạt động về quản trị thì ra quyết định là hoạt động trung tâm, các hoạt động
về hoạch định là để thiết lập mục tiêu và kế hoạch thực hiện nó. Tuy nhiên liên kết các bộ
phận, các nguồn lực trong một thể thống nhất để thực hiện các chiến lược, sách lược, các
kế hoạch đã đề ra không gì khác hơn công tác tổ chức .
Mặt khác muốn cho công việc diễn ra hằng ngày thuận buồm xuôi gió, được chuyên
môn hóa và có hiệu quả cao chúng ta cần có một tổ chức vững mạnh. Như vậy tổ chức là
hoạt động cần thiết tất yếu để xây dựng cơ cấu, guồng máy nhằm đảm bảo cho các hoạt
động quản trị đạt được mục tiêu của mình.
Công tác tổ chức trong một dơn vị thường được xem xét trên ba khía cạnh: tổ chức
guồng máy, tổ chức nhân sự và tổ chức công việc. Cũng như mọi hoạt động quản trị khác
công tác tổ chức cũng có hai mặt : nội dung và hình thức của nó.
1.1.1.1 Khái niệm
Tổ chức là quá trình xác định công việc cần phải làm và phân công cho các đơn vị cá
nhân đảm nhận các công việc đó, tạo ra mối quan hệ ngang dọc trong nội bộ tổ chức
nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức một cách hiệu quả.
Bộ máy tổ chức (cỏ cấu tổ chức ) là tổng hợp các bộ phận (các khâu) khác nhau được
chuyên môn hóa và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp
nhằm đảm bảo việc thực hiện các chức năng của quản trị và thực hiện mục tiêu chung đã
xác định
Tổ chức bộ máy là quá trình thiết lập các bộ phận (các phòng ban, các khâu) và phân
chúng ta tập trung nghiên cứu những phạm trù, những quy luật và tính chất quy luật về tổ
chức và cách áp dụng chúng vào hoàn cảnh thực tiễn.
5
1.1.2 Vai trò và mục tiêu của tổ chức
1.1.2.1 Vai trò của tổ chức
Người ta thường nói rằng xác định được vấn đề là quan trọng nhưng tổ chức giải
quyết vấn đề còn quan trọng hơn. Điều này lại càng đúng khi con người không phải là
máy móc và hoạt động có tổ chức của họ là yếu tố quyết định cho mọi sự thành công. Có
thể nói rằng mọi quyết định, mọi kế hoạch, mọi quá trình lãnh đạo và kiểm soát sẽ không
trở thành hiện thực nếu hoặc không có hiệu quả nếu không có cách tổ chức khoa học thực
hiện nó. Tổ chức khoa học trong việc xây dựng guồng máy sẽ đảm bảo nề nếp, quy củ, kỉ
cương, tính tổ chức, tính kỉ luật, tính khoa học, tác phong công tác, sự đoàn kết nhất trí,
phát huy được năng lực sở trường của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận trong dơn vị. Ngược
lại khi bộ máy tổ chức không khoa học, không mang tính hệ thống, không đủ năng lực
chuyên môn có thể làm cho các hoạt động quản trị kém hiệu quả bất nhất, đùn đẩy trách
nhiêm, tranh công đổ lỗi, thiếu bản lĩnh, không quyết đoán, không tận dụng được cơ hội
và thời cơ khi nó xuất hiện và lúng túng bị động khi phải đối phó với các nguy cơ. Không
biết cách tổ chức giải quyết các công việc một cách khoa hocjcos thể làm hỏng công việc,
lãng phí các nguồn tài nguyên (nhân tài, vật lực...), đánh mất cơ hội, làm cho tổ chức bị
suy yếu...
Đặc tính chung của công tác tổ chức là:
Phối hợp các nỗ lực
Đối tượng của công tác tổ chức là: cơ cấu bộ máy tổ chức, cán bộ quản trị,các công
việc cụ thể, văn hóa tổ chức...
Phân loại công tác tổ chức:
Tổ chức cơ cấu
Tổ chức công việc
Tổ chức cán bộ
Tổ chức chính thức và phi chính thức
Tổ chức chiến lược và tổ chức tác nghiệp
Tổ chức ngắn hạn và tổ chức dài hạn
Tổ chức nhất thời và tổ chức cố định thường xuyên.
1.1.2.2 Mục tiêu của công tác tổ chức
Mục tiêu của công tác tổ chức có một vai trò quan trọng trong việc định hướng,
hoạch định, kiểm soát và ra quyết định trong lĩnh vực này. Tronh kinh doanh chúng ta
thường phải trả lời cac câu hỏi như: mục tiêu của việc tổ chức một hệ thống kênh phân
phối trên thị trường mới hoặc mục tiêu của việc tổ chức xây dựng hệ thống quản trị chất
lượng là gì? Một điều rõ ràng là không xác định đượcnhững mục tiêu cơ bản của công tác
tổ chức thì không thể đánh giá chất lượng, kết quả và hiệu quả của công ty này.
Mục tiêu của tổ chức là những cái đích cần đạt được trong các hoạt động thuộc về
chức năng này. Nhìn chung những mục tiêu cơ bản về mặt tổ chức mà các đơn vị thường
7
hay nhắm tới là:
Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu quả
Xây dựng nề nếp của tổ chức văn hóa lành mạnh
Tổ chức công việc khoa học
Phát triển, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức
Phát huy hết được sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có
Tạo thế lực cho tổ chức thichs ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó
mà xây dựng bộ máy.
2) Chiến lược quyết định loại công nghệ kĩ thuật và con người phù hợp với việc hoàn
thành các nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức sẽ phải được thiết kế theo loại công nghệ được sử
dụng cũng như theo những đặc điểm của con người trong xí nghiệp đó.
3) Chiến lược được xác định hoàn cảnh môi trường trong đó xí nghiệp sẽ hoạt động
và hoàn cảnh môi trường này sẽ ảnh hưởng đến vệc thiết kế bộ máy tổ chức.
Thứ hai: Bối cảnh kinh doanh hay bối cảnh xã hội
Hoàn cảnh bên ngoài của một công ty có thể là một trong ba loại hình : ổn định, thay
đổi và xáo trộn. Một hoàn cảnh ổn định là một hoàn cảnh không có hay ít có những thay
đổi đột biến ít có sản phẩm mới, nhu cầu thị trường ít thăng trầm, luật pháp liên quan đến
hoạt động kinh doanh ít thay đối, khoa học, kĩ thuật mới ít xuất hiện... Tình hình kinh tế
xã hội trên toàn thế giới với sự thay đổi xã hội nhanh chóng về mặt khoa học kĩ thuật cho
thấy hiện nay khó để có một hoàn cảnh ổn định cho các công ty. Tuy nhiên không phải là
không có các công ty xí nghiệp vẫn giữ nguyên bộ máy tổ chức của họ trải qua hàng trăm
năm( như công ty E.E Dickinson) với sản phẩm đặc biệt truyền thống của họ. Trái lại một
hoàn cảnh thay đổi là một hoàn cảnh trong đó có sự thay đổi thường xuyên xảy ra đối với
các yếu tố đã kể trên(sản phẩm, thị trường, luật pháp...). Trong hoàn cảnh này các nhà
quản trị cần phải thay đổi bộ máy tổ chức của họ theo các thay đổi đó. Nói chung, đó là
những thay đổi có thể dự báo trước và không gây bất ngờ. Các văn phòng luật sư, các
công ty tư vấn pháp luật thường phải luôn luôn bố trí cơ cấu tổ chức để thích nghi với các
thay đổi thường xuyên của pháp luật, là một ví dụ. Khi các đối thủ cạnh tanh đưa ra các
sản phẩm mới một cách bất ngờ, khi pháp luật bất ngờ thay đổi, khi những khoa học kĩ
thuật mới tạo ra những thay đổi cách mạng trong phương pháp sản xuất, đó là lúc mà
9
hoàn cảnh của xí nghiệp có thể được gọi là hoàn cảnh xáo trộn.
Thứ ba: Cơ cấu và công nghệ sản xuất
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng công nghệ sản xuất của một xí
cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung đã xác
định.
Cơ cấu tổ chức quản trị càng hoàn thiện thì càng tác động một cách hiệu quả đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ làm gia tăng lợi nhuận. Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức
cồng kềnh, nhiều cấp, nhiều khâu, thiết kế công việc không tương quan quyền hành, xếp
đặt nhân viên không đúng thì nó sẽ trở thành nhân tố kìm hãm sản xuất kinh doanh và lợi
nhuận.
Vì vậy, việc luôn luôn phát triển và hoàn thiện cơ cấu tổ chức tổ chức quản trị sẽ đảm
bảo cho doanh nghiệp phản ứng nhanh chóng trước những biến động xảy ra trong sản
xuất kinh doanh, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính, năng lực
sản xuất lao động.
Vai trò của cơ cấu tổ chức thể hiện ở những mặt sau:
Hiệu quả và hiệu lực tổ chức
Tính chuyên môn và chuyên nghiệp
Biên chế nề nếp và quy chế làm việc
Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bộ phận
Sự phối hợp hành động
Tính tập trung và phân tán
Phân quyền và ủy quyền
V.v...
Những yêu cầu chính đối với mọi cơ cấu tổ chức là: khoa học, cân đối, hợp lí, linh
hoạt, đơn giản mà hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn, phù hợp với đòi hỏi của các
quy luật khách quan trong lĩnh vực và cơ cấu tổ chức, ổn định và tin cậy.
Những yêu cầu khi thiết kế và xây dựng cơ cấu tổ chức:
Về mặt tổ chức, tầm hạn quản trị có liên quan mật thiết đến số lượng các tầng nấc
trung gian trong một xí nghiệp.Bộ máy có tầng nấc quản trị càng nhiều thì tầm hạn quản
trị hẹp và ngược lại. Bộ máy tổ chức ít tầng nấc trung gian được gọi là bộ máy tổ chức
thấp, Bộ máy có nhiều tầng nấc là bộ máy tổ chức cao.
12
1.2.3.2 Phân chia theo thời gian
Một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường được sử dụng
trong cấp thấp trong tổ chức là nhóm gộp các hoạt động theo thời gian( theo ca, theo kíp).
Hình thức phân chia này thường được áp dụng ở nhũng đơn vị phải hoạt động liên tục để
khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn.
1.2.2.3 Phân chia theo chức năng
Việc nhóm gộp các hoạt động cùng chuyên môn thành chức năng được sử dụng rộng
rãi trong thực tế. Trong mỗi bộ phận đó lại phân chia thành những đơn vị nhỏ lo việc
ghiên cứu tiếp thị, lo việc tuyên truyền quản cáo....Ưu điểm của cách thức này là bỏa đảm
sự thi hành các chức năng chủ yếu và sử dụng được kiến thức chuyên môn. Tuy nhiên
cách thức này có nhược điểm là thường các đơn vị mải mê theo chức năng riêng của
mình, và quên mục tiêu chung của toàn xí nghiệp.
1.2.2.4 Phân chia theo lãnh thổ
Là một cách thức được áp dụng khi xí nghiệp hoạt động trên địa bàn khá rộng và
thường thì king doanh những sản phẩn giống nhau. Cách thức này cũng được áp dụng
trong việc thành lập các dơn vị hành chính sự nghiệp theo lãnh thổ. Nhà quản trị chọn
cách thức náy khi những đặc điểm của địa phương là quan trọng đối với đầu vào sản xuất,
hoặc đối với sự tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên cách thức này có nhược điển là tạo nên tình
trạng trùng lặp trong tổ chức của các đơn vị theo lãnh thổ , làm phát sinh nhiều chi phí
cho xí nghiệp.
1.2.2.5 Phân chia theo sản phẩm
Là cách thức trong đó xí nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh theo nhiều sản phẩm,
Ưu nhược điểm của cơ cấu này:
Ưu điểm:
Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ
Chế độ trách nhiệm rõ ràng.
Nhược điểm:
Không chuyên môn hóa. Do đó đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn
diện
Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ
Dễ dẫn đến cách quản lí gia trưởng.
Tuy nhiên cơ cấu này lại rất phù hợp với quy mô nhỏ, sản phẩm không phức tạp và
tính chất sản xuất liên tục.
hàng
hàng
I
II
III
Số I
Số II
Số III
Hình 1.2.3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí trực tiếp
1.2.3.2 Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng
Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lí là:
- Có sự tồn tại các dơn vị chức năng
- Không theo tuyến
- Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến, do đó mỗi người cấp
dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp chỉ huy.
Mô hình này có các ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Cơ cấu này được sự giúp sức của các chuyên gia hàng đầu
Phó Giám Đốc
Sản Xuất
Kinh doanh
Phòng
KH
Phân
Phân
Phân
xưởng
xưởng
xưởng
I
II
III
Phòng
TC
Hình 1.2.3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng
1.2.3.3 Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến chức năng
Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu trực tieps và chức năng. Kiểu cơ cấu
này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần về
chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến. Những người lãnh đạo trực
tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và toàn quyền quyết định trong đơn vị mình
phụ trách.
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Sản Xuất
Kinh doanh
Phòng
KH
Phân
Phân
Phân
xưởng
xưởng
hàng
Số I
Số II
Số III
17
Hình 1.2.3.3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến-chức năng
ƯU nhược điểm cử cơ cấu này là:
Ưu điểm:
Có được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng
Tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ
Nhược điểm:
Nhiều tranh luận xảy ra do đó nhà quản trị phải thường xuyên giải quyết
Xác định chính sách sử dụng nhân sự
Định biên nhân viên
Xác định qui chế hoạt động
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
Kiểm tra đánh giá
Tổ chức lại bộ máy
1.2.5 Tiến trình tổ chức công việc
Quy trình thiết kế công việc thường được thục hiện theo những bước cơ bản sau:
1) Xác định nội dung của những công việc cần làm và mục tiêu cần đạt được của
những công việc đó.
18
Muốn công tác tổ chức cán bộ hoàn thành được nhiệm vụ của mình thì cần tuân thủ
những nguyên tắc khoa học sau:
Tuyển chọn, đào tạo và bố trí cán bộ theo nhu cầu khách quan của công việc
Bố trí đúng người đúng việc và phù hợp với nguyện vọng sở thích và khả
năng của mỗi người.
Kết hợp hỗ trợ nhau giữa những mặt mạnh và yếu của mỗi cán bộ
Kết hợp quyền lợi, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ trong tổ chức
Tạo điều kiện thuận lợi để phát huy dược tối đa khả năng, năng lực, sở
trường, sở đoản của mỗi cán bộ
Ngăn chặn mọi biểu hiện trù dập, bè phái, cục bộ, nịnh hót, cơ hội, xu hướng
19
20
khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo qui định
của pháp luật. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của Nhà nước.
Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo qui
định, báo cáo bất thường theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
Chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ các qui định về thanh kiểm tra
của cơ quan tài chính, các cơ quan Nhà nước theo qui định của pháp luật.
2.1.2.2 Quyền hạn của công ty
Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có vốn và tài sản riêng, tự
chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý, có con
dấu riêng, được mở tài khoản và quan hệ tín dụng với các ngân hàng .
Công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu,
nhiệm vụ công ty. Được quyết định mức lương, thưởng đối với người lao động trên cơ sở
các định mức đơn giá tiền lương được duyệt và hiệu quả hoạt động của công ty đúng theo
qui định của Nhà nước.
Công ty được vay vốn, huy động vốn để kinh doanh, được thế chấp tài sản và giá trị
quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của công ty tại các ngân hàng
để vay vốn kinh doanh theo qui định của pháp luật.
2.1.3 Quá trình phát triển công ty
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty Thế Giới Trẻ đã đưa ra phương châm
hoạt động theo 4Đ “Đạt chất lượng – Đủ số lượng – Đúng thời hạn – Đáp ứng đúng nhu
cầu”. Qua những tháng năm hoạt động, với sự nỗ lực phấn đấu học tập, nghiên cứu, cộng
với niềm đam mê nghề nghiệp, đội ngũ tập thể CBCNV Công ty Thế Giới Trẻ đã xây
dựng Công ty từng bước phát triển không ngừng, nâng cao uy tín – chất lượng sản phẩm
và đã tạo được chỗ đứng vững vàng trên thị trường nội địa các nước trong khu vực.
Thương hiệu và sản phẩm Thế Giới đã được người tiêu dùng tín nhiệm.
Hiện nay vốn điều lệ của công ty lên đến 5.000.000.000 đồng với số lượng nhân viên
là 20 người.
Trung cấp
13.29%
Cơ cấu lao động trong đó:
Nam
60,2%
Nữ
39.8%
Tuổi trung bình người lao động 24,8 tuổi.
Bình quân thâm niên công tác 2,2 năm.
Công ty hiện đã xây dựng cho mình một hình ảnh là nhà cung cấp các loại rượu tốt,