SỞ Y TẾ ĐĂK LĂK
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LĂK
----------------
Tên đề cương:
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DỨỚI 3 TUỔI Ở XÃ KRÔNG KNÔ
HUYỆN LĂK TỈNH DAK LĂK NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ I
Huyện Lắk, năm 2015
Trang 1
SỞ Y TẾ ĐĂK LĂK
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LĂK
----------------
Tên đề cương:
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DỨỚI 3 TUỔI Ở XÃ KRÔNG KNÔ
CỦA HUYỆN LĂK TỈNH DAK LĂK NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ I
Chủ nhiệm đề tài: Bs. Y Bin DakCat
Thư ký: CN. Nguyễn Thị Oanh
Huyện Lăk, năm 2015
Trang 2
Trang Số trang
1-2
3-4
5-20
5
5
5
5-8
9-11
2
2
16
1
1
1
4
3
12
1
13
1
13
1.3.
Phương pháp đánh giá khẩu phần dinh dưỡng của trẻ em
dưới 3 tuổi
1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
1.4.
1.4.1.
Phân nhóm thực phẩm
Tính thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần
Tính tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng
Đánh giá mức đáp ứng nhu cầu của khẩu phần
Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi trên thế
giới
1.4.2.
1.5.
Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi ở Việt
Nam
Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu.
Trang 3
Thu thập số liệu theo phương pháp định tính
Phỏng vấn thu thập thông tin qua bảng hỏi :
Các chỉ số nghiên cứu
21-29
10
21
21
21
21
21
21
1
1
1
1
1
1
22
23
23
23
23-24
25
25
1
1
2.5.4.1
cứu.
`Chỉ số về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của các hộ
28
1
28
28
28
1
1
1
28
1
29-30
2
31-48
dưỡng trẻ nhỏ
Trang 4
3.1.3
Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
34
1
3.1.4
nhỏ
Yếu tố về thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm
35
1
3.1.5
sóc nuôi
Yếu tố về sinh con cái ít hay nhiều con tác động đến
35
1
62
1
1
3
2
1
3
1
việc chăm sóc
3.2
Tỷ lệ suy dinh dưỡng.
3.3.
Các yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng
3.3.1
Yếu tố KTXH và gia đình
3.3.2.
Yếu tố chăm sóc trẻ em
3.3.3.
Yếu tố cá nhân
Chương 4
DỰ KIẾN BÀN LUẬN
4.1.
Thực trạng suy dinh dưỡng và khẩu phần dinh dưỡng
4.1.1.
4.1.2.
4.2.
của trẻ em
Trang 6
1.3.2. Tính thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần............................................13
1.3.3. Tính tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng.....................................................................14
1.3.4. Đánh giá mức đáp ứng nhu cầu của khẩu phần........................................................15
1.4. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi .............................................................15
1.4.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi trên thế giới .....................................15
1.4.2. Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi ở Việt Nam....................................17
1.5. Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu....................................................................19
Chương 2
Đối Tượng - Phạm Vi - Phương Pháp Nghiên Cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................21
2.1.1. Đối tượng ..................................................................................................................21
2.1.2. Địa điểm ....................................................................................................................21
2.2. Thời gian nghiên cứu: ..................................................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................21
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu:.............................................................................................21
2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................................22
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu ..............................................................23
2.3.4 Tiêu chí ĐTNC bị loại................................................................................................23
2.4. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................................23
2. 4.1. Thu thập số liệu định lượng: ...................................................................................23
2. 4.2. Thu thập số liệu theo phương pháp định tính .........................................................25
2.4.3 Phỏng vấn thu thập thông tin qua bảng hỏi :.............................................................25
2.5 Các chỉ số nghiên cứu ...................................................................................................25
2.5.1 Nhóm chỉ số về kết quả điều tra KAP .......................................................................25
2.5.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu .....................................................................................25
2.5.3 phân tích và xử lý số liệu ...........................................................................................27
2.5.4Một số tiêu chí đánh giá thuật ngữ dùng trong nghiên cứu........................................28
Trang 8
Dự kiến khuyến nghị..........................................................................................................51
Danh mục tài liệu tham khảo...............................................................................................52
Phụ lục 1..............................................................................................................................56
Phụ lục 2..............................................................................................................................58
Phụ lục 3..............................................................................................................................59
Phụ lục 4..............................................................................................................................62
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 3 tuổi.................12
Bảng 1.2 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 3 tuổi................13
Bảng 1.3 Ước tính tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em trong khu vực châu A ............................16
Bảng 1.4 Dự báo tỷ lệ suy dinh dưỡng đến năm 2020.......................................................17
Bảng 1.5 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi tại Việt Nam ...................................18
Bảng 1.6. Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 3 tuổi của Việt Nam phân bố theo khu vực...........18
Bảng 3.1: Thông tin chung .................................................................................................31
Bảng 3.2: Thông tin về trẻ em dưới 3 tuổi .........................................................................31
Bảng 3.3: Đặc điểm của mẫu ĐTNC nghiên cứu ..............................................................32
Bảng 3.4: Trình độ học vấn tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .................33
Bảng 3.5: Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ ........................33
Bảng 3.6: Thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ ..........34
Bảng 3.7: Vấn đề sinh con cái tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .............35
Bảng 3.8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung...............................................................................36
Bảng 3.9: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo lứa tuổi.....................................................................37
Bảng 3.10: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo giới.........................................................................38
Bảng 3.11: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo dân tộc...................................................................39
Bảng 3.12: Mức độ suy dinh dưỡng....................................................................................39
Bảng 3.13: Kinh tế gia đình và SDD nhẹ cân của trẻ.........................................................40
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ suy dinh dưỡng theo độ tuổi.............................................................38
Biểu đồ 3.8: Biểu đồ suy dinh dưỡng theo giới..................................................................38
Biểu đồ 3.9: Biểu đồ suy dinh dưỡng dân tộc.....................................................................39
Biểu đồ 3.10: Biểu đồ theo mức độ suy dinh dưỡng..........................................................40
Biểu đồ 3.11: Biểu đồ thu nhập gia đình và SDD của trẻ...................................................40
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ trình độ văn hoá của bà mẹ và SDD của trẻ...................................41
Biểu đồ 3.13: Biểu đồ dân tộc của mẹ và SDD của trẻ......................................................42
Trang 11
Biểu đồ 3.14: Biểu đồ tuổi của mẹ khi mang thai và SDD của trẻ.....................................42
Biểu đồ 3.15: Biểu đồ số con trong gia đình với SDD của trẻ...........................................43
Biểu đồ 3.16: Biểu đồ bú mẹ sớm sau đẻ với SDD của trẻ................................................44
Biểu đồ 3.17: Biểu đồ thời gian ăn bổ sung hợp lý với SDD của trẻ.................................44
Biểu đồ 3.18: Biểu đồ thành phần thức ăn bổ sung với SDD của trẻ................................45
Biểu đồ 3.19: Biểu đồ Thời gian cai sữa thích hợp nhất SDD của trẻ...............................45
Biểu đồ 3.20: Biểu đồ cân nặng lúc đẻ của trẻ sơ sinh với SDD của trẻ............................46
Biểu đồ 3.21: Biểu đồ tiêu chảy trong 2 tuần quavới SDD của trẻ....................................47
Biểu đồ 3.22: Biểu đồ NKHH trong 2 tuần qua với SDD của trẻ......................................47
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Nguyên nhân và hậu quả suy dinh dưỡng............................................................11
Sơ đồ 2: Tác động qua lại điều kiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ
và chất lượng dân số...........................................................................................36
Trang 12
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Bà mẹ
BM
06
Chỉ số khối cơ thể
BMI
07
Bà mẹ trẻ em
BMTE
08
Cán bộ y tế
CBYT
09
Nuôi con bằng sữa mẹ
NCBSM
10
Truyền thông viên
TTV
Trang 13
16
Trạm y tế
TYT
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
THPT
SD
TĐVH
TV
UNICEF
W/A
W/ H
NCHS
35
36
(National Center for Health Statistics)
Đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ (‰) mắc mới tích lũy
ĐTDN
IC
Trang 14
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Để thể trạng và tầm vóc của người Việt luôn được cải thiện, không cách nào khác là
phải thay đổi thói quen, ý thức và phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý theo từng giai
đoạn phát triển của trẻ ,khi chế độ dinh dưỡng cho trẻ không đầy đủ sẽ dẫn đến hậu quả
trẻ bị suy dinh dưỡng. Trẻ em bị suy dinh dưỡng là gánh nặng của gia đình và xã hội, ảnh
hưởng đến nòi giống và sự phát triển thế hệ tương lai của đất nước.
Suy dinh dưỡng ở trẻ em là vấn đề sức khỏe cộng đồng luôn được các quốc gia
quan tâm. Tuy vậy, dinh dưỡng không đầy đủ vẫn là nguyên nhân dẫn đến một nửa số ca tử
cam kết thực hiện với cộng đồng quốc tế.
Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực có chất lượng để góp
phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chiến lược quốc gia về
dinh dưỡng giai đoạn 2011- 2020 là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm giải quyết các vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh, tiếp
tục cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân Việt Nam đặc biệt là phụ nữ và trẻ em
góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt Nam.
Nghiên cứu này với thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, để thực hiện nhằm tìm
hiểu Nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại
xã Krông Knô huyện Lăk, từ đó khuyến nghị thích hợp nhằm nâng cao nhận thức
CSNDTN, nhằm góp phần nâng cao tầm vóc thể trạng của người việt xứng tầm với các
nước trong khu vực.
Tiến hành điều tra bằng phiếu tư vấn trực tiếp trên tổng số khảo sát dự kiến là
384/420 bà mẹ về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại xã Krông Knô huyện Lăk. Từ ngày 01
tháng 01 đến ngày 01 tháng 09 năm 2015. Sau đó thu thập, thống kê số liệu, các biến số
khảo sát được làm sạch mã hóa và xử lý bằng phần mềm, Who Anthro 2012 và Stata 10.0.
Trang 16
Khi có kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các khuyến nghị thích hợp nhằm nâng cao nhận
thức, hiểu biết về lợi ích của việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại xã Krông Knô và nhân
rộng qua xã khác trên địa bàn huyện Lăk tỉnh Đăk Lắk.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tất cả trẻ em xứng đáng có sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc sống. Tuy nhiên ở Việt
Nam cứ ba trẻ dưới năm tuổi thì có một trẻ không đạt được chiều cao tối ưu – điều này còn
có thể dẫn đến các hậu quả tai hại khác về nhận thức, khả năng thu nhập sau này. Suy dinh
dưỡng thấp còi, hay chiều cao quá thấp so với tuổi, là chỉ số biểu thị tình trạng dinh dưỡng
kém trong thời kì bà mẹ mang thai và hai năm đầu đời. Và những tác hại mà nó gây ra cho
giữa các địa phương, thiếu vi chất dinh dưỡng giảm chưa bền vững, nhiều vùng nghèo còn
xảy ra tình trạng đói ăn, thiếu thực phẩm rất bức xúc. Đây cũng là một trở lực quan trọng
của phát triển và hội nhập, nên rất cần phải đưa ra các giải pháp cụ thể để phòng chống suy
dinh dưỡng cho các vùng khó khăn, tập trung ưu tiên cho những vùng có tỷ lệ SDD cao là
rất cần thiết.
Krông Knô là xã vùng miền núi của huyện Lăk. Đời sống kinh tế của người dân ở
đây còn gặp nhiều khó khăn, công tác thực hiện chương trình phòng chống suy dinh
dưỡng của trẻ em dưới 3 tuổi đã và đang được thực hiện song hiệu quả còn chưa cao, tỷ lệ
SDD trẻ dưới 3 tuổi còn rất cao 27,5% . Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở đây ra sao?
Hậu quả do suy dinh dưỡng để lại như thế nào? Yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng suy
dinh dưỡng đó? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ bước đầu
Trang 18
tìm hiểu thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dứới 3 tuổi ở xã Krông Knô của huyện Lăk
tỉnh Đak Lăk năm 2015”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.1 . Mô tả thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
1.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
Trang 19
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm chung về dinh dưỡng
1.1.1. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành phần dinh dưỡng,
đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý
sớm vì đã gây ảnh hưởng trên sự phát triển tầm vóc của trẻ. Nhưng tình trạng dinh dưỡng
hiện đã phục hồi, ở những đối tượng này cần thận trọng với nguy cơ béo phì vì chiều cao
thấp. .[37]
Suy dinh dưỡng mãn tiến triển: Chiều cao theo tuổi < -2SD và cân nặng theo chiều cao
cũng
60,5%, trẻ em từ 2 - 3 tuổi là 29,8% [10]
Thiếu iốt: là một vấn đề lớn hiện nay của nhân loại, là nạn đói ''tiềm ẩn'' có ý nghĩa toàn
cầu [15], [34]. Chính vì vậy mà ở nhiều diễn đàn quốc tế, người ta đã đề ra mục tiêu và kêu
gọi các quốc gia tích cực hành động để loại trừ ''nạn đói dấu mặt''.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có hơn 100 quốc gia có rối loạn thiếu
iốt, khoảng 1,5 tỷ người sống trong vùng thiếu hụt iốt hoặc có nguy cơ bị rối loạn do thiếu
hụt iốt. Trong đó có hơn 100 triệu người bị chứng ''đần độn'' do thiếu iốt. Việt Nam nằm
trong vùng có sự thiếu hụt iốt. Năm 1994 và 2010 cuộc điều tra về thiếu hụt iốt trên toàn
quốc cho thấy 94% dân số Việt Nam sống trong vùng thiếu hụt iốt. Vùng đồng bằng sông
Cửu Long tỷ lệ mắc bướu cổ là 18%, vùng đồng bằng Sông Hồng từ 10-30 % [18].
Ngoài ra, ngày nay người ta đã biết cơ thể của trẻ em và người lớn ở nhiều nước trên thế
giới bị thiếu kẽm, đồng thời có thể được coi là vấn đề sức khoẻ cộng đồng quan trọng.
Thiếu kẽm có thể ảnh hưởng đến thai nghén, cân nặng sơ sinh và làm cho cơ thể trẻ em
kém phát triển, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh
nhiễm khuẩn. Ở Việt Nam tình trạng thiếu kẽm vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Bên cạnh
đó tình trạng thiếu vitamin B1 gây bệnh tê phù cũng đươc ghi nhận rải rác ở một số địa
phương vào những năm đầu của thế kỷ 20. Tuy nhiên, bệnh xảy ra trong những điều kiện
nhất định (sau lũ lụt, lúa bị ngập lâu trong nước, dùng gạo xay sát quá kỹ, giai đoạn giáp
Trang 23
hạt). Thời gian gần đây bệnh ít được ghi nhận, mặc dù ở một số địa phương, bệnh viêm đa
dây thần kinh không rõ nguyên nhân có một số triệu chứng tương tự thiếu vitamin B1 đang
được tìm hiểu [18].
Có thể nói SDD bao gồm nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, nhưng tình trạng suy dinh
dưỡng thiếu protein, năng lượng là thường gặp nhất. Do đó, nghiên cứu của chúng tôi sẽ
tập trung vào tình trạng suy dinh dưỡng ở dạng này.
1.1.4. Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới
3 tuổi
Có rất nhiều yếu tố có liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở
sinh môi trường không đảm bảo. Nhiễm giun làm cho trẻ chán ăn, giảm hấp thu các chất
dinh dưỡng, thiếu máu, và gây ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Nhiễm ký
sinh trùng đường ruột với cường độ cao và trong một thời gian dài có thể gây suy dinh
dưỡng như thấp còi, nhẹ cân và ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong [3]. Nghiên
cứu của Casapía P và CS tại Belen, Peru [41] và Diouf S và CS ở vùng nông thôn Senegal
[44] đã đưa ra mối liên quan giữa nhiễm ký sinh trùng đường ruột và SDD trẻ em..
Nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng trẻ em đó là nghèo đói và thiếu kiến thức. Đói
nghèo chủ yếu rơi vào những hộ gia đình có trình độ học vấn thấp, khó có cơ hội tiếp xúc
với thông tin và với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. Mặt khác, phần lớn các hộ gia đình
nghèo, nhất là vùng nông thôn và miền núi lại thường sinh nhiều con. Vì gia đình đông con
nên chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ không được đảm bảo. Chính điều này lại tạo
nên vòng luẩn quẩn của đói nghèo khó giải quyết.
Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân cơ bản tác động đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ
em như tiềm năng của đất nước, cơ cấu kinh tế xã hội, đường lối chính sách của mỗi quốc
gia [12]. Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em có những
nét riêng biệt trên mỗi vùng miền, mỗi địa phư-ơng, mỗi nước. Một số tác giả như Al Hashem F. H [39], Diouf S và CS [44] cũng đưa ra nhận định, SDD có sự khác nhau ở các
vùng, các địa phương.
Trẻ em bị suy dinh dưỡng nếu không được chăm sóc sẽ có thể dẫn đến tử vong. Theo tài
liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, trong số 11,6 triệu trường hợp tử vong hàng năm ở trẻ em
dưới 3 tuổi tại các nước đang phát triển thì 6,3 triệu (54%) có liên quan đến thiếu dinh
dưỡng [64]. Nguyên nhân của suy dinh dưỡng và hậu quả có thể tổng hợp theo sơ đồ sau:
Trang 25