Xây dựng chiến lược cạnh tranh giai đoạn 2011 – 2015 cho công ty viễn thông quốc tế trong lĩnh vực khai thác dịch vụ viễn thông - Pdf 35

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
EVN
Telecom

Nội dung
Công ty thông tin viễn thông Điện Lực

FPT Telecom Công ty cổ phần viễn thông FPT
G - Tel

Tổng công ty viễn thông toàn cầu

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GSM

Hệ thống truyền thông toàn cầu cho điện
thoại di động

Hanoi
Telecom

Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội

IDD

Dịch vụ điện thoại trực tiếp quốc tế


Vishiple

Công ty thông tin điện tử Hàng Hải

VSAT

Trạm thông tin mặt đất cỡ nhỏ

VTC

Công ty truyền thông đa phương tiện

VTI

Công ty viễn thông quốc tế

VTQT

Viễn thông quốc tế


DANH MỤC BẢNG (BIỂU)

TT

2

Tên bảng (biểu)
Bảng 1.1: Các chiến lược cạnh tranh tổng quát

Bảng 2.9. Các cặp kết hợp mô hình SWOT

12

Bảng 3.1. Mạng lưới phân phối của VTI

87

1

5
6
7
8
9
10

2

Trang
23
34

48
57
60
68
69
71
72

cao, chính vì vậy VTI chưa phải đối mặt với những khó khăn trong
việc chiếm lĩnh thị trường. Sau gần 10 năm xóa bỏ độc quyền, cùng
với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, các doanh nghiệp tham gia
khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế ngày càng lớn
mạnh và có những bước tiến vượt bậc khiến cho cuộc cạnh tranh
trong lĩnh vực khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế
ngày càng trở lên khốc liệt hơn và VTI cũng bị cuốn vào cơn lốc
cạnh tranh này. Thêm vào đó nửa cuối năm 2008, cuộc khủng hoảng
1


tài chính toàn cầu đã có ảnh hưởng mạnh mẽ tới nền kinh tế nước ta.
Khủng hoảng kinh tế làm cho lạm phát tăng cao, nền kinh tế bị suy
thoái và tất cả các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, VTI không
phải là một ngoại lệ. Trong giai đoạn này, để có thể tiếp tục đứng
vững trên thị trường và tiếp tục phát triển thì việc xây dựng một
chiến lược cạnh tranh cho giai đoạn sắp tới (2011 - 2015) cho VTI
có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề
tài: "Xây dựng chiến lược cạnh tranh giai đoạn 2011 – 2015 cho
công ty Viễn Thông Quốc Tế trong lĩnh vực khai thác dịch vụ
viễn thông quốc tế".

2. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích thực trạng nhằm đề xuất chiến lược cạnh tranh giai
đoạn 2011 - 2015 trong việc khai thác các dịch vụ viễn thông quốc
tế của công ty Viễn Thông Quốc tế (VTI)..
- Kiến nghị một số giải pháp nhằm thực hiện chiến lược chiến
lược cạnh tranh cho VTI.
3. Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ lý luận về dịch vụ viễn thông và chiến lược

tranh trong khai thác dịch vụ viễn thông quốc tế của VTI.
+ Xử lý và phân tích số liệu: sử dụng các công cụ thống kê và
kinh tế lượng để phân tích năng lực cạnh tranh của VTI trong lĩnh
vực dịch vụ viễn thông quốc tế.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu
thành 3 phần chính:

3


Chương I: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và chiến lược cạnh
tranh trong doanh nghiệp khai thác dịch vụ viễn thông quốc tế.
Chương II: Xác định mục tiêu chiến lược và nghiên cứu dự
báo môi trường.
Chương III: Kiến nghị chiến lược cạnh tranh giai đoạn 2011 2015 cho VTI trong lĩnh vực khai thác dịch vụ viễn thông quốc tế.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ
4


CHIẾN LƯỢC CANH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP
KHAI THÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

1.1. Khái quát về dịch vụ viễn thông quốc tế
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ viễn thông quốc tế
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ viễn thông quốc tế
Trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm về dịch vụ, đến nay
chưa có một định nghĩa thống nhất về dịch vụ. Mỗi quốc gia khác
nhau có trình độ phát triển kinh tế khác nhau lại có những cách hiểu

chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông quốc tế
Dịch vụ viễn thông quốc tế là một loại hình dịch vụ viễn thông
nhằm thỏa mãn nhu cầu truyền tin của các khách hàng. Dịch vụ viễn
thông quốc tế mang đầy đủ các đặc điểm của một dịch vụ bình
thường và ngoài ra còn có một số đặc điểm riêng có của nó như sau:
Dịch vụ viễn thông quốc tế có tính vô hình, nó không phải là
sản phẩm vật chất cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền
tin từ người gửi đến người nhận. Quá trình truyền tin không làm
thay đổi nội dung tin tức mà chỉ làm thay đổi thông tin về vị trí,
không gian. Chất lượng của dịch vụ viễn thông quốc tế phụ thuộc
vào cảm nhận chủ quan của khách hàng, vì vậy việc tìm hiểu khách
hàng có tác dụng quan trọng đối với các doanh nghiệp khai thác và
cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.
Quy trình khai thác và cung ứng dịch vụ viễn thông quốc tế
mang tính dây truyền: Điểm đầu và điểm cuối của một quá trình
truyền tin thường ở rất xa nhau, để thực hiện được một đơn vị dịch
vụ viễn thông quốc tế cần rất nhiều người, nhiều đơn vị sản xuất
trong nước và ngoài nước cùng tham gia và sử dụng nhiều loại thiết
6


bị khác nhau. Vì vậy để đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông
quốc tế cần phải có sự thống nhất cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết bị
công nghệ, tiều chuẩn kết nối.... trên phạm vi toàn thế giới.
Quá trình khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế
gắn liền với quá trình tiêu thụ dịch vụ này nên yêu cầu chất lượng
dịch vụ phải tốt, nếu không sẽ ảnh hưởng tới người tiêu dùng. Để
thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các doanh nghiệp
viễn thông phải phát triển mạng lưới rộng khắp, đưa mạng lưới viễn

Dịch vụ viễn thông quốc tế đóng vai trò là một dịch vụ liên
lạc, phương tiện truyền tải nhiều loại hình dịch vụ khác về mặt điện
tử. Những đặc điểm này đã tạo nên nét đặc thù của dịch vụ viễn
thông quốc tế với các dịch vụ khác, và từ đó đề ra các yêu cầu cụ
thể đối với việc khái thác và cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.
1.1.2. Phân loại dịch vụ viễn thông quốc tế
Theo phân loại của WTO, dịch vụ viễn thông quốc tế bao gồm
các dịch vụ chủ yếu sau:
- Dịch vụ điện thoại.
- Dịch vụ truyền dữ liệu cả gói.
- Dịch vụ truyền dữ liệu theo mạng.
- Dịch vụ Telex.
- Dịch vụ điện tín.
- Dịch vụ fax.
- Dịch vụ mạng cho thuê tư nhân.
- Thư điện tử.
- Thư truyền tiếng.

8


- Thông tin tức thời và phục hồi cơ sở dữ liệu.
- Trao đổi dữ liệu điện tử.
- Dịch vụ fax tăng cường/ giá trị tăng thêm bao gồm lưu giữ và
chuyển phát, lưu giữ và phục hồi.
- Chuyển mã số.
- Thông tin tức thời và/hoặc xử lý dữ liệu (bao gồm xử lý các
giao dịch).
1.2. Cạnh tranh trong lĩnh vực khai thác dịch vụ viễn
thông quốc tế

1.2.2. Các loại hình cạnh tranh trong khai thác dịch vụ viễn
thông quốc tế
Hiện nay, có rất nhiều các tiêu thức khác nhau để phân loại
cạnh tranh.
a. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh được chia thành ba loại.
Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Người bán luôn
muốn bán hàng hóa của mình với giá cao, trong khi đó người mua
muốn mua hàng hóa với giá thấp. Giá cả cuối cùng của hàng hóa
được hình thành do sự thương lượng của người bán và người mua.
Cạnh tranh giữa các người mua với nhau: Mức độ của loại
hình cạnh tranh này phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu trên thị
trường. Khi cung nhỏ hơn cầu thì mức độ cạnh tranh gay gắt, giá cả
hàng hóa tăng lên và người mua phải mua hàng hóa với giá cao.
Còn khi cung lớn hơn cầu thì mức độ cạnh tranh yếu, giá cả hàng
hóa giảm và người mua được mua hàng hóa với giá thấp.
Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh
tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường làm cho giá cả hàng
10


hóa giảm xuống và khi đó người tiêu dùng là có lợi. Trong cuộc
cạnh tranh này, doanh nghiệp nào có khả năng cạnh tranh yếu,
không chịu được áp lực cạnh tranh sẽ phải rut lui khỏi thị trường và
nhường thị phần của mình cho các đối thủ cạnh tranh khác mạnh
hơn.
b. Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế
Cạnh tranh được phân thành hai loại.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là cuộc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại

kẽ hở của pháp luật, trái với chuẩn mực đạo đức và bị xã hội lên án.
1.2.3. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu
Để cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp sử dụng các cộng
cụ cạnh tranh chủ yếu sau:
a. Chất lượng sản phẩm
Ngày nay, mỗi khi mua bất kỳ một sản phẩm nào người tiêu
dùng không chỉ quan tâm tới giá cả của sản phẩm mà còn rất quan
tâm tới chất lượng của sản phẩm. Chất lượng của sản phẩm trở
thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ góp phần làm tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
b. Giá bán sản phẩm
Giá cả trở thành một công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp
trên thị trường. Doanh nghiệp có thể sử dụng các chính sách định
giá sau để định giá cho sản phẩm của mình:

12


- Chính sách định giá thấp: Doanh nghiệp định giá bán sản
phẩm của mình thấp hơn giá thị trường. Giá này có thể cao hơn giá
trị của sản phẩm trong trường hợp doanh nghiệp có sản phẩm mới
xâm nhập vào thị trường, cần bán nhanh với số lượng lớn hoặc dùng
giá để cạnh tranh với các đối thủ khác; và giá này cũng có thể thấp
hơn giá trị của sản phẩm trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng
trong thời kỳ khai trương hoặc doanh nghiệp muốn bán hàng nhanh
nhằm mục đích thu hồi vốn.
- Chính sách định giá cao: Theo chính sách này doanh nghiệp
sẽ định giá sản phẩm cao hơn mức giá thống trị trên thị trường và tất

tác trên thị trường…
d. Các công cụ khác
Để phát huy tốt hiệu quả của các công cụ cạnh tranh, doanh
nghiệp phải sử dụng phối hợp tất cả các công cụ cạnh tranh. Ngoài
ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng phối hợp thêm các công cụ cạnh
tranh sau.
- Dịch vụ sau bán hàng.
- Đưa ra các phương thức thanh toán gọn nhẹ, thuận tiện.
- Thương lượng trong cạnh tranh.
- Cạnh tranh về thời cơ thị trường…..

1.3. Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp
khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế
1.3.1. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh trong các doanh
nghiệp khai thác dịch vụ viễn thông quốc tế
Hiện nay vẫn còn rất nhiều tranh cãi về định nghĩa chiến lược.
Theo cách hiểu chung nhất, chiến lược là định hướng và phạm vị
14


của một tổ chức về dài hạn nhằm giành được lợi thế cạnh tranh cho
tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi
trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong
đợi của các bên hữu quan.
Chiến lược cạnh tranh là một hệ thống tư duy, ý tưởng quản lý
mang tính khái quát và dài hạn, chỉ dẫn đường lối cho các công ty
nhận diện và khai thác được ưu thế vượt trội của mình so với các
đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu
cầu của khách hàng hiện thực và tiềm năng, xây dựng năng lực tăng
trưởng bền vững, ổn định tại các thị trường mục tiêu nhất định.

cơ sở sự tin tưởng.
- Tạo lập các ưu tiên đầu tư và hướng các nguồn lực doanh
nghiệp tới các ngành kinh doanh hấp dẫn nhất.
b. Chiến lược ngành kinh doanh
Chiến lược ngành kinh doanh của doanh nghiệp khai thác và
cung cấp dịch vụ viến thông quốc tế thực chất là các phương thức
để có được thành công trong ngành kinh doanh như nâng cao lưu
lượng điện thoại quốc tế, tăng tỷ lệ lợi nhuận, phát triển mạng lưới
dịch vụ đạt hiệu quả cao…
Một chiến lược ngành kinh doanh thành công cần phải tạp cho
doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh bền vững, trên cơ sở:
- Thu hút khách hàng
- Chống các thế lực cạnh tranh. Thông qua việc thuyết phục
thành công khách hàng rằng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
có giá trị vượt trội như: Sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với mức giá
phù hợp nhất.

16


Chiến lược ngành kinh doanh có nhiệm vụ: Đưa ra các phương
thức để có kết quả thành công trong ngành; các biện pháp cạnh
tranh để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững; Xây dựng năng lực
và khẳ năng cạnh tranh quan trọng; Hợp nhất các hoạt động chiến
lược của các khu vực chức năng; Có được sự chấp thuận của lãnh
đạo tổ chức về các chiến lược cạnh tranh.
c. Chiến lược chức năng
Chiến lược chức năng liên quan đến các quy trình tác nghiệp
của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị.
Chiến lược ở các chức ngăng marketing, tài chính, nguồn nhân lực

cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế cần trả lời các câu hỏi:
- Các mục tiêu nào cần đạt?
+ Thị trường, thị phần của doanh nghiệp.
+ Doanh số, lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Sự phát triển của các nguồn lực của doanh nghiệp.
- Dựa trên những lợi thế cạnh tranh nào: Chất lượng, giá, hay
sự khác biệt của sản phẩm, kênh phân phối, xúc tiến hỗn hợp…
- Cạnh tranh bằng những chiến lược nào?
Chiến lược cạnh tranh trong các doanh nghiệp nói chung và
trong các doanh nghiệp khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông
quốc tế nói riêng có các nội dung chủ yếu sau:
1.3.2.1. Tầm nhìn của chiến lược
Một "tầm nhìn" của chiến lược hay nói cách khác một tầm
nhìn dài hạn xem tổ chức mong muốn tự đặt mình trong mối quan
hệ tới môi trường kinh doanh như thế nào, công việc kinh doanh
của công ty nhằm mục đích gì. Tầm nhìn chiến lược cho thấy ý

18


nghĩa tồn tại của tổ chức. Tầm nhìn chiến lược trả lời các câu hỏi
liên quan đến các khía cạnh sau:
- Khách hàng: trả lời câu hỏi ai là người tiêu thụ sản phẩm của
công ty.
- Sản phẩm, dịch vụ: trả lời cho câu hỏi dịch vụ hay sản phẩm
chính của công ty là gì?.
- Thị trường: Công ty cạnh tranh tại đâu?
- Công nghệ: trả lời câu hỏi công nghệ có là mối quan tâm
hàng đầu của công ty hay không?
- Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng

lược cạnh tranh này là sự kết hợp các quyết định khác nhau về các
yếu tố như sản phẩm, thị trường, năng lực phân biệt…Tùy theo đặc
điểm từng ngành, từng doanh nghiệp mà trong chiến lược cạnh
tranh của doanh nghiệp có những chiến lược bộ phận khác nhau và
mức độ tập trung vào mỗi chiến lược bộ phận cũng khác nhau.
Để thực hiện các mục tiêu của chiến lược, các nhà hoạch định
chiến lược cần xây dựng một hệ thống các giải pháp và công cụ.
Các giải pháp chiến lược là những phương thức hành động của chủ
thể chính sách để đạt được mục tiêu. Các giải pháp chiến lược có
thể tác động trực tiếp hay có tác động gián tiếp lên mục tiêu của
chính sách. Còn công cụ chiến lược là những yếu tố được sử dụng
để thực hiện các giải pháp chiến lược như: các công cụ về kinh tế,
về hành chính tổ chức, tuyên truyền - giáo dục, các công tụ kỹ thuật
nghiệp vụ…
Xác định phương thức chiến lược của doanh nghiệp khai thác
dịch vụ viễn thông quốc tế cần thực hiện nhằm đạt được:
- Đạt được các mục tiêu chiến lược.
20


- Cạnh tranh thành công và đạt được lợi thế cạnh tranh
Thích nghi với sự thay đổi của môi trường và các điều kiện
cạnh tranh; Bảo vệ doanh nghiệp chống lại những đe dọa đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tăng trưởng trong kinh
doanh.
Xem xét chiến lược cạnh tranh của Doanh nghiệp khai thác
dịch vụ viễn thông quốc tế có thể dựa trên cơ sở:
- Năm chiến lược cạnh tranh theo mô hình các chiến lược
cạnh tranh tổng quát của Micheal Porter.
- Các chiến lược thích ứng với vị thế của các Doanh nghiệp

diện: Doanh nghiệp bị rơi vào trạng thái bị sản đuổi; Các biện pháp
giảm chi phí dễ dàng bị đối thủ cạnh tranh bắt chước; Việc chú
trọng vào giảm chi phí sẽ dẫn đến bỏ qua sự thích thu của người
mua ở một số chức năng bổ sung của sản phẩm, người mua ít nhạy
cảm với giá hay ít nhạy cảm với thay đổi của giá; Tiến bộ công
nghệ tạo điều kiện giảm chi phí cho các đối thủ cạnh tranh.
b. Chiến lược nhà cung cấp chi phí tốt nhất
Mục tiêu của chiến lược nhà cung cấp chi phí tốt nhất là tạo ra
lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp xuất phát từ việc có được các
đặc tính sản phẩm vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh nhưng
đánh bại họ về giá.
Thành công của chiến lược phụ thuộc vào các kỹ năng mang
lại kết quả và các tính năng hấp dẫn cho khách hàng với mức chi phí
thấp hơn đối thủ.
Nhà sản xuất chi phí tốt nhất có thể thắng nhà sản xuất chi phí
thấp toàn diện và nhà sản xuất tạo sự khác biệt sản phẩm khi: Các
thuộc tính/tính năng chuẩn hóa không đáp ứng được các nhu cầu
của khách hàng; Nhiều người mua nhạy cảm về giá và giá trị.
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status