I
LỜI M Ở ĐÂU
/ . Tính cắp thiết cửa đề tài:
Nâng cao năng lực thanh tra Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đổi với
hoạt động cùa ngân hàng thương mại (NHTM ) là một trong những ycu cầu
cần thiết trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế thị trường hiện
nay đổ đám báo duy trì một hệ thống ngân hàng an toàn, lành mạnh. Trái
qua chặng đường dài phát triển, Nhà nước đã không ngừng đồi mới tư duy
và nhận thức về hoạt động thanh tra ngân hàng, hoàn thiện hơn trcn các
phương diện về thể chế, tác nghiệp và công nghệ đổ thích nghi với môi
trường hoạt động cùa ngành ngân hàng đang trong xu thế toàn cầu hóa.
Những thành tựu đóng góp cùa Thanh tra NHNN vào sự nghiệp đồi mới và
phát triển an toàn ngành ngân hàng là không thề phù nhận, song những
thách thức đặt ra đổi với hộ thống thanh tra ngân hàng trướ: ycu cầu đồi
mới cùng là không nhỏ. Dồi mới căn bán, toàn diện hộ thống thanh tra ngân
hàng là lựa chọn đúng đắn vì sự phát triổn an toàn lành mạnh cùa hộ thống
ngân hàng Việt Nam trcn đường hội nhập quốc tế và tự do hóa tài chính.
Trong đó, việc đồi mới thanh tra hoạt động ngân hàng SC có ánh hướng trực
tiếp đến hiệu quá đám báo an toàn cùa hộ thống ngân hàng. Thực tế cho
thấy, một sổ vụ việc xảy ra gần đây gây ánh hưởng rất lớn đến an toàn hộ
thống ngân hàng là do năng lực quán lý, kiổm soát rùi ro cùa các NHTM
còn yếu kcm, đồng thời phán ánh hoạt động thanh tra đà phần nào không đi
sát với thực tế. Trong hai năm qua, phương pháp thanh tra trcn cơ sở rủi ro
đã được triển khai, tuy nhicn vẫn còn những bất cập nhất định. Vì vậy việc
lựa chọn nghicn cứu đề tài: “T h ự c trạ n g và giải p h á p th a n h t r a trê n cor
sỏr rủ i ro đối với ho ạt động của n g ân h à n g th ư ơ n g m ạ i’1 lầ rất cần thiết
và có ý nghĩa thời sự cấp bách.
phù hợp với ycu cầu. Dc tài hộ thống hóa một sổ vấn đề lý luận về rùi ro và
thanh tra trcn cơ sở rùi ro. Từ nghicn cứu lý luận, đề tài đề cập, đánh giá thực
3
trạng rùi ro và thanh tra trcn cơ sở rủi ro đổi với hoạt động cùa NHTM; đồng
thời chi ra một số khó khăn, hạn chế gặp phải trong tiến trình áp dụng phương
pháp thanh tra này. Từ đó đưa ra một sổ giải pháp đổ hạn chế rùi ro và nâng
cao hiệu quá thanh tra trên cơ sở rùi ro đối với hoạt động cùa NHTM và làm cơ
sở cho việc ứng dụng rộng rãi trong thực tiền ớ Việt Nam trong thời gian tới.
5. K ết cấu của ỉuận vân:
Với đề tài trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận ván chia làm 3
chương:
C h ư ơ n g I:
M ột số vắn đ ề lý luận về rủi ro v à th a n h tr a trê n CO'
sở rủi ro
C h ư ơ n g II:
T h ự c trạn g rủi ro và th a n h tr a trên CO' sử rủi ro đối
với hoạt động của ngân hàng th ư ơ n g mại
Chương 11 1 :
M ột số giải p h á p hạn chế riiỉ ro và nâng cao hiệu quả
th a n h t r a trê n cơ sử rủ i ro đối với hoạt động của ngân
hàng th ư ơ n g mại
chuyền tiền đôi khi được tách ricng thành các loại rùi ro độc lập do chúng có
nhiều biổu hiện khác nhau về rủi ro tín dụng.
Rúi ro tín dụng tồn tại trcn cá nội bảng và ngoại bảng cân đối cùa TCTD.
Rõ ràng rùi ro tín dụng phát sinh từ các món cho vay nhưng còn có các nguồn
6
khác gây ra rùi ro tín dụng như: Tài trợ và chắp thuận thương mại; Giao dịch
liên ngân hàng; Cam kết và bảo lãnh; Các phá ỉ sinh lài suât, ngoại hối, tín
dụng (kê cả hợp đồng hoán đỏi, quyên chọn, các hợp đồng kỳ hạn ỉãỉ suất, và
các hợp đồng tài chính tương lơi); Nam giữ trải phiêu và cỏ phiêu; và Thực
hiện giao dịch.
Các loại giao dịch được liệt kc trcn đây có thổ chứa đựng các rùi ro khác
nhưng rùi ro tín dụng là rủi ro phát sinh nồi bật nhất trong từng loại giao dịch
xuất phát từ việc không thực hiện như kế hoạch và thoá thuận.
Từng loại tiểu rủi ro tín dụng nằm trong khái niệm rùi ro tín dụng cùa
NHNN cần phải được áp dụng trong chiến lược kinh doanh, chính sách, thù
tục, hạn mức, hộ thống thông tin quán lý (M1S) và trong báo cáo, hộ thống
xếp hạng rủi ro nội bộ và hộ thống kiểm soát nội bộ cùa TCTD.
Rúi ro tín dụng là rủi ro chính cùa TCTD, vì vậy trưởng bộ phận tín
dụng cần phải xcm xét cẩn thận tất cá những rùi ro licn quan đến các yếu tổ
trong cùng nhóm và mối quan hộ với các yếu tổ đó có ảnh hướng như thế nào
đến khả năng trá nợ và năng lực tài chính. Trong các trường hợp mà sự hỗ trợ
không rò ràng thì cần phải được phân tích và ghi chóp một cách thích hợp vào
hồ sơ tín dụng.
* Rủi ro thị trư ờ n g
Rủi ro thị trường là /7//ễ ro tiêm ân xảy ra tại một TCTD khi cỏ nhừng
biên động vê lài suât, tỳ giả hay giá cả thị trường theo chiêu hưởng xâu gây
thanh khoán hàng ngày. Các luồng tiền mặt cùa tài sản có phải vừa đù hoặc lớn
hơn nhu cầu tiền mặt cùa tài sản nợ trong từng thời kỳ.
* Rủi ro ho ạt động
Rủi ro hoạt động là nguy cơ tôn thât phát sinh dờ các quy trình nội bộ
không đầy đù hoặc bị lỏi, do con người, do các hệ thông hoặc do các sự kiện
bên ngoài.
Rùi ro hoạt động tồn tại trong hầu hết các bộ phận cùa các TCTD có thực
hiện nghiệp vụ giao dịch kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động
8
chấp nhận rùi ro. Vì rùi ro hoạt động tồn tại tiềm tàng trong các hoạt động cùa
một TCTD cùng như các đơn vị hoạt động, trong hộ thống máy tính cùa TCTD
và trong hầu hết các giao dịch, cam kết hoặc quyết định mà các nhân vicn
TCTD thực hiện, thanh tra vicn phái tập trung vào những lĩnh vực quan trọng
nhất cùa rùi ro hoạt động cùng như các biện pháp cùa TCTD nhằm quán lý và
giám thiểu rủi ro hoạt động.
Rúi ro hoạt động bao gồm: gian lận cùa nhân vicn, các vụ trộm, lỗi hộ
thống, mất điện, lù lụt, hoặc các lý do khác dẫn đến các sai sót ở một TCTD
mà không thổ phân loại vào các rùi ro khác. Rùi ro hoạt động được thổ hiện
qua một số ví dụ sau đây:
- Do con người: trong khoảng đầu năm 2007, một giao dịch vicn tại chi
nhánh cùa TCTD ở miền Trung (Viột Nam) đâ nhận tiền gừi từ các khách
hàng và phát hành bicn lai cho mồi khách hàng theo các quy trình cùa TCTD.
Tuy nhicn, giao dịch vicn này không nộp tiền vào TCTD mà sử dụng vào việc
ricng. Nhân vicn gian lận là một loại rùi ro hoạt động.
- Do các sự kiện bôn ngoài: một cơn bâo lớn đà gây hư hại về vật chất
cho văn phòng cùa TCTD hoặc gây mất điộn trong vài ngày. TCTD gặp khó
tiềm ẩn ngay trong các hoạt động cùa tất cá các TCTD và nó vẫn tồn tại cho
dù quan điểm cùa công chúng có đúng hay không đúng.
Các TCTD nào tích cực gắn kết ten tuồi cùa mình với các sản phẩm và
dịch vụ hữu hình thì thường có rùi ro danh tiếng lớn hơn. Khi TCTD dỗ bị rùi
ro danh tiếng, thì khả năng đưa ra các sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh cùa
TCTD cùng bị ảnh hướng.
Ví dụ tại Quỹ tín dụng (ỌTD) nhân dân Licn Nghĩa
Dức Trọng
Lâm
Dồng: khi cán bộ Kc toán trướng nghi việc tại ỌTD đổ chuyền sang nơi khác
làm viộc, cán bộ này đà gọi điện thoại cho một số khách hàng cừa ỌTD thông
báo quỳ sắp đồ bổ, Hội đồng quán trị (HDỌT) đà mang tiền bó trốn. Danh
tiếng cùa ỌTD bị ảnh hướng, ngay lập tức khách hàng kco đến rất đông đổ rút
tiền. Cả chi phí và thu nhập cùa ỌTD đều bị tốn thất, nếu lúc này nguồn tiền
dự trữ cùa ỌTD không đáp ứng kịp nhu cầu thanh toán thì có thổ gây ra rùi ro
thanh khoản, nguy hiểm hơn là dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền cùa hàng loạt
ỌTD trên toàn địa bàn.
10
* Rủi ro chiến lược
Rủi ro chiên lược là /7//ếro tiềm ân ảnh hưởng đến thu nhập và vỏn phát
sinh từ chiên lược, việc thực hiện chiên lược không đủng hoặc không cỏ khả
năng thích nghi VY//Ệnhững thay đói trong mỏi trường kình doanh.
Rúi ro này là đề cập đến sự phù hợp giữa các mục tiêu chiến lược cùa tồ
ro đó, nếu có xáy ra biến cổ dẫn đến rùi ro mà hộ quá cùa rủi ro gây ra vẫn nằm
trong giới hạn kiểm soát cùa các TCTD thì TCTD vẫn được co: như là không
bị ánh hướng. Tuy nhicn, do kinh doanh ngân hàng là kinh doanh trong lĩnh
vực đặc biệt, ncn khi rủi ro xảy ra không chỉ ánh hướng đến bán thân tồ chức
mà còn gây tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội.
Rúi ro xảy ra làm cho tồ chức bị tổn thất về mặt tài chính: bất kỳ loại rùi
ro nào xáy ra cùng gây những tồn thất về mặt tài chính cho tồ chức do làm
tăng chi phí hoạt động hoặc làm giảm thu nhập. Ncu thu không đù chi tồ chức
sẽ bị thua lỗ, nghicm trọng hơn có thổ dẫn đến phá sản. Rũi ro và tồn thất tài
chính là điều khó tránh khói trong việc tìm kiếm lợi nhuận, hoạt động nào có
lợi nhuận càng cao thì khả năng xáy ra rùi ro càng lớn. Do đó, tồ chức cần cân
nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm cân bằng hợp lý giữa lợi nhuận
với rùi ro và tổn thất.
Rúi ro xảy ra làm ảnh hướng đến uy tín cùa ngân hàng: thiệt hại về uy tín
và mất lòng tin từ công chúng là những tốn thất lớn hơn rất nhiều so với tốn
thất về tài chính, vì không có hoạt động kinh doanh nào lại không cần đến
khách hàng. Các thua lỗ trong hoạt động cùa ngân hàng luôn có ảnh hướng
bất lợi đến niềm tin cùa quần chúng. Khi dân chúng thiếu tin tướng vào khả
năng kinh doanh cùa ngân hàng hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh
toán, họ
SC
đồng loạt rút tiền gừi ra khỏi ngân hàng dẫn đến sự đổ bổ về tài
chính hoặc phá sán.
Rúi ro trơng kinh doanh ngân hàng còn gây ảnh hướng xấu đến nền kinh
tế - xà hội: tình hình tài chính xấu cùa một ngân hàng tạo ra sự nghi ngờ về sự
chắn có trong mồi hoạt động. Trước khi tiến hành quán lý rùi ro, rùi ro cần
phải được nhận dạng. Nhiệm vụ này do HDỌT, Ban điều hành, Kiểm toán nội
bộ và Kiềm toán độc lập thực hiện và trong một TCTD lớn nhiệm vụ này
được thực hiộn bới bộ phận quán lý rùi ro.
13
*
Do lường và đ ả n h giả rủi ro
Do lường rùi ro trong lĩnh vực ngân hàng có nghĩa là xác định, đánh giá
và lượng hóa các rủi ro đà được nhận dạng. Các phương pháp đo lường rùi ro
bao gồm đo lường giá trị danh nghĩa; tính theo phần trăm cùa toàn bộ vốn, tài
sản có, tiền gừi, v v .ễ. theo độ biến động; khả năng tồn thất, hoặc kết hợp các
yếu tổ này.
Do lường và đánh giá rùi ro cho phcp HDỌT thiết lập các chính sách đối
với các hoạt động có rùi ro cùa TCTD, từ đó ban hành các quy trình quản lý
rủi ro thống nhất trong toàn hộ thống TCTD.
* Giảm sát và bảo cảo rủi ro
Các rùi ro phải được đo lường, đánh giá và giám sát định kỳ đổ hiểu một
cách thấu đáo về cách nhận biết rùi ro đang được sử dụng, đổ có được dự
đoán tốt hơn về sổ tiền và hậu quá cùa các hoạt động, các trạng thái rủi ro
trong tương lai. Dóng vai trò quan trọng trong viộc giám sát và báo cáo rủi ro
là MIS. M1S bao gồm tất cá các báo cáo được lập và được TCTD sử dụng.
Nhiệm vụ giám sát ycu cầu HDỌT và Ban điều hành phải xem xót M1S ớ cấp
tồng quát nhất đổ xác định xem các chính sách và chiến lược có được tuân thù
hay không.
thế giới về giám sát trcn cơ sớ rùi ro; bộ phương pháp luận các nguycn tắc cơ
bản cho giám sát hiệu quá cùa ủ y ban Basel (phương pháp nguycn tắc cơ
bản) và các tài liệu khác có licn quan.
N guyên tắc số 7-Quy trình quản lý rủ i ro đà ghi rõ.ắ “Các giám sát vicn
phải đảm bảo rang TCTD và tập đoàn ngân hàng có quy trình quán lý rùi ro
toàn diện phù hợp (bao gồm cá giám sát cùa HDỌT và Ban điều hành) đổ
nhận diện, đánh giá và giám sát, kiểm soát/giảm thiểu rủi ro và đánh giá mức
độ đầy đù vốn cùa TCTD so với tình hình rùi ro cùa họ. Ọuy trình này phải
phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động cùa TCTD”. (trích:
Nguyên tắc sô 7, 25 nguyên tắc cơ bản của Basel).
15
Dổ quản lý được các loại rùi ro, các TCTD phải có một hộ thống quản trị
rủi ro hiệu quá. Một hộ thống quán lý rùi ro hiệu quá phải có khả năng nhận
dạng, đo lường, giám sát/thông tin và kiểm soát/giảm thiểu rùi ro thông qua
bốn quy trình sau:
(1) Sự giám sát tích cực cùa HDỌT và Ban điều hành;
(2) Dầy đù các chính sách, quy trình, thông lộ và các hạn mức;
(3) Hộ thống thông tin quán lý (M1S) hiộu quả;
(4) Kiổm soát nội bộ và hoạt động toàn diện cùa kiểm toán nội bộ.
Thanh tra vicn NHNN cần phải đòi hỏi mọi TCTD có quy trình quán lý
rủi ro phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp trong từng hoạt động chịu rủi
ro cùa TCTD.
1 J T H A N H T R A TR ÊN c ơ SỞ RỦI R O
Khi chuyển sang giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Ngân hàng,
hộ thống các TCTD có bước phát triển rất nhanh về qui mô vầ phạm vi hoạt
động, đồng thời tiềm ẩn nhiều rùi ro. Thị trường tài chính phi ngân hàng
quan thanh tra, giám sát tài chính. Kổ từ khi xuất hiện, sự biến đổi đa dạng về
kỳ thuật thanh tra, giám sát đà được các cơ quan thanh tra, giárr. sát xây dựng.
Tâm điểm cùa những kỳ thuật này là ngôn ngừ chung về rủi ro; tiếp xúc
thường xuycn với HDỌT và Ban điều hành cùa tồ chức được giám sát; giám
sát licn tục hoạt động tài chính và các chỉ sổ an toàn. Phương pháp giám sát
linh hoạt có thổ cho phcp đánh giá cụ thổ và kịp thời những bộ phận chức
năng được xcm là có nhiều rủi ro nhất.
Thanh tra trcn cơ sở rùi ro là việc đánh giá TCTD trcn các mặt: mức độ
và xu hướng cùa rùi ro; hiệu quá cùa quy trình quán lý rùi ro; và khả năng tài
chính (vốn) cùa TCTD đé chống đ d (đổi mặt) với các rủi ro có thề xáy ra.
Thanh tra trên cơ sở rủi ro là hoạt động thanh tra mang tính hộ thống, tập
trung vào việc kiểm tra, đánh giá năng lực quản lý rùi ro cùa TCTD.
1 3.2 Vai trò của th a n h tr a trê n
CO'
sỏr rủi ro
Khi được áp dụng đầy đù quy trình thanh tra trcn cơ sơ rùi ro SC làm
giảm gánh nặng cho thanh tra vicn và TCTD. Trọng tâm được đặt vào những
17
lĩnh vực rùi ro cao và những bộ phận chức năng có quy trình quán lý rùi ro
không tốt. Các thanh tra, giám sát vicn thiết lập, duy trì mối licn hộ thường
xuycn với nhân vicn TCTD và được thông báo khi có dấu hiệu xuất hiện
những rùi ro chứ không phải là sau khi những rùi ro này đà xảy ra. HDỌT và
Ban điều hành TCTD có trách nhiệm thiết lập và duy trì hộ thống giám sát,
©
18
Bước 1: ỉ ỉ /Ẩ/ biết về TCTD và đảnh giá rtii ro cùa TCTD
Vì hoạt động thanh tra trcn cơ sở rủi ro nhằm mục đích kiểm soát rùi ro
licn tục, việc hiểu biết về mồi TCTD là điểm bắt đầu tốt nhất, do đó ncn có quy
trình phù hợp đề phát triền và duy trì việc hiểu biết toàn diện về (ình hình rùi ro
cùa mồi TCTD. Theo đó, hiểu biết về TCTD đổ lập bán Tình hình và chiến
lược cùa TCTD và xây dựng ma trận rùi ro là những nội dung chính.
+ Lập bán Tình hình và chiến lược cùa TCTD:
Bước này là xuất phát từ Nguycn tắc Cơ bán 19 cùa Uý ban Basel. Người
được giao nhiệm vụ lập bán Tình hình và chiến lược cùa TCTD phải hiểu và
tóm lược các thông tin về quy mô, sờ hữu, lãnh đạo, hoạt động kinh doanh và
địa điểm kinh doanh, kết quá thanh tra trước đây và tình hình hi ân tại.
Ngoài ra, người lập phải đánh giá các lĩnh vực có rùi ro lớn nhất cùa
TCTD và đề xuất chiến lược thanh tra đổ tóm lược các vấn đề và lĩnh vực cần
phải được thanh tra tại chỗ. Bằng cách tập trung vào các lĩnh vực có rùi ro
lớn, thanh tra vicn có thổ giám sát mồi TCTD cùng như toàn hộ thống TCTD
một cách hiộu quá hơn (theo Tiều chí cơ bán 2 và 3, Nguyên tắc Ị 9, Phương
pháp nguyên tắc cơ bản).
Tình hình và Chiến lưọc cùa TCTD là một tài liệu được !ập đổ tóm lược
những thông tin quan trọng nhất về mồi TCTD. Tài liệu này bao gồm các
phần sau:
S
Thông tin chung Vđ c ơ câu cùa TCTD;
nghĩa là TCTD đà xin phcp được thực hiộn các hoạt động mới, mớ chi nhánh
mới, hoặc thay đồi về sở hữu. Dự kiến xảy ra là lành đạo NHNN biết sẽ có
những thay đồi này qua tiếp xúc với TCTD. Người lập phải sừ dụng thông tin
thu thập được đồ hoàn thành mục ‘T h ôn g tin và Cơ cấu cơ bản" cùa bản Tình
hình TCTD và chiến lược thanh tra.
+ Kết quả của cuộc thanh tra trước: căn cứ báo cáo thanh tra trước gần
nhất. Ncu không có báo cáo thanh tra tại chỗ hợp nhất được lập trong 2 năm
trước thì người lập phải tập trung vào báo cáo thanh tra cùa lừ 3 đến 5 chi
nhánh lớn nhất. Ọua việc xcm xét các báo cáo này, người lập có thổ xác định
được các nội dung chính và xu hướng ncu trong cuộc thanh tra trước. Kct luận
cùa cuộc thanh tra trước, số lượng và bản chất cùa các trường hợp ngoại lộ và
vi phạm pháp luật, phản hồi cùa Ban điều hành, các biện pháp chinh sửa cùa
NHNN, tất cá những nội dung này cần được tóm lược trong mục “ Kct quá cùa
cuộc thanh tra trước” .
+ Tôm tắt tình hình hiện tại: căn cứ các báo cáo sau:
-
Báo cáo kiểm toán cuối năm trước: Lấy từ hồ sơ cùa NHNN một bản
copy báo cáo cùa kiểm toán độc lập về TCTD năm gần nhất. Tóm lược các
phát hiộn và kết luận trong mục ‘T ó m tắt tình hình hiện tại” . Phần này chỉ ncu
các phát hiện và kết luận ở mức cao nhất cùa báo cáo kiểm toár.. Ncu có nhận
xét về những khiếm khuyết cùa hộ thống quán lý rùi ro cùa TCTD cần được
20
đưa vào phần tóm tắt này. (theo Chi tiêu chủ yểu 3, Nguyền tắc 20, Phương
pháp Nguyên tắc Cơ bản)
-
sát từ xa, cán bộ giám sát phân tích phụ trách TCTD, và trưởng phòng thanh
21
tra tại chỗ thảo luận về các lĩnh vực cần quan tâm và nhất trí vằ những rùi ro
chù ycu (theo Tiêu c h ỉ chủ yến 5, Nguyên tắc 19, Phương pháp Nguyên tắc cơ
bản); Lành đạo NHNN thường nắm được rủi ro và các vấn đề quản lý rủi ro
cùa các TCTD. Qua viộc áp dụng các ticu chuẩn quán lý rủi ro tối thiổu, lành
đạo các TCTD cùng cần thông báo cho NHNN những thay đổi quan trọng
trong hoạt động, các vi phạm quy chế an toàn và một sổ tồn thất lớn). Tóm tắt
các ý kiến về tình hình tài chính trong mục “Tóm lược tình hình hiộn tại” , và
nhận xét về các lĩnh vực cần thanh tra tại chỗ trong mục “Rủi ro chù yếu”.
Ma trận rủi ro là một công cụ được thiết kế đổ hồ trợ thar.h tra vicn xác
định lĩnh vực rùi ro lớn nhất cùa từng TCTD. Ma trận này phải được hoàn
thiện và đính kcm vào bản Tình hình và chiến lược cùa TCTD đổ bổ sung cho
các rủi ro chính.
+ Xây dựng ma trận rủi ro:
Bao gồm các nội dung:
- Các hoạt động có rùi ro chù yếuề' Bắt đầu bằng bảng cân đổi quý gần
nhất, thanh tra vicn xác định các hạng mục tài sản có, tài sản nợ và các khoản
mục ngoại bảng quan trọng. Liệt kc mồi loại và điền số tiền vào cột bcn cạnh.
- Khối lượng hay tý trọng: (% so với tồng tài sản hay vốn). Tỷ trọng và số
tiền cùa các hạng mục được xcm xét qua việc tính tỷ lộ phần trăm cùa mồi hạng
mục so với tồng tài sản hay vổn hoặc cá tồng tài sán và vốn. Chỉ những hoạt
động quan trọng hay trạng thái lớn được đưa vào ma trận. Ví dụ trong s ồ tay
này sừ dụng một ngường là 5% vốn đổ làm ticu chí cho số tiền được đưa vào
ma trận, s ổ tiền thấp hơn ngường này không được đưa vào ma trận. Khi thanh
tra vicn quen hơn với mồi TCTD, các vấn đề khác có thổ là quan trọng, như
cần có thảo luận.
-
Ọuy trình quản lý rùi ro (tốt, đạt ycu cầu, yếu). Phần này cùa ma trận
được thiết kế đổ tăng cường nhận thức cùa NHNN về quy trình quán lý rủi ro
cùa mồi TCTD licn quan đến mồi hoạt động chứa đựng rùi ro cao đà được
nhận diện. Nguycn tắc cơ bản sổ 7 đòi hỏi thanh tra vicn hiểu rõ quy trình
quán lý rùi ro cùa mỗi TCTD. Dây có thề là một nhiệm vụ khó khăn, đặc biệt
là nếu trước đây chưa có một cuộc thanh ra trcn cơ sở rủi ro nào được tiến
hành. Khi các thanh tra vicn quen thuộc hơn với khái niệm và quy trình quán
lý rùi ro, việc đánh giá mỗi loại rủi ro trớ ncn dề dàng hơn nhiều.
Dánh giá quy trình quán lý rùi ro bao gồm:
Giám sát cùa HDỌT: nhằm đánh giá mức độ đầy đủ cùa quản trị doanh
nghiệp, hướng dẫn cùa HDỌT thông qua văn bản về chiến lược đối với mỗi
hoạt động chứa đựng rùi ro, chất lượng và sự hoàn thiộn cùa thông tin báo cáo
23
lcn HDỌT, và sự tham gia cùa các thành vicn HDỌT trong các cuộc họp.
Giám sát cùa HDỌT được xcm xót licn tục trong mồi mục thanh tra tại chỗ về
mỗi loại rùi ro (theo Tiêu chuắn trọng yếu số ổ, Nguyên tắc 20, Phương pháp
luận nguyên tắc cơ bản).
Chính sách, thù tục và hạn mức: trước hết là viộc ban hành các chính
sách và thù tục bằng văn bản cụ thổ đối với hoạt động chứa đựng rủi ro, các
hạn mức phù hợp đổ đảm bảo rằng các quyết định rùi ro phù hợp với hướng
dần trong chính sách. Tiếp theo là viộc phố biến các chính sách và thù tục đến
tất cá các nhân vicn tham gia vào hoạt động chứa đựng rùi ro, và những nhân
hành. Ncu nội dung, phạm vi và kết quá kicm toán nội bộ là đây đù và hiệu
quá, các thanh tra vicn có thổ dựa trcn kết quá kiểm toán nội bộ đổ giảm các
hoạt động tại chỗ cần thiết đổ đánh giá TCTD (theo Tiêu chuẩn trọng yếu số
7, Nguyên tắc 20, Pỉtiỉơng pháp luận nguyền tắc cơ bản).
Lần đầu ticn khi mục quán lý rùi ro được hoàn thiện, mục này phải dựa
trên hiểu biết về TCTD cùa NHNN, các báo cáo thanh tra tại chỗ trước đây,
và kiến thức và kinh nghiệm cùa bản thân thanh tra vicn về quy trình quán lý
rùi ro cùa TCTD. Ma trận cần phải được cập nhật sau khi hoàn tất thanh tra
tại chỗ, khi đó mục quán lý rùi ro SC dề hoàn thiện hơn.
* Các nội dung thanh tra vicn cần đánh giá về rùi ro bao gồm:
- Xu hướng rùi ro (tăng, giảm, ồn định). Ncu trước đây chưa lập ma trận
rùi ro nào thì viộc so sánh tỷ trọng các hạng mục cùa tài sản có, tài sản nợ và
các khoản mục ngoại bảng cuối mồi quý là rất hữu ích nhằm hiểu rõ tỷ lộ
phần trăm hiện tại tương quan như thế nào với tý lộ phần trăm trước đây cùa
TCTD. Việc này có thổ thực hiện nhanh chóng và dề dàng bằng cách sừ dụng
năm trước?
25
-
Rùi ro ròng (cao, trung bình, thấp). Rùi ro ròng cùa bất kỳ hoạt động nào
được xác định dựa trcn mỗi yếu tổ sau đây: khối lượng, rùi ro cổ hữu, quy trình
quán lý rùi ro, và xu hướng. Không có một công thức tuyệt đối nào nhưng cần
tập trung vào xu hướng và mọi thay đồi trong quán lý rủi ro cùa TCTD. Tăng
về khối lượng so với tồng tài sản có (xu hướng) hoặc công tác quán lý rùi ro
xấu đi có thổ báo hiệu mức độ rùi ro ròng cao. Giảm tỷ trọng hoặc cải thiện
trong quán lý rùi ro có thổ báo hiệu mức độ rủi ro vừa phái hoặc thấp. Báng
dưới đây có thề giúp thanh tra vicn tóm tắt rùi ro ròng; tuy nhicn, điều quan
Cao
Thâp
Thâp
Thâp
Trung bình
-
Khi đưa ra kết luận về khối lượng rùi ro hoặc chất lượng quản lý rủi ro:
các thanh tra vicn và giám sát vicn phải nhận thức rõ về tác động mà những
kết luận cùa họ có thổ gây ra đổi với việc giám sát TCTD. Các lĩnh vực có
mức độ rủi ro ròng cao phải được xcm xót thông qua thanh tra tại chỗ. Các
lĩnh vực có mức độ rùi ro vừa cùng có thổ được xem xét thông qua thanh tra
tại chỗ, phụ thuộc vào mức độ quan trọng và xu hướng. Các hoạt động chứa
đựng rủi ro với mức độ rùi ro ròng thấp có thổ được rà soát nhanh chóng hoặc
được loại khỏi phạm vi thanh tra tại chỗ.
26
Ma trận rùi ro được lập đổ bổ sung them cho Bản tình hình TCTD và
Chiến lược Thanh tra.
+ Dẻ xitât chiên lược thanh tra:
Dựa trcn nhận xót cùa bản tình hình và chiến lược cùa TCTD, dự thảo
“Chiến lược thanh tra đề xuất” đối với TCTD được xây dựng nhằm đáp ứng