Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG LỆ HỒNG
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Áp dụng chương trình hóa học 10)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH - 2014
1
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG LỆ HỒNG
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Áp dụng chương trình hóa học 10)
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.01.11
3
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................................................3
MỤC LỤC.......................................................................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................................................................7
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................................8
1. Lí do chọn đề tài...............................................................................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................................................9
6. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................................9
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN......................................................................................................11
1.1. Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh..............................................................11
1.1.1 Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập.....................................................11
1.1.1.1 Kỹ năng nghe................................................................................................................................12
1.1.1.2 Kỹ năng nói...................................................................................................................................13
1.1.1.3 Kỹ năng đọc..................................................................................................................................14
1.1.1.4 Kỹ năng viết..................................................................................................................................15
1.1.2 Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh........................................................................16
1.1.2.1 Ý nghĩa của tự tin.........................................................................................................................16
1.1.2.2 Tự tin trong dạy học hóa học........................................................................................................17
1.1.3 Hội nhập với giáo dục thế giới..............................................................................................................18
1.1.3.1 Đặt vấn đề.....................................................................................................................................18
1.1.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi hội nhập.............................................................................................19
1.1.3.3 Hiện trạng hội nhập quốc tế về giáo dục ở Việt Nam...................................................................20
2.1.3. Chemical Bonding..............................................................................................................................88
A. VOCABULARY.................................................................................................................................88
B. SENTENCES......................................................................................................................................91
C. SUMMARY........................................................................................................................................91
D. EXERCISES.......................................................................................................................................97
2.1.4. Oxidation Reduction Reactions - Redox Reactions..........................................................................100
A. VOCABULARY...............................................................................................................................100
C. SUMMARY......................................................................................................................................102
D. EXERCISES.....................................................................................................................................106
2.2.5. Halogens- The elements in group VIIA............................................................................................108
A. VOCABULARY...............................................................................................................................109
B. SENTENCES....................................................................................................................................109
C. SUMMARY......................................................................................................................................110
D. EXERCISES.....................................................................................................................................120
5
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
2.2.6. Oxygen and Sulfur............................................................................................................................121
A. VOCABULARY...............................................................................................................................121
B. SENTENCES....................................................................................................................................121
C. SUMMARY......................................................................................................................................122
D. EXERCISES.....................................................................................................................................127
2.2.7. Rates of reaction and chemical equilibrium......................................................................................128
A. VOCABULARY...............................................................................................................................128
B. SENTENCES....................................................................................................................................129
C. SUMMARY......................................................................................................................................129
D. EXERCISES.....................................................................................................................................137
Đktc
KK
Ủy ban nhân dân
Giáo dục – Đào tạo
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Đại học
Giáo viên
Học sinh
Phương trình
Phương trình phản ứng
Tuyển sinh đại học cao đẳng
Xúc tác
Điều kiện tiêu chuẩn
Không khí
7
ĐC
TN
TNSP
GD
HK
SGK
TNTL
TNKQ
ĐC
TN
Dd
cứu, tân dụng tốt cơ hội và có khả năng tư duy khoa học bằng tiếng Anh. Việc làm này
còn có ý nghĩa giúp học sinh có thể học tốt trong môi trường học tập tiên tiến đồng thời
cũng là một yêu cầu cấp thiết của giáo dục nước ta hiện nay.
Mặt khác, thông qua hoạt động giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh, kiến thức
và năng lực giảng dạy của giáo viên THPT cũng ngày càng được nâng cao, tiếp cận
được với những chuẩn kiến thức mà các nước tiên tiến đang giảng dạy. Việc cho học
sinh học các môn khoa học bằng tiếng Anh cũng là một trong những việc cần thực hiện
của “Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020”.
Tuy nhiên, để giáo viên dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh nói chung và
môn Hóa học nói riêng còn gặp nhiều khó khăn: như các vấn đề về định hướng chương
trình, tài liệu dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học... Với mong muốn
giúp giáo viên có cái nhìn tổng quát về việc tìm kiếm tài liệu, soạn bài, tổ chức dạy và
hướng dẫn cho học sinh tự nghiên cứu, nhằm đưa việc giảng dạy môn Hóa trong
chương trình THPT bằng tiếng Anh một cách hiệu quả tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu phương pháp dạy học Hóa học bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thôngáp dụng chương trình hóa học 10”
2. Mục đích nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu phương pháp tiếp cận việc dạy học Hóa
học bằng tiếng Anh áp dụng cho chương trình hóa học lớp 10.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Phương pháp dạy học Hóa học bằng tiếng Anh ở trường
trung học phổ thông.
Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học Hóa học bằng tiếng Anh áp dụng
8
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
cho chương trình Hóa học lớp 10.
4. Giả thuyết khoa học
7. Điểm mới của đề tài
9
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Xây dựng được hệ thống từ vựng, mẫu câu theo từng chương của chương trình
hóa học lớp 10 từ đó giáo viên có thể dễ dàng hơn trong việc tìm tài liệu và soạn bài
giảng.
Xây dựng một số giáo án theo các loại, tùy theo trình độ tiếng Anh của giáo viên
và học sinh mà có cách dạy học hợp lí.
10
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh
1.1.1 Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập
Việt Nam là một đất nước đang phát triển, hội nhập quốc tế giúp chúng ta nâng
cao hiệu quả giáo dục và đào tạo, trao đổi và áp dụng được các công nghệ tiên tiến thế
giới. Để đáp ứng được các nhu cầu đó chúng ta cần có nhiều các nhà khoa học, các
chuyên gia cũng như học sinh, sinh viên những thế hệ tương lai của đất nước có một
vốn tiếng Anh để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc. Tiếng
Anh là một ngôn ngữ quốc tế được sử dụng rộng rãi, là một công cụ cho chúng ta tiếp
cận với các nền giáo dục tiên tiến và khoa học công nghệ hiện đại.
Việc dạy học cho học sinh THPT môn Hóa và các môn khoa học bằng tiếng Anh
là một hướng đi đúng có tính chiến lược, giúp giải quyết nhu cầu nhân lực chất lượng
chiếu hoặc viết lên bảng hay lên giấy đưa cho học sinh...) chuẩn bị câu hỏi và các câu
trả lời cho mình giúp cho việc đánh giá phần câu trả lời của học sinh được tốt hơn.
1.1.1.1 Kỹ năng nghe
a) Mục đích và ý nghĩa
Mục đích của việc dạy kỹ năng nghe là giúp HS hiểu được người khác nói gì và
có thể giao tiếp.
b) Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nghe
Đối với một tiết dạy ngữ pháp hay từ vựng, thông thường trong tiến trình của tiết
dạy có 3 giai đoạn đó là: Presentation - Practie - Production. Tiến trình của một tiết dạy
nghe cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Listening, While - Listening, và Post Listening. Tiến trình dạy học này không những giúp học sinh nắm hiểu bài mà còn giúp
các em sử dụng kỹ năng nghe trong giao tiếp thực tế.
c) Rèn luyện kĩ năng nghe trong dạy học hóa học
Những nguyên tắc, kĩ thuật để rèn luyện kĩ năng nghe trong dạy học hóa học một
cách hiệu quả
Pre - Listening
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đoán sơ bộ về nội dung sắp
nghe thông qua tranh hay tình huống bài nghe.
Giáo viên giúp các em lường trước những khó khăn có thể gặp phải về phát âm
hay cấu trúc mới, các kiến thức nền.
Cuối cùng giáo viên nói rõ cho học sinh biết các em sẽ được nghe bao nhiêu lần
và hướng dẫn yêu cầu nhiệm vụ khi nghe (chọn đúng, sai, trả lời câu hỏi,…)
While – Listening
Đây là giai đoạn mà ở đó học sinh có cơ hội luyện tập. Ở giai đoan này giáo viên
đưa ra các dạng bài tập, yêu cầu học sinh thực hiện.
Giáo viên bật băng hay đọc bài nghe 2 đến 3 lần. Lần đầu gúp học sinh làm quen
với bài nghe hiểu bao quát nội dung bài nghe (pendown). Lần thứ hai nghe thông tin
chính xác để hoàn thành bài tập. Lần thứ ba nghe và kiểm tra lại bài tập đã làm. Giáo
viên cho học sinh nghe cả bài để các em nắm được ý chung cũng như bố cục cả bài và
làm bài tập, sau đó có thể cho nghe lại từng đoạn để nắm kết quả hoặc nghe lại những
đọc đồng thanh, khi các em đọc GV sửa lỗi phát âm và hướng dẫn các em phát âm cho
đúng, bên cạnh đó giảng, giải thích, từ mới có trong bài cho các em.
While - Speaking
Trong giai đoạn này sau khi được hướng dẫn, học sinh sẽ dựa vào tình huống gợi
ý như tranh vẽ, từ ngữ, cấu trúc câu cho sẵn hoặc bài hội thoại mẫu để luyện nói theo
yêu cầu.
Giai đoạn này GV hướng dẫn học sinh luyện tập nói theo cá nhân, theo cặp hoặc
nhóm để tiết kiệm thời gian.
13
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Sau khi các em luyện tập theo nhóm, cặp với nhau ta cho vài em tiêu biểu lên
bảng trình bày bài nói của mình, giáo viên nhận xét, sửa lỗi.
Trong quá trình luyện nói giáo viên cần chú ý đến khả năng nói của mọi đối
tượng học sinh và có thể đưa thêm yêu cầu cao hơn cho học sinh khá khi các em đã
hoàn thành bài nói xong trước các bạn khác. Các yêu cầu thêm đó có thể là nói xong
viết lại tóm tắt, tìm nguyên nhân và thống kê số lượng, so sánh đối chiếu, …
Post - Speaking
Sau khi HS luyện nói dưới sự kiểm soát của chúng ta, chúng ta hướng dẫn các em
vào phần luyện nói tự do, đây là giai đoạn cho các em tự do nói sau khi đã chuẩn bị.
Lúc này chúng ta lưu ý chỉ nên đưa ra yêu cầu chung đừng hạn chế các em về ý
tưởng cùng như ngôn ngữ để các em tự do nói, nhằm phát huy khả năng sáng tạo của
các em và yêu cầu các em nói lưu loát.
Trong quá trình các em luyện tập nói chúng ta nên cho điểm nhằm khuyến khích
các em xung phong nói tạo cho các em tâm trạng thích nói, chứ không phải đang bị gò
bó, ép buộc.
1.1.1.3 Kỹ năng đọc
từng bài đọc hiểu) như:
- Complete the sentences
- True / False statement
- Check / Tick the correct answers
- Fill in the chart
- Matching
- Answer the questions on the text
Học sinh làm việc theo cặp, giáo viên kiểm tra kết quả và sau đó đưa ra đáp án
đúng.
Post - Reading
Các hoạt động sau khi đọc giúp cho giáo viên có thể kiểm tra được mức độ hiểu
bài, khả năng vận dụng bài vào thực tiễn cuộc sống; cũng như khả năng tưởng tượng
của học sinh. Vì vậy, giáo viên nên áp dụng nhiều thủ thuật khác nhau để tránh sự
trùng lặp nhàm chán. Các hoạt động được thực hiện trong bước này là:
- Summazine the text
- Arrange the events in order
- Give comments, opinions on the characters in the text
- Role- play basing on the text
- Develop another story basing on the text…
Tóm lại: mục đích của dạy đọc hiểu là giúp học sinh nắm được những thông tin
chính. Vì vậy cần luyện cho học sinh có khả năng đọc một cách bao quát cả câu, thậm
chí nhiều câu. Muốn dạy bài đọc có hiệu quả, người giáo viên cần vận dụng một cách
sáng tạo linh hoạt và khéo léo các thủ thuật sao cho phù hợp với nội dung cụ thể của
từng bài để gây hứng thú cho học sinh và giúp học sinh hiểu bài được tốt hơn.
1.1.1.4 Kỹ năng viết
i) Mục đích và ý nghĩa
15
1.1.2 Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh
1.1.2.1 Ý nghĩa của tự tin
Tự tin là yếu tố có ý nghĩa nhất trong học ngoại ngữ. Lòng tự tin sẽ giúp cho
người học có thêm động lực và sức mạnh để có thái độ tích cực đối với quá trình học
tập của bản thân. Trung tâm của toàn bộ quá trình học là niềm tin của người học vào
16
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
khả năng của bản thân sẽ hoàn thành mục tiêu học tập.
Khi người học hoàn thành được các hoạt động theo yêu cầu của giáo viên thì lòng
tự tin của họ sẽ được củng cố, từ đó học có thêm nghị lực để theo đuổi những mục tiêu
mới trong học tập.
1.1.2.2 Tự tin trong dạy học hóa học
Một trong những yếu tố tác động đến động lực, thái độ và tình cảm của người học
đối với môn học là quan hệ giữa người dạy với người học và giữa người học với nhau.
Giáo viên cần xây dựng mối quan hệ thân thiện và tôn trọng lẫn nhau với người học.
Để có được mối quan hệ đó giáo viên cần hiểu được mục đích học tập, những khó
khăn trong học tập của người học, đặc biệt là phải hiểu được tính cách của người học.
Giáo viên phải tạo ra được một môi trường học tập vui vẻ, thoải mái nhưng nghiêm túc
trong lớp học, biết thiết kế và điều chỉnh các hoạt động trên lớp phù hợp với trình độ,
hứng thú và sở thích của người học, biết cách hỗ trợ người học và động viên người học
theo đuổi sự say mê của mình.
Tóm lại, giáo viên cần tạo dựng một không khí học tập thoải mái, nhẹ nhàng với
nhiều hoạt động đa dạng để người học nào cũng có cơ hội đạt kết quả. Đồng thời người
dạy phải hiểu được nguyện vọng, sở thích cũng như những khó khăn của người học và
tìm cách giúp họ khắc phục những khó khăn đó cũng như giúp họ tìm ra những cách
học phù hợp với sở trường, sở đoản của HS.
Trong phần này có thể chỉ để học sinh xem kịch để làm quen với tiếp nhận thông
tin bằng tiếng Anh hoặc sau vở kịch có thể đặt câu hỏi để tất cả cùng thảo luận.
Phần hái hoa dân chủ
Giáo viên chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi liên quan đến chủ đề. Trong phần này có
thể yêu cầu học sinh xung phong trả lời câu hỏi phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc
tiếng Việt tùy thuộc vào trình độ học sinh và giáo viên.
Ảo thuật hóa học
Giáo viên có thể biểu diễn hoặc học sinh thực hiện. Ở phần này có thể đưa ra câu
hỏi từ trước khi tiến hành làm ảo thuật hoặc sau khi học sinh quan sát xong.
Thảo luận về một chủ đề
Chủ đề được một hoặc một nhóm học hoặc để 2,3 nhóm đã có sự chuẩn bị sẵn lên
trình bày. Trong chủ đề này phải đưa ra một số câu hỏi để thảo luận. Sau khi thảo luận
xong, giáo viên phải nhận xét phần trình bày của từng nhóm và giải đáp các câu hỏi
đưa ra.
Trò chơi
Đây là phần không nên thiếu trong mỗi buổi sinh hoạt câu lạc bộ. Giáo viên có
thể tham khảo một số trò chơi hoặc cho một nhóm học sinh tổ chức phần này.
Sau mỗi phần trả lời, trình bày hay tham gia trò chơi, nên có một phần thưởng
cho người trả lời đúng hay đội thắng cuộc để khuyến khích học sinh.
1.1.3 Hội nhập với giáo dục thế giới
1.1.3.1 Đặt vấn đề
Hợp tác quốc tế về giáo dục đã chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, cao
hơn và phức tạp hơn. Đó là hội nhập quốc tế về giáo dục, mỗi quốc gia cần tìm ra cho
18
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
mình các chính sách và chiến lược cần thiết để giáo dục đại học thực hiện được tốt nhất
trong trật tự quốc tế, giúp tăng cường uy tín và vị thế quốc tế, cũng như khả năng duy
trì an ninh, hòa bình và ổn định để phát triển.
19
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Thứ mười, hội nhập giúp duy trì hòa bình và ổn định khu vực và quốc tế.
b) Khó khăn
Tuy nhiên, hội nhập không chỉ đưa lại những lợi ích, trái lại, nó cũng đặt các
nước trước nhiều bất lợi và thách thức.
Một, hội nhập làm gia tăng cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và
ngành kinh tế gặp khó khăn.
Hai, hội nhập làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên
ngoài, khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương trước những biến động của thị trường quốc
tế.
Ba, hội nhập không phân phối công bằng lơi ích và rủi ro cho các nước và các
nhóm khác nhau trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu và nghèo.
Bốn, trong quá trình hội nhập, các nước đang phát triển phải đối mặt với nguy cơ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi. Họ dễ có thể trở thành bãi rác thải công
nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi
trường.
Năm, hội nhập có thể tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà nước, phức
tạp đối với việc duy trì an ninh và ổn định ở các nước đang phát triển.
Sáu, hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền
thống bị xói mòn trước sự “xâm lăng” của văn hóa nước ngoài.
Bảy, hội nhập có thể đặt các nước trước nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố
quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp, …
1.1.3.3 Hiện trạng hội nhập quốc tế về giáo dục ở Việt Nam
khác lại gây tốn kém tiền bạc, công sức và thời gian của học sinh, các ông bố bà mẹ và
cả xã hội.
Bảy là, bệnh thành tích đang trở thành mộ "bạo bệnh" khó có cơ cứu chữa.
1.1.3.4 Chiến lược hội nhập quốc tế về giáo dục
Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến
căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt
hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục
con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng
tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc
hiệu quả.
Trước mắt, các cấp ủy đảng, chính quyền cần tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực
hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Trung ương 6 khóa IX
và Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15-4-2009 của Bộ Chính trị khóa X về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục
và đào tạo đến năm 2020. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
Củng cố và tăng cường chất lượng hệ thống kiểm định chất lượng GDVN.
21
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Cơ quan kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục phải là 1 tổ chức độc lập nằm
ngoài Bộ GD- ĐT, bảo đảm tính khách quan trong đánh giá, xếp hạng.
Sự tuyển chọn, đánh giá cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.
Hàng năm có sự xếp loại, và công khai thông tin trên các mạng truyền thông để
22
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên thành một hệ
thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có
trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những
học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành
những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có
nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có
sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế.
Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ
thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục.
b) Mục tiêu cụ thể
Củng cố, xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên hiện tại
đồng thời với tăng dần quy mô; bảo đảm mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
ít nhất một trường trung học phổ thông chuyên với tổng số học sinh chuyên chiếm
khoảng 2% số học sinh trung học phổ thông của từng tỉnh, thành phố.
Tập trung đầu tư nâng cấp các trường trung học phổ thông chuyên thành các
trường đạt chuẩn quốc gia và có chất lượng giáo dục cao.
Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ
cấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp.
Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trong các trường trung học phổ
thông chuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới.
Tạo sự liên thông giữa việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở trường
trung học phổ thông chuyên với việc đào tạo ở đại học.
Tăng cường khả năng hợp tác giữa các trường trung học phổ thông chuyên với
các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài nhằm trao đổi kinh nghiệm về tuyển chọn,
các trường trung học tiên tiến trong khu vực, quốc tế;
Tăng cường huy động các nguồn lực từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước
ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết
bị dạy học hiện đại cho các trường trung học phổ thông chuyên.
b) Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường trung học phổ
thông chuyên
Bổ sung, hoàn thiện các quy định về cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên; về
công tác tuyển dụng, luân chuyển giáo viên trường trung học phổ thông chuyên; ban
hành quy định về tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng trường trung học và
các quy định khác về giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông;
Tiến hành rà soát, đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân
viên;
Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong
hệ thống trường trung học phổ thông chuyên, tạo điều kiện giúp họ trở thành những
nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo và xây
dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc;
24
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tin
học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông chuyên.
Định hướng nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông chuyên phù hợp
với từng giai đoạn. Tăng cường việc bồi dưỡng cho cán bộ quản lý về kiến thức, kỹ
năng quản lý; bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm
tra đánh giá, nâng cao năng lực phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, năng lực
tổ chức các hoạt động giáo dục;