de thi HK2 môn ngữ văn 11 (cơ bản) - Pdf 35

MA TRẬN ĐẦ KIỂM TRA HỌC KỲ II ( 2011-2012 )
LỚP 11 – MÔN NGỮ VĂN – BAN CƠ BẢN :
Mức độ
Chủ đề
1.Tiếng Việt

Nhận biết
Đặc trưng
của PCNN
chính luận

Thông hiểu

điểm loại
hình của
tiếng Việt
Số câu:4
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu:1
Số điểm:
0,25
Tỉ lệ: 2,5%

2. Văn học

Các tác giả
thơ mới/ thơ
ca yêu nướccách mạng.


Viết đoạn văn NLXH về
một hiện tượng xã hội.

4 Làm văn
Tạo lập văn bản
NLVH

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Vận dụng
cao

Hai thành
phần nghĩa
của câu; đặc

Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Vận dụng
thấp

Số câu: 2

Tỉ lệ: 100%


ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - Năm học 2011-2012
Môn: Ngữ Văn - Lớp: 11 - Ban : Cơ bản
Thời gian làm bài : 90 phút
Ngày kiểm tra: 09 /05/2012
----------------------------------------------------I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm – Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi rồi ghi vào tờ giấy làm bài theo mẫu sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Chọn
Câu 1- Câu văn nào dưới đây bộc lộ nghĩa tình thái khẳng định tính chân thực của sự việc?
A.Tàu đến chị đánh thức em dậy nhé.
( Hai đứa trẻ- Thạch Lam)
B. Bá Kiến quả có ý muốn dàn xếp cùng hắn thật. ( Chí Phèo- Nam Cao)
C. Tao không thể là người lương thiện nữa. ( Chí Phèo- Nam Cao)
D. Mặt trời chắc đã lên cao, và nắng bên ngoài chắc là rực rỡ ( Chí Phèo- Nam Cao)
Câu 2- Văn bản “ Về luân lí xã hội ở nước ta” (Phan Châu Trinh) thuộc phong cách ngôn

A. Thái độ ngạc nhiên của người nói khi phát hiện ra sự thật về việc y văn võ đều có tài
cả.
B. Thái độ kính cẩn, lễ phép đối với người nghe.
C. Thái độ thán phục đối với sự việc y văn võ đều có tài cả.
D. Thái độ hoài nghi về sự việc y văn võ đều có tài cả.
Câu 8- Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ và chính xác nhất các đặc trưng cơ bản của phong
cách ngôn ngữ chính luận?


A. Tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính
truyền cảm, thuyết phục.
B. Tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính
sinh động, hấp dẫn.
C. Tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong hệ thống lập luận; tính
sinh động, thuyết phục.
D. Tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong hệ thống lập luận; tính hấp
dẫn, thuyết phục.
Câu 9- Tác giả nào được đánh giá là nhà phê bình xuất sắc nhất của văn học hiện đại Việt
Nam?
A. Hoài Thanh
B. Hoài Chân
C. Vũ Ngọc Phan
D. Nguyễn An Ninh
Câu 10- Câu thơ Tháng giêng ngon như một cặp môi gần trong bài Vội vàng cho thấy quan
niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu như thế nào?
A. Coi thiên nhiên là chuẩn mực của mọi vẻ đẹp trên trần thế.
B. Coi con người giữa tuổi trẻ và tình yêu là chuẩn mực của cái đẹp.
C. Coi chuẩn mực của cái đẹp nằm ở cõi siêu hình.
D. Coi chuẩn mực của cái đẹp nằm trong qua khứ.
Câu 11- Nhận xét nào dưới đây không đúng về bài thơ Từ ấy của Tố Hữu?

Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
=====

(Vội vàng- Xuân Diệu)


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II–NĂM HỌC 2011-2012
Môn Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
--------------------------I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm – Mỗi câu đúng:0,25 điểm)
Câu
Chọn

1

B

2

C

3

B

4

C

5

a. Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách viết một đoạn văn nghị luận thể hiện rõ chính kiến về một vấn đề thuộc về
quan điểm tư tưởng của bản thân đối với cuộc sống xã hội. Văn viết cần được diễn đạt lưu
loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp .
b. Yêu cầu về kiến thức:
Đoạn văn cần có được những ý cơ bản sau:
1- Phần mở bài : Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Trong thi cử có những hành vi sai
trái, làm giảm hiệu quả của thi cử và gây hậu quả nghiêm trọng cho giáo dục.
2- Phần thân bài :
- Giải thích: Thế nào là hành vi thiếu trung thực trong thi cử? ( là hiện tượng tiêu cực bị
phê phán rất nhiều như sử dụng tài liệu, cóppy, gian lận, chạy điểm…)
- Thực trạng vấn đề: Tình trạng diễn ra rất phổ biến và chưa bao giờ được giải quyết một
cách triệt để.
+ Học sinh làm mọi cách để kiếm điểm: trao đổi, quay bài, làm phao…
+ Tình trạng này diễn ra trong giờ kiểm tra, trong các kì thi học kì , thi tốt nghiệp, thi đại
học…
+ Ngoài học sinh, phụ huynh và giáo viên cũng tiếp tay cho hiện tượng thiếu trung thực
trong thi cử.
- Hậu quả:
+ Các kì thi không phát huy hết vai trò, ý nghĩa.. Nền giáo dục bị đe doạ bởi chất lượng
“ảo”.
+ Nhiều học sinh ngồi nhầm lớp, tạo ra nhiều thế hêh học sinh bị lệch lạc về tư tưởng, hạn
chế về năng lực.
+ Tốn kém cho cá nhân, gia đình, xã hội.
- Biện pháp khắc phục:
+ Các cấp các ngành cần quản lí sát sao, giám sát nghiêm túc hoạt động thi cử.
+ Giáo dục ý thức tự giác, trung thực cho học sinh.
+ Xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm.
3- Phần kết luận : Khẳng định: chống lại thái độ thiếu trung thực trong thi cử là
công việc của toàn xã hội.

sánh..; giọng điệu say mê, sôi nổi cùng những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh
thơ.
3- Phần kết luận :
- Ý nghĩa của đoạn thơ trong mạch cảm xúc và luận lí của toàn bài.
- Suy ngẫm về quan niệm nhân sinh và quan niệm thẩm mỹ tiến bộ, tích cực của Xuân
Diệu.
c) Cách cho điểm:
+ Điểm 5,0: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Văn viết có cảm xúc. Diễn đạt rõ ràng.
Có thể còn một vài sai sót nhưng không đáng kể.
+ Điểm 3,0: Trình bày một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
+ Điểm 1,0: Chưa hiểu kĩ đề, bài viết quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0: Học sinh không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.
Lưu ý : - Điểm câu 2 và 3 có thể cho lẻ đến 0,5 điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến một chữ số thập phân theo qui ước sau:
+ 0,25 làm tròn thành 0,5.
+ 0,75 làm tròn thành 1,0.
…………..

=====




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status