Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam - Pdf 35

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CASE STUDY

Tên đề tài:
Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản
xuất nhựa tại Việt Nam (công ty TNHH Sản xuất BETA)
Mã số: KT.12.05

Chủ nhiệm đề tài :

ThS. Nguyễn Huy Tâm

Đơn vị

Khoa Tài chính – Ngân hàng

:

Hà Nội - 2013

1


BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa
tại Việt Nam (công ty TNHH Sản xuất BETA).
Mã số: KT.12.05
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Huy Tâm
Đơn vị chủ trì: Khoa Tài chính- Ngân hàng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 8/2012 đến tháng 5/2013

Ngoài ra, một số giáo trình Kế toán quản trị, tác giả cũng đề cập khái quát chung về Phương
pháp quản lý chi phí theo hoạt động như Giáo trình “Kế toán Quản trị - Bài tập và Bài Giải”
của tác giả: Đặng Kim Cương và Phạm Văn Dược, hay giáo trình “Kế toán chi phí – Bài tập
và Bài giải” của tác giả: Huỳnh Lợi.
1.3.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Giải quyết các vấn đề khoa học: Làm rõ khái niệm, các bước thực hiện khi áp dụng phương
pháp quản lý chi phí theo hoạt động (Activity based costing), phân biệt sự khác biệt giữa
quản lý chi phí theo phương pháp ABC và theo phương pháp truyền thống.
Giải quyết các vấn đề thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, mô tả quy trình sản xuất của một doanh
nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam (Công ty Beta), sau đó mô tả, tính toán, đánh giá về thực
tế áp dụng phương pháp truyền thống trong quản lý chi phí của Công ty Beta. So sánh với
việc áp dụng phương pháp ABC, đã giúp doanh nghiệp thấy sự khác biệt về việc xác định
được giá thành khác nhau của từng công đoạn, trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch quản
lý chi phí phù hợp cũng như đưa ra giá bán phù hợp với từng sản phẩm.
1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Công ty sản xuất các sản phẩm nhựa (đặc điểm hoạt động, sản xuất, quy trình sản xuất và
phương pháp tính giá thành hiện tại)
1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra thực tế, phỏng vấn, trao đổi, tính toán và so
sánh


Summary of research:
1.1.

The necessary of case study

Activity based costing method has been applied in the World and at many multi-national
companies; however, it is a quite new topic in Vietnam. That method has not been popular
in Vietnam as the result of slow awareness of accountants, as they do not realize the nature,
role and the importance of this method. There are also not many researches mentioned about
this method.
Therefore, this case studies about the cost management mothod. This is not only necessary
for students in studying subject of Management accounting, but also as a reference
documents for accountants, who want to understand about ACB in cost management
1.2.

Litterature review

Activity base costing has been mentioned in 1987 by Kaplan, after that, there are more
authors and researchers pay attention on developing of ABC methods. This method is
mentioned in most of management accounting books.
In Vietnam, there is a limitation in studying and applying ABC method, some authors have
started caring about this method; however, they just focus on theory and make a comparison
between ABC method and traditional costing method. MA Nguyen Thanh Huyen and MA

5


Nguyen Thu Hoai have a publication namely “Some discussion on applying of activity
based costing” on the website of Science of auditing journal, 8/2012.
Beside that, there are some management accounting books mention about Activity based



1.6.

Contribution

This is a useful document and a case study for students and lecturers in studying of
Management accounting subject. This case study explains the theory of ABC method and
steps in applying ABC method to manage the cost of business more effectively.
1.7.

Structure of research

Case study includes 5 chapters:
Chapter 1: Introduction about Beta Company
Chapter 2: The current application of traditional costing method.
Chapter 3: Application of ABC method
Chapter 4: Comparison between two methods
Chapter 5: Conclusion, suggestion and discussion questions

7


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NHỰA BETA
a.

Giới thiệu về đặc điểm doanh nghiệp

Công ty TNHH Sản xuất nhựa Beta là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, được thành lập năm 2008 theo giấy chứng nhận đầu tư của do Sở Kế hoạch và Đầu tư

100%

100%

100%

Ultraspa (m) Sdn. Bhd.
(“ULTRASPA”)
80%

MedNSpa (S) Pte. Ltd.
(“MedNSpa”)
63%

Sơ đồ 1: Cơ cấu sở hữu vốn của Công ty TNHH SX nhựa Beta
b.

Đặc điểm sản phẩm sản xuất

Sản phẩm chính của Công ty là các chi tiết, linh kiện nhựa chính xác cho các thiết bị như
điều khiển ti vi, điều hòa, công tắc điện, máy in. Các sản phẩm này có đặc điểm nhỏ, độ
8


chính xác cao và nhiều nên được sản xuất hàng loạt bằng máy tự động và thường được đóng
gói với số lượng hàng trăm sản phầm trong một túi đựng. Sản phẩm được sản xuất không
mang tính phổ thông (không thể bán tự do trên thị trường) mà theo yêu cầu đặt hàng của
khách hàng. Do đó, trước khi sản xuất hàng loạt Công ty sẽ sản xuất hàng mẫu và chuyển
cho bên mua hàng kiểm tra trước, nếu sản phẩm đạt yêu cầu mới tiến hành sản xuất. Trong
trường hợp sản phẩm sản xuất chưa đúng yêu cầu thì nhựa và sản phẩm đã sản xuất sẽ được

hoặc
xuất bán

Phun sơn,
đánh bóng

Sản
phẩm dở
dang

Phun sơn,
đánh bóng

In ấn

In ấn

1

Thành
phẩm

2

Thành
phẩm

3

Thành

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL mua vào – Số lượng NVL tồn
cuối kỳ (Kilogram)
 Giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ (tính vào cuối
tháng)
b. Chi phí nhân công trực tiếp = tổng chi phí lương theo hợp đồng lao động của công
nhận trực tiếp sản xuất
 Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo số lượng thành phẩm nhập kho
trong kỳ
c. Chi phí sản xuất chung = CP thuê nhà xưởng + CP điện, nước + CP bảo vệ nhà
xưởng + CP của quản đốc phân xưởng + Chi phí chung khác)
 CP sản xuất chung được phân bổ theo số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
10


Cụ thể giá thành của các sản phẩm trong tháng 12 năm 2012 đƣợc minh họa nhƣ sau
a. Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Chỉ tiêu
NVL tồn đầu kỳ
NVL mua vào trong kỳ
Ngày 2/12
Ngày 6/12
Ngày 10/12
Ngày 15/12
Ngày 25/12
Tổng mua
Số lượng tồn kho cuối kỳ
Số lượng đã xuất dùng
Đơn giá =
Đơn giá =


Chi phí nhân công trực tiếp dựa vào bảng tính lương do bộ phận nhân sự chuyển sang,
kế toán tập hợp toàn bộ lương của tháng 12 của 180 công nhân trực tiếp sản xuất ở các
bộ phận đúc khuôn, phun sơn, đánh bóng, in ấn là 900.000.000 đ
c. Chi phí sản xuất chung được tập hợp như sau
Chi phí chung
Thuê nhà xưởng
Tiền điện tháng 12
Tiền nước
Tiền bảo vệ
Lương quản đốc phân xưởng
Trích khấu hao máy móc thiết bị
Chi phí chung khác
Tổng cộng

ĐV: Đồng
380.000.000
300.000.000
100.000.000
25.000.000
30.000.000
300.000.000
20.000.000
1.155.000.000

Tổng chi phí tập hợp của tháng 12 = 2.758.823.529 + 900.000.000 + 1.155.000.000 =
4.813.823.529

11



có đặc điểm, tính chất và mức độ phức tạp yêu cầu đòi hỏi về số lượng, trình độ nhân
công, thời gian sản xuất khác nhau nhưng lại có cùng một đơn giá.
 Chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ dựa trên số lượng sản phẩm sản xuất ra
là chưa phù hợp, bởi vì các bộ phận khác nhau (Bộ phận Khuôn đúc, bộ phận Phun sơn,
đánh bóng, bộ phận in ấn) sẽ có định mức chi phí sản xuất chung khác nhau, sử dụng
loại máy móc khác nhau, nên chi phí khấu hao, chi phí điện nước cần phải tập hợp riêng
 Do cách tính hiện tại, Ban Giám đốc công ty, Trưởng bộ phận sản xuất không xác định
được chi tiết chi phí cho từng loại sản phẩm sản xuất, không xác định được loại sản
phẩm nào có chi phí sản xuất cao nhất.
 Do đó, công ty không xác định được sản phẩm nào mang lại lợi nhuận nhiều nhất và rất
khó để xác định được giá bán của các sản phẩm phù hợp.
 Chi phí của các bộ phận chưa được kiểm soát hiệu quả, do chi phí vẫn được tập hợp rồi
phân bổ cho toàn bộ sản phẩm trong công ty.

12


CHƢƠNG 3: ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP ABC TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TỪNG
LOẠI SẢN PHẨM SẢN XUẤT
a.

Tổng quan lý thuyết về phƣơng pháp ABC

Phương pháp quản lý chi phí ABC hai giai đoạn được Cooper đề xuất vào năm 1987. Trong
giai đoạn đầu, chi phí được tính vào các hoạt động theo từng trung tâm hoạt động, dựa trên
tiêu thức phân bổ chi phí. Trong các phương pháp tính chi phí truyền thống không có bước
công việc tương tự như vậy. Ở giai đoạn hai, chi phí được phân bổ từ các hoạt động đến
từng sản phẩm dựa vào mức độ sử dụng các hoạt động đối với các sản phẩm đó. Giai đoạn
này tương tự với phương pháp truyền thống, tuy nhiên, phương pháp truyền thống chỉ sử
dụng những tiêu thức phân bổ liên quan đến sản lượng của phẩm mà không xem xét đến

Xác định đơn giá theo hoạt động (Activity rates)
Ví dụ như đơn giá 1 đơn đặt hàng, đơn giá 1 mẫu thiết kế, đơn giá 1 giờ máy hoạt động
Tổng hợp chi phí theo đối tượng

Theo mô hình ABC, ở bước đầu tiên, nhà quản lý cần xác định đối tượng chi phí là gì, ví dụ
như, công ty cần xác định chi phí cho mỗi sản phẩm sản xuất ra, hay chi phí theo từng
khách hàng, vì mỗi khách hàng có hoạt động giao dịch về số lượng mua, yêu cầu mua hàng
(vận chuyển, hướng dẫn sử dụng, đào tạo, bảo hành) khác nhau.
Tiếp theo đó, công ty cần xác định được các hoạt động để tạo ra sản phẩm hay liên quan đến
đối tượng chi phí vừa xác định ở trên là gì, bao gồm cả hoạt động trực tiếp và gián tiếp liên
quan đến sản xuất. Thông thường các hoạt động trực tiếp tham gia vào sản xuất thì dễ dàng
xác định chi phí theo phương pháp truyền thống, còn các hoạt động sản xuất chung như chi
phí nhận đơn đặt hàng, chi phí thiết kế, chi phí khấu hao máy móc, chi phí vận chuyển, lưu
kho, bảo hành, dịch vụ sau bán hàng, sẽ khó xác định hơn do đó việc xác định các hoạt động
liên quan đến đối tượng chi phí là cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo.
Trên cơ sở các hoạt động liên quan đến đối tượng chi phí đã được đưa ra ở trên, doanh
nghiệp sẽ nhóm các hoạt động vào từng nhóm như nhóm hoạt động nhận đơn đặt hàng,
nhóm hoạt động thiết kế sản phẩm, nhóm hoạt động liên quan đến quan hệ khách hàng,…
Xác định cơ sở đo lường là một yêu cầu quan trọng, là cơ sở để xác định đơn giá cho các
hoạt động, cơ sở đo lường sẽ khác nhau tùy thuộc vào nhóm hoạt động ở trên, ví dụ như để
đo lường hoạt động của máy móc cho mục đích phân bổ chi phí khấu hao thì số giờ máy
hoạt động sẽ là cơ sở đo lường, hay số đơn đặt hàng cho hoạt động đơn đặt hàng, số lần vận
chuyển hàng cho khách hàng, số ngày lưu kho, … sẽ là cơ sở để xác định tỷ lệ hay đơn giá
trên một nhóm hoạt động.

14


Sau khi xác định được cơ sở đo lường thì căn cứ vào chi phí cho từng nhóm hoạt động sẽ
được chia cho tổng số hoạt động để xác định đơn giá của một hoạt động, dựa vào tổng số

Để thuận lợi cho áp dụng phương pháp ABC trong quản
lý chi phí, nhóm hoạt động liên quan đến sản xuất sản
phẩm sẽ bao gồm: (1) chuẩn bị nguyên vật liệu; (2) công
đoạn khuôn, (3) công đoạn đánh bóng; (4) công đoạn sơn;
(5) công đoạn in ấn và (6) công đoạn lưu kho
Cơ sở đo lường
Đơn giá của hoạt động Giải thích chi tiết ở dưới
Tổng hợp chi phí

Cơ sở đo lƣờng & đơn giá của hoạt động
Cơ sở đo lường tại công ty Beta sẽ theo nhóm hoạt động vừa xác định được.
Trong tháng 12/2012, công ty chấp nhận và thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng số
SO20121001A, với số lượng sản phẩm sản xuất như sau:
Mã sản phẩm
PSBC103ZA1
PNHRZA/V1
PSGP1173ZA
PSPP1173ZA

Loại sản phẩm
Sản phẩm nhựa thô
Sản phẩm nhựa đã qua phun sơn
Sản phẩm nhựa đã qua phun sơn, đánh bóng
Sản phẩm nhựa đã qua phun sơn, đánh bóng & in ấn
Tổng cộng

Số lƣợng
400.000
300.000
200.000

động bằng dây truyền
máy dập khuôn, chỉ cần
2-4 công nhân vận hành
và giám sát hoạt động
của máy. Theo đó cơ sở
đo lường chi phí sẽ bao
gồm số giờ công của
công nhân và số giờ
máy hoạt động

3 loại sản phẩm trên được sản xuất từ cùng 1
loại nguyên vật liệu (bột nhựa). Được sản xuất
đồng thời bằng các khuôn và máy móc khác
nhau.
Do đó khi xuất nguyên vật liệu, thủ kho sẽ xác
định số lượng NVL xuất dùng cho từng loại
sản phẩm:
Chi phí nguyên vật liệu = giá xuất kho x số
lƣợng – NVL thu hồi.

Chi phí máy hoạt động = chi phí khấu hao
máy + chi phí điện + chi phí bảo dưỡng, bảo trì
máy.
Chi phí khấu hao máy = Chi phí khấu hao máy
của 1 tháng/30 ngày/8 giờ x số giờ chạy máy
cho một loại sản phẩm
Chi phí điện được phân bổ = Tổng chi phí
điện tháng: [(30 ngày x 8 giờ) x tổng công suất
các máy hoạt động] x số giờ chạy máy x công
suất máy

(5) Công đoạn
in ấn

(6) Công đoạn
lưu kho thành
phẩm

(cách xác định chi phí khấu hao, điện, bảo
dưỡng tương tự như trong giai đoạn khuôn)
Công đoạn sơn được Chi phí nhân công, chi phí máy hoạt động
thực hiện bán tự động, được xác định tương tự như ở trên.
bao gồm công nhân vận
hành máy, máy sơn tự Chi phí sơn sử dụng được xác định bằng [số
động và nguyên vật liệu lượng sơn xuất kho sử dụng – số lượng sơn
(sơn) sử dụng, do đó cơ chưa dùng thu về (thùng)] x đơn giá thùng sơn
sở đo lường sẽ là số giờ
công của công nhân, số Tùy theo yêu cầu của đơn đặt hàng, công ty sẽ
giờ máy vận hành và số sử dụng loại sơn theo yêu cầu đã thống nhất
lượng sơn sử dụng
với khách hàng.
Công đoạn in được thực Chi phí nhân công, chi phí máy hoạt động
hiện bán tự động, bao được xác định tương tự như ở trên.
gồm công nhân vận
hành máy, máy sơn tự Chi phí mực in sử dụng được xác định bằng
động và nguyên vật liệu [số lượng khay mực xuất kho sử dụng – số
(mực in) sử dụng, do đó lượng khay mực chưa dùng thu về (cái)] x đơn
cơ sở đo lường sẽ là số giá khay mực
giờ công của công nhân,
số giờ máy vận hành và Tùy theo yêu cầu của đơn đặt hàng, công ty sẽ
số lượng sơn sử dụng

Đơn
giá

Thành tiền
(triệu VND)

56.000

49.265

2.758,84

(2) Công đoạn khuôn đúc
Số lượng

Đơn giá

Thành tiền
(triệu VND)

4 x 160 h

38.462

24,62

2 x 160 h
2 x 160 h
2 x 10 h


Chi phí lưu kho

(3) Công đoạn đánh bóng
Thành tiền
Số lượng Đơn giá
(triệu VND)
200
6x 160 h

60.000
33.654

12,00
32,31

2 x 160 h 166.667
2 x 160 h 466.667
2 x 10 h 180.000

53,33
149,33
3,60

552,47

(4) Công đoạn sơn
Thành tiền
Số lượng Đơn giá
(triệu VND)
4 x 160 h

362,71

379,12

Tổng cộng

18


(5) Công đoạn in ấn

Công đoạn
Loại chi phí
Chi phí NVL (nhựa)
Chi phí nhân công
Chi phí máy hoạt động
- Chi phí khấu hao máy
- Chi phí điện
- Chi phí bảo dưỡng máy
Chi phí sơn
Chi phí mực in

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền
(triệu VND)

6x 160 h

Chi phí nhà xưởng

31,56

Chi phí chung khác

24,51

Tổng cộng

200,13

60,00

Tổng hợp chi phí của 6 công đoạn: = 4.313,27 triệu VND
Xác định đơn giá sản phẩm theo từng công đoạn
Theo như dữ liệu ở trên, trong tháng 12, số lượng thành phẩm công ty sản xuất ra bao gồm
thành phẩm ở các giai đoạn khác nhau, có những thành phẩm ở giai đoạn này sẽ tiếp tục
được đưa vào để thực hiện quy trình sản xuất ở giai đoạn tiếp theo, như sản phẩm nhựa thô,
sau khi hoàn thành công ty nhập kho 400 nghìn sản phẩm, còn lại 300+200+150 = 650
nghìn sản phẩm được chuyển sang giai đoạn đánh bóng, sau giai đoạn này, 300 sản phẩm
được nhập kho, còn lại 350 sản phẩm được chuyển sang giai đoạn phu sơn, sau khi phun
sơn, 200 nghìn sản phẩm được nhập kho và 150 sản phẩm được chuyển sang giai đoạn in
ấn. Sau khi in ấn, 150 nghìn sản phẩm được nhập kho, giả sử không có sản phẩm dở dang ở
giai đoạn này. Như vậy trong tháng 12, công ty đã tiến hành sản xuất 1,05 triệu sản phẩm,
các sản phẩm này được dừng lại ở các giai đoạn khác nhau, theo đơn đặt hàng của khách
hàng.
Mã sản phẩm
PSBC103ZA1
PNHRZA/V1

Sản phẩm nhựa đã qua đánh bóng + phun sơn
Sản phẩm nhựa đánh bóng+ phun sơn + in ấn
Tổng cộng
Tổng chi phí (Triệu đồng)
Đơn giá (Nghìn đồng)

Số lƣợng
thành phẩm
400.000
300.000
200.000
150.000
1.050.000

NVL

Số lƣợng theo từng công đoạn sản xuất
Khuôn Đánh bóng
Sơn
In ấn

400.000
400.000
300.000
300.000
200.000
200.000
150.000
150.000
1.050.000 1.050.000


Đơn giá
3.210,77
3.768,79
4.851,99
6.186,19
4.504,43

Từ bảng trên có thể thấy, giá thành đơn vị sản phẩm tăng dần qua các giai đoạn. Mỗi một sản phẩm trong chu kỳ sản xuất có
giá thành khác nhau. Sản phẩm nhựa thô có giá thành rẻ nhất (3.210,77), do không phải chịu các chi phí của hoạt động đánh
bóng, sơn, in ấn. Trong khi đó giá thành của sản phẩm nhựa thành phẩm đã qua đánh bóng, phun sơn, in ấn có giá thành cao
nhất: 6.186,19 do đã phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí điện, chi phí bảo dưỡng máy móc, chi phí sơn, mực in và chi
phí lưu kho. Đơn giá bình quân là 4.504,43

20


CHƢƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ ÁP DỤNG 2 PHƢƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH CHI PHÍ TRONG QUẢN LÝ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

Bảng tổng hợp so sánh chi phí tính giá thành sản xuất theo 2 phương pháp

Tổng chi phí
Giá thành đơn vị sản phẩm

Phƣơng pháp
truyền thống
4.813.823.529
4.584,59

Phương pháp truyền thống chỉ tập hợp chi phí theo khoản mục (Nguyên vật liệu trực tiếp,
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) mà không tính toán dựa vào số thời gian, chi
phí trong mỗi công đoạn của sản phẩm hoàn thành. Theo đó, công ty không xác định được
chi phí sản phẩm hoàn thành sau mỗi công đoạn.
Theo phương pháp ABC, doanh nghiệp xác định được chính xác giá thành của mỗi công
đoạn, trên cơ sở đó xác định được giá bán phù hợp.
Các khoản chi phí chung được phân bổ chính xác hơn dựa vào công suất máy, diện tích sàn
sử dụng.
Qua phương pháp tính giá thành này, Ban giám đốc công ty sẽ xác định được giá thành của
từng sản phẩm và có chính sách bán hàng phù hợp.

21


CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ & CÂU HỎI THẢO LUẬN

Áp dụng phương pháp ABC trong tính giá thành sẽ cho kết quả chính xác và chi tiết hơn
phương pháp truyền thống. Trên cơ sở đó các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các chính
sách phù hợp nhằm hạn chế các chi phí không cần thiết, có chính sách bán hàng phù hợp
cho từng loại sản phẩm.
Việc áp dụng phương pháp ABC trong tính giá thành đã giúp công ty Beta biết được nên
sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, nên chấp nhận đơn đặt hàng với giá bán bao
nhiêu là phù hợp, thay vì chỉ có một mức giá chung cho các loại sản phẩm như trước đây.
Đồng thời chi phí của công nhân không trực tiếp tham gia vào sản xuất sẽ không được ghi
nhận vào giá thành sản xuất sản phẩm. Công ty sẽ cân nhắc để giảm thiểu các khoản chi phí
như cắt giảm số lượng lao động dư thừa không cần thiết này.
Hiện nay rất nhiều các doanh nghiệp sản xuất chưa áp dụng phương pháp ABC trong quản
lý, phân tích và tính toán giá thành sản xuất, do đó chưa xác định được bản chất của vấn đề
và nguyên nhân kết quả kinh doanh không đạt kế hoạch hay giảm sút. Một số doanh nghiệp
vẫn đang tiếp tục sản xuất hay kinh doanh các mặt hàng không có lợi nhuận, làm giảm lợi




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status