ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------o0o------
NGUYỄN ĐỨC KHÔI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN KHÁNH - HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Lớp
: K43 – ĐCMT - N03
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2011 – 2015
Sinh viên
Nguyễn Đức Khôi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính giai đoạn 2012 - 2014 27
Bảng 4.2: Một số vật chăn nuôi chính giai đoạn 2012 - 2014 ..................................28
Bảng 4.4 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2014 so với năm 2013
và năm 2012 ..............................................................................................................36
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2012- 2014 .................37
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp 2012 -2014 .........................39
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 ........................................................40
Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 ........................................................42
Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2014 ........................................................44
Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSD cho hộ gia đình, cá nhân thuộc xã Tân Khánh,
giai đoạn 2012 – 2014 ............................................................................................... 45
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 – 2014 ................................. 46
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..................................... 14
Hình 4.2: Kết quả quản lí diện tích đất theo đối tượng sử dụng ...............................33
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
GCN
giấy chứng nhận
GCNQSD đất
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND
Hội đồng nhân dân
LĐĐ
Luật đất đai
NĐ-CP
Nghị định chính phủ
Nxb
Nhà xuất bản
QĐ-UB
Quyết định ủy ban
THCS
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................1
1.3. Yêu cầu đề tài .......................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lí ....................................................................................3
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ........................................................3
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ ................................................5
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ ....................................................7
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ ..............................................................................14
2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước ............................................................18
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước............................................................18
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng,phạm vi nghiên cứu ..........................................................................21
3.2. Địa điểm,thời gian tiến hành ..............................................................................21
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................22
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................23
4.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế- Xã hội xã Tân Khánh ...........................................23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................23
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................25
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất .......................................................................30
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ...................................................................30
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ................................................................................32
4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh giai đoạn 20122014 ...........................................................................................................................35
ngành các cấp quan tâm nhưng kết quả vẫn còn hạn chế. Việc tìm hiểu và đánh giá
tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Bình giúp UBND huyện với tư cách đại diện nhà nước sở hữu về đất đai có những
biện pháp đẩy nhanh công tác này. Do những yêu cầu cấp thiết, cùng sự nhất trí của
Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi Trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái
nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS. Phan Đình Binh em đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh , huyện Phú
Bình giai đoạn 2012 – 2014.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình giai đoạn 2012 – 2014.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của công tác
cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh trong những giai đoạn tới.
2
1.3. Yêu cầu đề tài
Số liệu thu được phải đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan, trung thực,những
phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung,
những giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Đối với học tập
- Việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học
trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế
nghề nghiệp trong tương lai.
- Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo luật
đất đai 2003và 2013 hệ thống các văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa
phương trong công tác cấp GCNQSDĐ.
đất đai như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
4
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác
đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà
nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước
pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao
từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về
sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ
sơ địa chính.
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ
thống tọa độ nhà nước.
6
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy
lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp,
mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các
ghi chú thuyết minh.
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có
tọa độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất,
diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề
hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và
từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính.
- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh
tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng
dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính
dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ
GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan
quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc. Hiện nay
GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày
1/11/2004 của Bộ TN & MT.
Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới
có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê. Cơ quan
nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì có thẩm quyền cấp
GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất cho
hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
8
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về đẩy
mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 27/01/1995 về
quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ
theo dõi biến động đất đai.
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995 “V/v
hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một số
vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục Địa Chính
“V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất”.
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về một số
biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi cấp
giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng đất
chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp giấy
chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
10
- Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- 21/02/2011 Số: 145 /TCQLĐĐ-CĐKTK công văn của Tổng Cục Quản Lý
Đất Đai gửi Sở TN & MT các tỉnh về việc báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
.
- 26/05/2011 Số 529/TCQLĐĐ-CĐKTK công văn gửi Sở TN & MT các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương về việc sao và quét giấy chứng nhận, hồ sơ cấp giấy
chứng nhận để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- 26/03/2012 số 717/BTNMT- TCQLDĐ về việc hướng dẫn áp dụng định
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng
đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- ngày 30/12/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT hướng dẫn quyết
định 755/QĐ-TTg phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho
hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống luật đất đai, làm cho công
tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính
khoa học cao.
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và nhà nước quan
tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền
kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn. Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành
đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu
tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. Nghiên cứu cơ sở lý luận
quản lý nhà nước về đất đai: luật đất đai năm 1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều
năm 1998, năm 2001, luật đất đai 2003
12
Nghiên cứu các văn bản dưới luật như: chỉ thị, thông tư, quyết định, nghị
định của Chính Phủ, Bộ TN & MT, của UBND thành phố có liên quan đến công tác
cấp GCNQSDĐ.
2.1.3.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 48 ( luật đất đai, 2003) [7]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo
một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nước ngoài.
- UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở.
- UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở TN & MT cấp giấy chứng nhận cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài trong các trường hợp sau:
+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận;
có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của ban quản lý khu công nghệ
cao, ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng
đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương công nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách
hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền
sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có
quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,
có bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án
đã được thi thành.
+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến động khi
hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ.
14
+ Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp lại
giấy chứng nhận do bị mất.
+ Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004.
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giữi số liệu địa chính tới
cơ quan thuế
- Kiểm tra hồ sơ
-Trình NBND cùng cấp ký
- Ký vào GCNQSDĐ
Hình 2.1: Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
15
2.1.4.1. Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
tại xã, thị trấn
Theo Điều 135 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [6] thì trình
tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn được
quy đinh như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ
sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có).
c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang
sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và
không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười
định như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác
minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tình trạng tranh
chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì
lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh
17
chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét
duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều
kiện cấp GCNQSDĐ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười
lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp
GCNQSDĐ; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với những trường hợp đủ
điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện;
trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến
Phòng TN&MT;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình
UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường
chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi
trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp
GCNQSDĐ đến Sở TN&MT.
b) Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ
quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSDĐ đối với trường hợp không được uỷ
quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản
này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử
dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ.
2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước
Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều đổi
mới và liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính và cấp GCNQSDĐ nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSDĐ cho người đang
sử dụng đất. Tình hình cấp GCNQSDĐ trước và sau khi có luật đất đai 2003: