Nghiên cứu phẫu thuật cấy ốc tai điện tử đa kênh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ TRẦN QUANG MINH

NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT
CẤY ỐC TAI ĐIỆN TỬ
ĐA KÊNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------o0o-----------

LÊ TRẦN QUANG MINH

NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT
CẤY ỐC TAI ĐIỆN TỬ
ĐA KÊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TAI-MŨI-HỌNG

Trừng Sơn, PGS.TS. Trần Phan Chung Thủy, PGS.TS. Trương Phi Hùng, TS.
Bùi Thái Vi, BS GVC Huỳnh Khắc Cường, TS. Hoàng Tiến Mỹ, TS. Trần
Viết Luân.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cấp ủy, Ban Giám Đốc và tập thể Công chức,
Viên chức Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh.
Xin mang ơn những chăm sóc, yêu thương sâu lắng của Ba Me tôi, Ba Mẹ,
xin cảm ơn vợ con đã luôn sát cánh bên tôi trong cuộc đời và anh chò em
trong những năm tháng dài học tập. Đọng lại trong tôi là hình ảnh của
người thân, đồng nghiệp và bạn bè gần xa đã quan tâm động viên tôi trong
học tập và hoàn thành luận án.
Lê Trần Quang Minh


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh Việt
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 4
1.1. Giải phẫu ............................................................................................... 4
1.2. Sinh lý nghe ......................................................................................... 14
1.3. Lòch sử phát triển của ốc tai điện tử ................................................... 20
1.4. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của ốc tai điện tử ................................. 22
1.5. Lòch sử phát triển của phẫu thuật cấy ốc tai điện tử ............................ 29

Auditory nerve Response Telemetry

Đo từ xa đáp ứng thần kinh thính

(ART)

giác

Closed-set

Bộ từ đóng

Common cavity

Khoang chung

Continuous Interleaved Sampling

Lấy mẫu ngắt quãng liên tục

Evoked Compound Action
Feature Extraction and Multi
Impedance and Field

Điện thế hoạt động phức hợp khơi
gợi
Chiến lược trích xuất đặc điểm đa
đỉnh
Đo từ xa trở kháng và điện trường
điện cực


Kích thích Tuần tự Đồng thời

Spectral Maxima Sound

Xử lý lời cực đại phổ

Spiral ligament

Dây chằng xoắn

Strie vasculaire

Vân mạch

Test

Xét nghiệm


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABR (Auditory Brainstem Respond)

: Đo điện thính giác thân não

ACE

: Chiến lược tăng cường

ADRO (Adaptive Dynamic Range

Hz

: Herzt.

mm

: mili mét.

mm2

: mili mét vuông.

MRI (Magnetic Resonance Imaging)

: Chụp cộng hưởng từ hạt nhân.

MSP (Multi Speak)

: Đa lời nói.

NIM (Nerve Integrity Machine)

: Máy dò thần kinh.

OAE (Oto Acoustic Emission)

: Âm truyền ốc tai.

OBK


Hình 1.2: Hòm nhó ........................................................................................ 5
Hình 1.3: Màng nhó và xương con ................................................................ 6
Hình 1.4: Ống bán khuyên ........................................................................... 8
Hình 1.5: Sự lưu chuyển ngoại dòch ............................................................ 10
Hình 1.6: Hình chiếu sào bào lên mặt ngoài xương chũm ......................... 12
Hình 1.7: Vò trí ngách mặt ........................................................................... 13
Hình 1.8: Các thành phần qua đường mở ngách mặt ................................. 14
Hình 1.9: Cơ quan Corti............................................................................... 18
Hình 1.10: Quá trình phân tích và tổng hợp âm thanh................................ 24
Hình 1.11: Quá trình phân tích âm thanh Fourier ....................................... 28
Hình 2.1: Kính hiển vi phẫu thuật ............................................................... 40
Hình 2.2: Máy khoan Skeeter và mũi khoan nhiều kích cỡ ....................... 41
Hình 2.3: Thiết bò ốc tai điện tử .................................................................. 42
Hình 2.4: Đường rạch da sau tai, bóc tách tạo vạt cân cơ .......................... 44
Hình 2.5: Phẫu thuật sào bào thượng nhó .................................................... 45
Hình 2.6: Mở ngách mặt ............................................................................. 45
Hình 2.7: Mở ốc tai ..................................................................................... 46
Hình 2.8: Tạo giường đặt bộ phận tiếp nhận trong và đường dẫn.............. 46
Hình 2.9: Đặt điện cực vào ốc tai ............................................................... 47
Hình 2.10: Kiểm tra hoạt động của các điện cực ....................................... 47
Hình 2.11: May vạt cân cơ, may dưới da và trong da ................................. 48
Hình 3.1: Hình ảnh đo ABR ........................................................................ 65
Hình 3.2: Hình ảnh CT Scan trước phẫu thuật ............................................ 66


Hình 3.3: Dò dạng ốc tai hình túi trên CT Scan........................................... 67
Hình 3.4: Hình ảnh MRI cho thấy ốc tai .................................................... 69
Hình 3.5: Thước đo compa .......................................................................... 70
Hình 3.6: Mở ngách mặt ............................................................................. 70
Hình 3.7: Tế bào chỉ điểm .......................................................................... 71

Biểu đồ 3.2: Phân bố đòa lý của bệnh nhân ............................................... 60
Biểu đồ 3.3: Mức độ nghe kém của bệnh nhân.......................................... 64
Biểu đồ 3.4: CT Scan trước phẫu thuật ...................................................... 66
Biểu đồ 3.5: Vò trí lỗ mở ốc tai .................................................................. 72
Biểu đồ 3.6: X quang sau phẫu thuật ......................................................... 76
Biểu đồ 3.7: Kết quả đánh giá ngôn ngữ ................................................... 80


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố các sóng ABR .............................................................. 50
Bảng 2.2: Mức độ vôi hóa ốc tai ............................................................... 51
Bảng 2.3: Các dò dạng ốc tai và tai trong .................................................. 52
Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật ........................................ 56
Bảng 2.5: Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ ................................................ 56
Bảng 3.1: Nhóm tuổi bệnh nhân ................................................................. 59
Bảng 3.2: Tiền sử mẹ trong thai kỳ ........................................................... 61
Bảng 3.3: Tiền sử của bệnh nhân ............................................................... 62
Bảng 3.4: Loại nghe kém............................................................................ 63
Bảng 3.5: Đối chiếu CT Scan và tình trạng vôi hóa ốc tai lúc PT ............. 67
Bảng 3.6: Vò trí tai phẫu thuật..................................................................... 69
Bảng 3.7: Tế bào chỉ điểm.......................................................................... 71
Bảng 3.8: Khác biệt về kỹ thuật giữa nhóm trẻ em và người lớn .............. 73
Bảng 3.9: Thời gian nằm viện .................................................................... 75
Bảng 3.10: Thời gian hậu phẫu ................................................................... 75
Bảng 3.11: Tỷ lệ biến chứng....................................................................... 77
Bảng 3.12: Dò dạng ốc tai ........................................................................... 78
Bảng 3.13: Kết quả phẫu thuật ................................................................... 78
Bảng 3.14: Kết quả huấn luyện ngôn ngữ .................................................. 80
Bảng 4.1: Phân loại mức độ nghe kém ....................................................... 89
Bảng 4.2: Vò trí mở ốc tai .......................................................................... 102

Cấy ốc tai điện tử đa kênh là phẫu thuật đặt một thiết bò có khả năng
biến những âm thanh thành các tín hiệu điện thông qua các điện cực đặt
bên trong ốc tai, từ đó các tín hiệu này được chuyển đến các tế bào của
hạch xoắn rồi theo dây thần kinh thính giác đến vỏ não [34],[84]. Đây là
kỹ thuật giúp bệnh nhân có được cơ hội phát triển ngôn ngữ gần như bình
thường, hội nhập với đời sống xã hội, giải tỏa tâm lý tự ti, mặc cảm mà
những người khiếm khuyết về một giác quan nào đó thường gặp phải.
Tại Việt Nam, các kỹ thuật phẫu thuật tai nhằm mục đích phục hồi
chức năng nghe ngày càng phát triển rộng rãi, trong đó phẫu thuật cấy ốc
tai điện tử cũng được thực hiện rải rác tại các bệnh viện đầu ngành chuyên
khoa Tai Mũi Họng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với sự hỗ trợ của
các chuyên gia nước ngoài. Tuy nhiên những khó khăn, tai biến như nguy
cơ liệt mặt, chảy dòch não tủy, thương tổn tai trong thậm chí tổn thương
động mạch cảnh … cũng như căng thẳng tâm lý khi không đặt được điện
cực vào ốc tai là những áp lực lớn mà phẫu thuật viên thường phải đối mặt
khi thực hiện phẫu thuật này.
Tại BV Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh, chúng tôi đã bước đầu thực
hiện phẫu thuật cấy ốc tai điện tử từ tháng 9 năm 1998 với sự chuyển giao
kỹ thuật của các chuyên gia nước ngoài. Cho đến nay, qua nhiều năm tự
thực hiện một số ca phẫu thuật cấy ốc tai điện tử, chúng tôi đã nghiên cứu
đề tài “Nghiên cứu phẫu thuật cấy ốc tai điện tử đa kênh” qua đó đề
xuất một số cải tiến, trao đổi một số kinh nghiệm giải quyết những khó
khăn, tiên lượng các tai biến có thể gặp phải; bước đầu xây dựng qui trình
phẫu thuật cấy ốc tai điện tử đa kênh.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1/ Đánh giá sự thành công của phẫu thuật dựa trên các tiêu chí xác đònh

trâm, chúng tôi đi sâu mô tả cấu trúc Giải phẫu chủ yếu của phần chũm và
phần đá, nơi chứa bộ phận tai giữa và tai trong.

1.1.1 TAI GIỮA
Gồm hòm nhó chứa màng nhó, chuỗi các xương con của tai và vòi tai.
1.1.1.1 Hòm nhó
Là khoảng trống chứa không khí nằm trong xương thái dương.Hòm nhó
giống như một cái trống có sáu thành nằm theo mặt phẳng đứng dọc chếch
từ trước ra sau. Đường kính thẳng đứng và đường kính trước sau khoảng 15
mm. Đường kính ngang ở phía trên hòm nhó là 6 mm, phía dưới 4 mm, nơi
đối diện với màng nhó là 2 mm.[6]

Hình 1.2: Hòm nhó “Nguồn: Robert J. Witte, 2003”[80]


6

Hòm nhó chia làm hai tầng: tầng trên gọi là thượng nhó chứa xương con,
tầng dưới gọi là trung nhó . Theo một số tác giả, hòm nhó được chia thành 3
tầng: thượng nhó, trung nhó và hạ nhó.
+ Thượng nhó chứa đầu xương búa, mấu ngắn và thân xương đe,
thượng nhó thông thương với sào đạo và sào bào.
+ Trung nhó chứa cán búa, mấu dài xương đe, xương bàn đạp, gân cơ
bàn đạp, cơ căng màng nhó và dây thừng nhó.
+ Hạ nhó là phần của tai giữa nằm dưới sàn của ống tai ngoài, phía
trước có lỗ vòi Eustache. [7]
1.1.1.2. Màng nhó
Màng nhó nằm giữa ống tai ngoài và hòm nhó, mỏng, màu xám lóng
lánh, hơi trong suốt, hình bầu dục đường kính thẳng đứng 9 đến 10 mm,
đường kính ngang 8 đến 9 mm. Màng nhó gồm hai phần: phần trên gọi là

+ Ống bán khuyên sau nằm thẳng đứng- song song với trục xương đá.
+ Ống bán khuyên ngoài nằm trên mặt phẳng ngang.


8

Hình 1.4: Ống bán khuyên “Nguồn: Aage R. Moller, 2006” [10]
* Soan nang, cầu nang:
Soan nang nhận năm lỗ của ba ống bán khuyên và nối với cầu nang bởi
ống soan cầu. Trong soan nang và cầu nang có vết soan nang và vết cầu
nang là nơi tận cùng của các nhánh thần kinh tiền đình.
* Ống ốc tai:
Là một ống dài 32 mm, xoắn hai vòng rưỡi nằm trong ốc tai của mê đạo
xương. Trên thiết đồ ngang, ống ốc tai hình tam giác với ba thành:
Thành dưới là mảnh nền đi từ bờ tự do của vòn nhó ống ốc tai hay
màng xoắn đến thành ngoài ốc tai. Thượng bì của mảnh nền dầy lên
thành cơ quan xoắn ốc là nơi tận cùng của dây thần kinh ốc tai.
Thành ngoài nằm sát với thành ngoài ốc tai. Tại đây thượng bì dầy
lên thành dây chằng xoắn ốc tai.
Thành trên đi từ bờ tự do của màng xoắn đến dây chằng xoắn ốc tai,
còn được gọi là thành tiền đình ốc tai hay màng tiền đình.


9

* Nội dòch, ngoại dòch, khoang ngoại dòch
Mê đạo màng chứa một dòch lỏng gọi là nội dòch. Đó là một dòch
tương tự nội tế bào (chứa nhiều kali) nhưng ít protein hơn dòch nội tế
bào. Nội dòch có lẽ được tiết ra từ dây chằng xoắn.
Mê đạo màng được bao quanh bằng khoang ngoại dòch, chứa ngoại

nhó được đậy lại bằng màng nhó phụ (cửa sổ tròn). Xung động âm thanh
qua chuỗi xương con sẽ đến cửa sổ tiền đình và làm rung chuyển ngoại
dòch từ vòn tiền đình đến vòn nhó và làm phình màng nhó phụ. Ngoại dòch
rung chuyển sẽ làm rung chuyển nội dòch và cơ quan xoắn, từ đó xung
động âm thanh chuyển thành xung động thần kinh qua thần kinh ốc tai. [2]

Hình 1.5: Sự lưu chuyển ngoại dòch “Nguồn: Aage R. Moller, 2006” [10]
Mảnh xoắn ốc cuộn theo trụ ốc có các ống rỗng xuyên trong lòng nó
làm đường cho các sợi thần kinh đến và rời cơ quan Corti.


11

Màng đáy: dài 30 – 35mm, ở đáy rộng nhưng mỏng, càng lên đỉnh càng
hẹp và dày, được cấu tạo bởi nhiều sợi keo. Màng đáy căng giữa mảnh
xoắn và dây chằng xoắn tạo nên sàn ốc tai và đỡ cơ quan Corti nằm trên.
Màng Reissner: gồm hai lớp tế bào
+ Là thành trên của ốc tai màng, ngăn cách với vòn tiền đình.
+ Căng từ Limbus spiral đến bờ trên vân mạch.
Tường bên gồm có: Dây chằng xoắn, vân mạch Strie vasculaire, chỉ có
vân mạch là thành phần thực sự của ốc tai màng.
Cơ quan Corti là cơ quan thính giác ngoại biên nằm trên màng đáy,
gồm các tế bào lông xen với tế bào nâng đỡ theo một quy tắc phức tạp.
 Mạch máu và thần kinh:
Mạch máu:
Động mạch mê đạo là nhánh của động mạch nền.
Tónh mạch: Các tónh mạch mê đạo đổ vào xoang tónh mạch đá dưới.
Thần kinh tiền đình ốc tai đi vào ống tai trong, phần ốc tai đến cơ quan
xoắn đảm nhận chức năng nghe, phần tiền đình vào ống bán khuyên màng,
soan nang, cầu nang đảm nhận chức năng thăng bằng. [7]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status