BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ TRẦN QUANG MINH NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT
CẤY ỐC TAI ĐIỆN TỬ
LOẠI ĐA KÊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Ký tên LÊ TRẦN QUANG MINH
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh Việt
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Giải phẫu 4
1.2. Sinh lý nghe 14
1.3. Lòch sử phát triển của ốc tai điện tử 20
1.4. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của ốc tai điện tử 22
Auditory nerve Response Telemetry
(ART)
Đo từ xa đáp ứng thần kinh thính
giác
Closed-set
Bộ từ đóng
Common cavity
Khoang chung
Continuous Interleaved Sampling
Lấy mẫu ngắt quãng liên tục
Evoked Compound Action
Điện thế hoạt động phức hợp khơi
gợi
Feature Extraction and Multi
Chiến lược trích xuất đặc điểm đa
đỉnh
Impedance and Field
Đo từ xa trở kháng và điện trường
điện cực
Limbus spiral
Trụ xoắn
Mapping
Cài đặt chương trình
Meniere
Bệnh sũng nước mê nhó
Multispeak
Đa lời nói
Open-set
Bộ từ mở
Protein
Lấy mẫu ngắt quãng liên tục.
CT Scan (Computerized)
:
Chụp cắt lớp điện toán.
dB
:
Decibel
FDA (Food and Drug Administration)
:
Cơ quan thuốc và thực phẩm (Mỹ)
FF (Free field)
:
Đo thính lực trường tự do.
GP
:
Giải phẫu.
GPH
:
Giải phẫu học.
Hz
:
Herzt.
mm
:
mili mét.
mm2
:
mili mét vuông.
MRI (Magnetic Resonance Imaging)
:
VA vòm
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc tai 4
Hình 1.2: Hòm nhó 5
Hình 1.3: Màng nhó và xương con 6
Hình 1.4: Ống bán khuyên 8
Hình 1.5: Sự lưu chuyển ngoại dòch 10
Hình 1.6: Hình chiếu sào bào lên mặt ngoài xương chũm 12
Hình 1.7: Vò trí ngách mặt 13
Hình 1.8: Các thành phần qua đường mở ngách mặt 14
Hình 1.9: Cơ quan Corti 18
Hình 1.10: Phẫu thuật của Djourno và Eyries 21
Hình 1.11: Quá trình phân tích và tổng hợp âm thanh 25
Hình 1.12: Quá trình phân tích âm thanh Fourier 28
Hình 2.1: Kính hiển vi phẫu thuật 39
Hình 2.2: Máy khoan Skeeter và mũi khoan nhiều kích cỡ 40
Hình 2.3: Thiết bò ốc tai điện tử 41
Hình 2.4: Đường rạch da sau tai, bóc tách tạo vạt cân cơ 43
Hình 2.5: Phẫu thuật sào bào thượng nhó 43
Hình 2.6: Mở ngách mặt 44
Hình 2.7: Mở ốc tai 44
Hình 2.8: Tạo giường đặt bộ phận tiếp nhận trong và đường dẫn 45
Hình 2.9: Đặt điện cực vào ốc tai 46
Hình 2.10: Kiểm tra hoạt động của các điện cực 46
Hình 2.11: May vạt cân cơ, may dưới da và trong da 46
Hình 3.1: Hình ảnh đo ABR 64
Hình 3.2: Hình ảnh CT Scan trước phẫu thuật 65
Hình 3.3: Dò dạng ốc tai hình túi trên CT Scan 66
Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ giới trong mẫu nghiên cứu 58
Biểu đồ 3.2: Phân bố đòa lý của bệnh nhân 59
Biểu đồ 3.3: Mức độ nghe kém của bệnh nhân 63
Biểu đồ 3.4: CT Scan trước phẫu thuật 65
Biểu đồ 3.5: Vò trí lỗ mở ốc tai 71
Biểu đồ 3.6: X quang sau phẫu thuật 75
Biểu đồ 3.7: Kết quả đánh giá ngôn ngữ 80
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố các sóng ABR 49
Bảng 2.2: Mức độ vôi hóa ốc tai 50
Bảng 2.3: Các dò dạng ốc tai và tai trong 51
Bảng 2.4: Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ 56
Bảng 3.1: Nhóm tuổi bệnh nhân 58
Bảng 3.2: Tiền sử mẹ trong thai kỳ 60
Bảng 3.3: Tiền sử của bệnh nhân 61
Bảng 3.4: Loại nghe kém 62
Bảng 3.5: Đối chiếu CT Scan và tình trạng vôi hóa ốc tai lúc PT 66
Bảng 3.6: Vò trí tai phẫu thuật 68
Bảng 3.7: Tế bào chỉ điểm 70
Bảng 3.8: Khác biệt về kỹ thuật giữa nhóm trẻ em và người lớn 72
Bảng 3.9: Thời gian nằm viện 74
Bảng 3.10: Thời gian hậu phẫu 74
Bảng 3.11: Tỷ lệ biến chứng 76
Bảng 3.12: Dò dạng ốc tai 77
Bảng 3.13: Tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật 77
Bảng 3.14: Kết quả phẫu thuật 78
Bảng 3.15: Kết quả huấn luyện ngôn ngữ 79
Bảng 4.1: Phân loại mức độ nghe kém 89
Cấy ốc tai điện tử đa kênh là phẫu thuật đặt một thiết bò có khả năng
biến những âm thanh thành các tín hiệu điện thông qua các điện cực đặt
bên trong ốc tai, từ đó các tín hiệu này được chuyển đến các tế bào của
hạch xoắn rồi theo dây thần kinh thính giác đến vỏ não [34],[84]. Đây là
kỹ thuật giúp bệnh nhân có được cơ hội phát triển ngôn ngữ gần như bình
thường, hội nhập với đời sống xã hội, giải tỏa tâm lý tự ti, mặc cảm mà
những người khiếm khuyết về một giác quan nào đó thường gặp phải.
Tại Việt Nam, các kỹ thuật phẫu thuật tai nhằm mục đích phục hồi
chức năng nghe ngày càng phát triển rộng rãi, trong đó phẫu thuật cấy ốc
tai điện tử cũng được thực hiện rải rác tại các bệnh viện đầu ngành chuyên
khoa Tai Mũi Họng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với sự hỗ trợ của
các chuyên gia nước ngoài. Tuy nhiên những khó khăn, tai biến như nguy
cơ liệt mặt, chảy dòch não tủy, thương tổn tai trong thậm chí tổn thương
động mạch cảnh … cũng như căng thẳng tâm lý khi không đặt được điện
cực vào ốc tai là những áp lực lớn mà phẫu thuật viên thường phải đối mặt
khi thực hiện phẫu thuật này.
Tại BV Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh, chúng tôi đã bước đầu thực
hiện phẫu thuật cấy ốc tai điện tử từ tháng 9 năm 1998 với sự chuyển giao
kỹ thuật của các chuyên gia nước ngoài. Cho đến nay, qua nhiều năm tự
thực hiện một số ca phẫu thuật cấy ốc tai điện tử, chúng tôi đã nghiên cứu
đề tài “Nghiên cứu phẫu thuật cấy ốc tai điện tử loại đa kênh” qua đó
đề xuất một số cải tiến, trao đổi một số kinh nghiệm giải quyết những khó
khăn, tiên lượng các tai biến có thể gặp phải; bước đầu xây dựng qui trình
phẫu thuật cấy ốc tai điện tử loại đa kênh.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1/ Đánh giá sự thành công của phẫu thuật dựa trên các tiêu chí xác đònh
về mặt kỹ thuật phẫu thuật.
chuỗi ba xương con, để dẫn âm thanh từ màng nhó vào tai trong và đóng
vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh âm thanh.
- Tai trong: gồm mê đạo xương và mê đạo màng chứa các bộ phận cảm
giác quan trọng trong việc chuyển các rung động âm thanh thành xung
động thần kinh và giúp điều chỉnh thăng bằng. [2], [3]
Hình 1.1: Cấu trúc tai “Nguồn: Medlanka, 2011”[61]
5
Xương thái dương gồm 5 phần: phần vảy, chũm, đá, nhó và phần mỏm
trâm, chúng tôi đi sâu mô tả cấu trúc Giải phẫu chủ yếu của phần chũm và
phần đá, nơi chứa bộ phận tai giữa và tai trong.
1.1.1 TAI GIỮA
Gồm hòm nhó chứa màng nhó, chuỗi các xương con của tai và vòi tai.
1.1.1.1 Hòm nhó
Là khoảng trống chứa không khí nằm trong xương thái dương.Hòm nhó
giống như một cái trống có sáu thành nằm theo mặt phẳng đứng dọc chếch
từ trước ra sau. Đường kính thẳng đứng và đường kính trước sau khoảng 15
mm. Đường kính ngang ở phía trên hòm nhó là 6 mm, phía dưới 4 mm, nơi
đối diện với màng nhó là 2 mm.[6]
Hình 1.2: Hòm nhó “Nguồn: Robert J. Witte, 2003”[80]
6
* Thần kinh: đám rối nhó do thần kinh nhó của thần kinh thiệt hầu và đám
rối động mạch cảnh trong thuộc hệ thần kinh giao cảm. [6]
1.1.1.5. Vòi tai
Vòi tai hay vòi nhó đi từ lỗ nhó của vòi tai ở thành động mạch cảnh của
hòm nhó đến lỗ hầu vòi tai, dài độ 37 mm. Vòi tai gồm hai phần: Phần
xương vòi tai ở 1/3 ngoài; Phần sụn vòi tai ở 2/3 trong.
1.1.2 TAI TRONG
Tai trong nằm trong phần đá xương thái dương, gồm có mê đạo tai
xương và mê đạo tai màng.
1.1.2.1. Mê đạo tai màng
Là một hệ thống các ống và khoang chứa nội dòch . Mê đạo tai màng
gồm có: ống ốc tai, soan nang, cầu nang, các ống bán khuyên, ống nội
dòch, ống soan cầu, ống nối và khoang ngoại dòch.
* Các ống bán khuyên. Có ba ống bán khuyên:
+ Ống bán khuyên trước nằm trên mặt phẳng thẳng đứng và thẳng góc
với trục của xương đá.
+ Ống bán khuyên sau nằm thẳng đứng- song song với trục xương đá.
+ Ống bán khuyên ngoài nằm trên mặt phẳng ngang.
8
Hình 1.4: Ống bán khuyên “Nguồn: Aage R. Moller, 2006” [10]
* Soan nang, cầu nang:
Soan nang nhận năm lỗ của ba ống bán khuyên và nối với cầu nang bởi
ống soan cầu. Trong soan nang và cầu nang có vết soan nang và vết cầu
nang là nơi tận cùng của các nhánh thần kinh tiền đình.
* Ống ốc tai:
Là một ống dài 32 mm, xoắn hai vòng rưỡi nằm trong ốc tai của mê đạo
tương tự như các ống bán khuyên màng.
Tiền đình thật sự:
+ Chứa soan nang và cầu nang. Thành ngoài của tiền đình có cửa sổ
tiền đình được đậy lại bởi xương bàn đạp (cửa sổ bầu dục).
10
+ Thành trong của xương tiền đình có ngách bầu dục do soan nang tựa
vào và ngách cầu do cầu nang tựa vào.
Ốc tai
Chứa ống ốc tai có hình như con ốc xoắn hai vòng rưỡi, một phần đáy
ốc tạo thành ụ nhô ở tai giữa, đỉnh ốc hướng về phía trước ngoài.
Ốc tai có một trụ và từ trụ này có mảnh xoắn xương nhô ra, các thần
kinh ốc tai đi trong mảnh xoắn để đến cơ quan xoắn. Ống ốc tai gắn vào bờ
tự do của mảnh xoắn xương. Như vậy, mảnh xoắn ốc và ống ốc tai chia
khoang ngoại dòch của ốc tai thành hai phần: vòn tiền đình và vòn nhó. Vòn
nhó được đậy lại bằng màng nhó phụ (cửa sổ tròn). Xung động âm thanh
qua chuỗi xương con sẽ đến cửa sổ tiền đình và làm rung chuyển ngoại
dòch từ vòn tiền đình đến vòn nhó và làm phình màng nhó phụ. Ngoại dòch
rung chuyển sẽ làm rung chuyển nội dòch và cơ quan xoắn, từ đó xung
động âm thanh chuyển thành xung động thần kinh qua thần kinh ốc tai. [2] Hình 1.5: Sự lưu chuyển ngoại dòch “Nguồn: Aage R. Moller, 2006” [10]
Mảnh xoắn ốc cuộn theo trụ ốc có các ống rỗng xuyên trong lòng nó
làm đường cho các sợi thần kinh đến và rời cơ quan Corti.
11
Màng đáy: dài 30 – 35mm, ở đáy rộng nhưng mỏng, càng lên đỉnh càng
hẹp và dày, được cấu tạo bởi nhiều sợi keo. Màng đáy căng giữa mảnh
xoắn và dây chằng xoắn tạo nên sàn ốc tai và đỡ cơ quan Corti nằm trên.
Hình 1.6: Hình chiếu sào bào lên mặt ngoài xương chũm
“ Nguồn: Võ Tấn, 1992” [7]
1.1.3.2. Dây thần kinh mặt
Sau khi đi hết đoạn một trong xương đá, thần kinh VII nằm trong cống
Fallope, rẽ về phía sau đi vắt ngang qua mặt trong của hòm nhó, sát trên
cửa sổ bầu dục. Khi đến thành dưới của sào bào thì cống Fallope rẽ thẳng
xuống dưới, đây là đoạn hai, dài độ 1cm.
Đoạn ba bắt đầu từ khuỷu nói trên đến lỗ trâm – chũm và dài độ
18mm. Ở đây cống Fallope nằm trong một khối xương đặc, giữa ống tai
ngoài và xương chũm, gọi là tường dây thần kinh VII của Gelé.