Tăng cường hoạt động giám sát của quốc hội đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước - Pdf 35

1

LỜI MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thực hiện chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, thời gian qua,
Chính phủ ñã thí ñiểm thành lập 13 tập ñoàn kinh tế nhà nước trên cơ sở cơ cấu lại
một số tổng công ty nhà nước. Các tập ñoàn kinh tế nhà nước ñược nắm giữ và ưu
tiên các nguồn lực quan trọng về vốn, lĩnh vực hoạt ñộng, với vai trò là ñầu tàu kinh
tế của cả nước, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, ñiều tiết kinh tế vĩ mô, ổn ñịnh giá cả,
cung cấp nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế. ðến nay, các tập ñoàn kinh tế
nhà nước ñã có ñiều kiện huy ñộng vốn, mở rộng ngành nghề kinh doanh, khai thác
tốt hơn cơ sở vật chất kỹ thuật trên nguyên tắc gắn với ngành kinh doanh chính, qua
ñó nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng ñịnh ñược vị thế và thương hiệu trong quá
trình hội nhập quốc tế. Cùng với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, các tập ñoàn
cũng bảo ñảm thực hiện các mục tiêu khác về an ninh- quốc phòng, an sinh xã hội
cho ñất nước.
Tuy nhiên, sau thời gian thực hiện thí ñiểm, mô hình tập ñoàn kinh tế ñang
bộc lộ những bất cập về mô hình tổ chức và phân cấp quản lý. Các quy ñịnh về tổ
chức và hoạt ñộng của tập ñoàn kinh tế còn những ñiểm chưa nhất quán dẫn ñến sự
chồng chéo, làm giảm hiệu quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp thành viên nói
riêng và của cả tập ñoàn nói chung. Bên cạnh ñó, các tập ñoàn kinh tế sử dụng vốn,
tài sản Nhà nước cũng chưa thật sự hiệu quả, chưa tương xứng với sứ mệnh ñược
trao; tỷ lệ vốn ñầu tư ra ngoài lĩnh vực chính còn cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Một
số sai phạm tại một số tập ñoàn kinh tế nhà nước ñã gây ra những tổn thất lớn, gây
bức xúc trong xã hội.
Theo quy ñịnh tại các văn bản luật hiện hành, sử dụng vốn Nhà nước phải
theo sự ñiều chỉnh của Luật Ngân sách Nhà nước và một số văn bản pháp luật có
liên quan. Chính phủ, các cơ quan Chính phủ chịu trách nhiệm về việc sử dụng
nhưng việc phân bổ, giám sát phần vốn này là do Quốc hội, các cơ quan Quốc hội
thực hiện. Vị trí và vai trò quan trọng của tập ñoàn kinh tế nhà nước ñối với nền




3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, mô hình tập ñoàn kinh tế ñã ñược một số quốc gia áp dụng.
ðể có thêm cơ sở so sánh, luận án sẽ nghiên cứu về mô hình hoạt ñộng, cơ cấu tổ
chức và việc quản lý, giám sát các tập ñoàn tại Cộng hòa Pháp, Hàn Quốc và
Trung Quốc.
Tại Việt Nam, do ñây là mô hình thực hiện thí ñiểm nên cần phân tích,
làm rõ cơ sở pháp lý liên quan ñến hoạt ñộng của tập ñoàn, xem xét các quy ñịnh
hiện hành ñối với hoạt ñộng của tập ñoàn, so sánh với hoạt ñộng thực tiễn ñể
phân tích những mặt ñược và hạn chế. Các quy ñịnh pháp lý về công tác giám sát
của Quốc hội về việc quản lý, sử dụng vốn Nhà nước, quy ñịnh tại Hiến pháp,
Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Giám sát của Quốc hội,
và các văn bản luật khác.
Luận án tập trung thu thập tài liệu các báo cáo các nội dung về vai trò, quy
mô hoạt ñộng, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính và ngoài ngành, quản lý và
sử dụng vốn, cơ chế quản lý, việc thực hiện các mục tiêu xã hội của các tập ñoàn
kinh tế nhà nước dựa trên các báo cáo tài chính (ñược bảo ñảm bằng kết quả kiểm
toán) và kết hợp nguồn thông tin khác (các báo cáo giám sát của Quốc hội, các cơ
quan của Quốc hội; các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, chuyên gia
kinh tế…); hoạt ñộng giám sát của Quốc hội sẽ ñược tìm hiểu và phân tích theo
phương thức, mức ñộ giám sát, các nội dung cần phải hoàn thiện chủ yếu dựa trên
hệ thống báo cáo, các nội dung trao ñổi và thực tiễn công tác giám sát của Quốc hội
ñối với các tập ñoàn kinh tế nhà nước trong thời gian vừa qua.
Trên cơ sở này, nghiên cứu sinh cũng sẽ tổng luận theo các nội dung chính
như trên, tuy nhiên, ñể có những ñánh giá sát thực về tình hình nghiên cứu cũng như
phù hợp với phạm vi nghiên cứu, tác giả sẽ tóm lược theo hai nhóm nghiên cứu:
nghiên cứu của các tác giả trong nước và nghiên cứu của các tác giả nước ngoài.
2.1 Nghiên cứu của các tác giả trong nước

nghiên cứu ñã trình bày một cách tổng quát về quá trình hình thành, thực trạng
khung pháp lý cho việc hình thành và hoạt ñộng của tập ñoàn kinh tế nhà nước cũng
như các ñưa ra các kiến nghị, ñề xuất hoàn thiện khung pháp lý trong thời gian tới.


5
ðáng chú ý, năm 2010, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
(CIEM) ñã công bố “Báo cáo tổng hợp và phân tích kinh nghiệm quốc tế về cải
cách quản trị doanh nghiệp nhà nước theo thông lệ quốc tế và giám sát tập ñoàn
kinh tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”. Báo cáo này ñã ra cách nhìn tổng
quan về cải cách quản trị doanh nghiệp nhà nước, kinh nghiệm thực hiện giám sát
tập ñoàn tại các nước phát triển như Cộng hòa Pháp, ðức, các nước nằm trong Tổ
chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OCED), Trung Quốc... Qua phân tích, báo cáo
ñã rút ra ñược những bài học kinh nghiệm dành cho Việt Nam trong quá trình thành
lập, giám sát tập ñoàn kinh tế nhà nước.
Về vấn ñề này, bản thân nghiên cứu sinh có bài viết liên quan ñến vấn ñề
nghiên cứu “Tách bạch chức năng chủ sở hữu nhà nước với chức năng quản lý nhà
nước: Hướng tới cơ chế thống nhất, minh bạch” – Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 24
(năm 2011). Trong nghiên cứu này, nghiên cứu sinh ñã phân tích rõ về sự cần thiết
tách bạch chức năng chủ sở hữu nhà nước với chức năng quản lý nhà nước của các
cơ quan nhà nước ñối với doanh nghiệp nhà nước nhằm mục ñích tháo gỡ ñược
những vướng mắc về mặt cơ chế, chính sách, qua ñó tạo ra sự thống nhất, minh
bạch, ñồng thời nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước cũng như nâng cao
tính tự chủ cho thành phần kinh tế này. ðây là cơ sở quan trọng ñể giúp Quốc hội,
các cơ quan Quốc hội giám sát việc sử dụng vốn, tài sản của nhà nước.
ðề cập tới các nghiên cứu về các chức năng của Quốc hội, trong ñó có chức
năng giám sát, ngoài các quy ñịnh tại Hiến pháp (1992) và các văn bản quy phạm
pháp luật như: Luật Tổ chức Quốc hội (2001), Luật Hoạt ñộng giám sát của Quốc
hội (2003)..., còn có nhiều nghiên cứu về vấn ñề này, tiêu biểu như: GS.Trần Ngọc
ðường với “Quyền giám sát tối cao của Quốc hội và quyền giám sát của các cơ

dụng vốn, tài sản tại các tập ñoàn, tổng công ty nhà nước, cũng như các tồn tại,
vướng mắc trong việc thực hiện thí ñiểm mô hình tập ñoàn kinh tế nhà nước tại
nước ta. ðồng thời, báo cáo ñưa ra các kiến nghị xác ñáng liên quan ñến việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản tại các tập ñoàn, tổng công ty nhà nước. Tiếp ñó,
sau giám sát, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 42/2009/QH12 của Quốc hội về
“Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn,
tài sản tại các tập ñoàn, tổng công ty nhà nước” (2009). Nghị quyết này là bước cụ


7
thể hóa các yêu cầu, kiến nghị của các ñại biểu Quốc hội liên quan ñến giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại các tập ñoàn,
tổng công ty nhà nước, thông qua các nhóm nhiệm vụ, giải pháp cụ thể yêu cầu
Chính phủ phải thực hiện và có báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội.
Theo một kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung
ương (2005) về "Báo cáo kết quả khảo sát về tập ñoàn kinh tế tại Malaysia và Thái
Lan", kinh nghiệm ñể giám sát hiệu quả hoạt ñộng ñối với tập ñoàn kinh tế tại
Malaysia cho thấy, ñể tách Chính phủ ra khỏi doanh nghiệp - ñây là một mục tiêu
quan trọng ñể nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Malaysia ñã thực hiện một
số ñổi mới như công ty hóa và hoạt ñộng theo cơ cấu của luật công ty, thuê những
ñại diện từ bên ngoài, không thuộc cơ quan nhà nước, không thuộc chính phủ vào
các vị trí thành viên hội ñồng quản trị hoặc các vị trí quản lý cao cấp khác, kể cả vị
trí tổng giám ñốc, giảm vốn nhà nước tại các doanh nghiệp[52].
Bản thân nghiên cứu sinh có các bài viết liên quan ñề tài nghiên cứu như:
“Từ ñề án tái cơ cấu Tập ñoàn Vinashin: Cần giám sát hoạt ñộng của các Tập ñoàn
kinh tế nhà nước như thế nào?” – Tạp chí Phát triển kinh tế, số 167 (2011) và “Bàn về
cơ chế giám sát hoạt ñộng của Tập ñoàn kinh tế nhà nước” – Hội thảo khoa học “Mô
hình tổ chức và hoạt ñộng của các tập ñoàn kinh tế nhà nước (2011). Nghiên cứu sinh
ñã có những nhận ñịnh, ñánh giá về giám sát của Quốc hội ñối với các tập ñoàn, qua
ñó thấy ñược những hạn chế trong hoạt ñộng giám sát hiện này, ñồng thời ñề xuất các

• Luận án tập trung xây dựng khung lý thuyết cho phân tích hoạt ñộng giám
sát của Quốc hội ñối với các tập ñoàn kinh tế nhà nước.
• ðánh giá thực trạng giám sát của Quốc hội ñối với các tập ñoàn kinh tế nhà
nước
• Xây dựng các ñề xuất, kiến nghị ñể tăng cường hoạt ñộng giám sát của Quốc
hội ñối với các tập ñoàn kinh tế nhà nước nhằm ñảm bảo hiệu lực và hiệu
quả nguồn vốn, tài sản nhà nước tại các tập ñoàn kinh tế.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Hoạt ñộng giám sát của Quốc hội ñối với tập ñoàn
kinh tế nhà nước.


9
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt ñộng giám sát của Quốc hội kể từ thời ñiểm bắt
ñầu thành lập thí ñiểm tập ñoàn kinh tế nhà nước vào năm 2005 ñến 2013.
5. Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu như vậy, ñề tài sẽ tập trung vào những nội dung nghiên cứu cụ
thể như sau:
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về giám sát của Quốc hội ñối với các tập
ñoàn kinh tế kinh tế nhà nước.
Thứ hai, nghiên cứu kinh nghiệm giám sát quốc tế ñối với các tập ñoàn kinh
tế nhà nước và rút ra bài học cho Việt Nam.
Thứ ba, phản ánh thực trạng giám sát của Quốc hội ñối với các tập ñoàn kinh
tế nhà nước, tập trung vào các nội dung sau ñây:


Nội dung giám sát;




- Phiếu ñiều tra gồm 35 câu hỏi ñóng ñược chia thành 3 nhóm (ñược trình bày
tại Phụ lục 1):
• Nhóm 1: Các câu hỏi ñánh giá về hoạt ñộng giám sát của Quốc hội (10
câu hỏi).
• Nhóm 2: Các câu hỏi ñánh giá về việc thí ñiểm thành lập mô hình tập ñoàn
kinh tế nhà nước (5 câu hỏi).
Nhóm 3: Các câu hỏi ñánh giá về hoạt ñộng giám sát của Quốc hội ñối với tập
ñoàn kinh tế nhà nước (20 câu hỏi).
ðối với mỗi câu hỏi, có 5 mức ñộ ñể trả lời, bao gồm: mức ñộ rất ñồng ý, mức
ñộ ñồng ý, mức ñộ tương ñối ñồng ý, mức ñộ không ñồng ý và mức ñộ rất không
ñồng ý. Dựa trên số liệu thu về, tác giả ñã tổng hợp và phân tích cụ thể.


11

Hoạt ñộng
của các
TðKTNN

Nâng cao
chất lượng
hoạt ñộng
của QH

Giám sát
của Quốc hội

ðặc ñiểm giám sát của
QH ñối với TðKTNN


4. Nguyên nhân kết quả

ðề xuất kiến nghị

ðiều kiện và lộ trình thực hiện

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả
Sơ ñồ 1.1: Phương pháp nghiên cứu hoạt ñộng giám sát của Quốc hội ñối với
tập ñoàn kinh tế nhà nước


12
6.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu
• Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết giám sát và chức năng giám sát của Quốc
hội, giám sát của Quốc hội ñối với tập ñoàn kinh tế nhà nước, tác giả luận án xây
dựng khung lý thuyết cho phân tích ñánh giá thực trạng:
- Luận án sẽ dựa trên những mô hình quản lý tổ chức kiểm tra giám sát ñối với
doanh nghiệp nói chung và các tập ñoàn kinh tế nói riêng. Tập trung vào những vấn
ñề cốt lõi như so sánh kết quả với mục tiêu/chuẩn mực ñặt ra, kết hợp giữa kiểm
soát hành chính và tự giác.
- ðối với giám sát về tài chính sẽ dựa chủ yếu trên hệ thống các chỉ tiêu tài
chính (financial ratio) ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng sử dụng vốn của tập ñoàn
kinh tế nhà nước.
- Sử dụng hệ thống tiêu chí ñánh giá giám sát ñể ñánh giá chung hoạt ñộng
giám sát của Quốc hội ñối với tập ñoàn kinh tế nhà nước: tính phù hợp, tính hiệu
lực, tính hiệu quả, tính bền vững và tính công bằng. ðồng thời sử dụng mô hình
SWOT ñể ñánh giá cơ hội và mối ñe dọa, ñiểm mạnh và ñiểm yếu của hoạt ñộng
giám sát ñối với tập ñoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
● Phương pháp cụ thể ñược sử dụng ñể nghiên cứu thực trạng: ñiều tra, khảo
sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu. Trên cơ sở khung lý thuyết ñược nêu

1.1.1. Khái niệm về giám sát
Theo cách hiểu thông thường, giám sát là việc theo dõi, xem xét của chủ thể
quản lý có quyền theo dõi ñối với các chủ thể bị theo dõi ñể ñưa ra các nhận ñịnh,
ñánh giá về hoạt ñộng của các chủ thể bị theo dõi hoặc ñược hiểu là theo dõi và
kiểm tra xem có thực hiện ñúng những ñiều quy ñịnh không [18]. Mục ñích của giám
sát là xem xét việc làm của ñối tượng bị giám sát có ñúng những ñiều quy ñịnh,
những quy chế, chuẩn mực ñã ñặt ra; phát hiện những khiếm khuyết trong tổ chức
và hoạt ñộng của ñối tượng bị giám sát ñể có những kiến nghị và biện pháp can
thiệp, khắc phục kịp thời nhằm hướng hoạt ñộng của ñối tượng ñi ñúng hướng.
Theo từ ñiển Anh – Anh - Việt, giám sát, tiếng Anh là oversee ñể chỉ hoạt ñộng
xem xét có tính bao quát của chủ thể bên ngoài hệ thống ñối với khách thể thuộc hệ
thống khác (có thể là không trực thuộc), tức là giữa cơ quan giám sát và cơ quan chịu
sự giám sát không nằm trong một hệ thống trực thuộc nhau theo chiều dọc[15].
Theo OECD, giám sát là một chức năng liên tục dựa trên hoạt ñộng thu thập
có hệ thống về những chỉ số cụ thể ñể cung cấp những chỉ báo về tiến ñộ và thành
tựu ñạt ñược cũng như quá trình sử dụng nguồn kinh phí ñã ñược phân bổ cho các
nhà quản lý và các bên có liên quan của một chính sách/chương trình/kế hoạch (Sổ
tay giám sát).
Trong hoạt ñộng của bộ máy nhà nước, giám sát thường ñược hiểu là hoạt
ñộng của các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Hội ñồng nhân dân), các cơ
quan tư pháp, các tổ chức xã hội và mọi công dân nhằm ñảm bảo sự tuân thủ pháp
luật trong quản lý nhà nước và quản lý xã hội. Theo nghĩa ñó, hoạt ñộng giám sát
gắn liền với sự ra ñời của nhà nước và pháp luật. Khi ra ñời, nhà nước ñồng thời


15
ban hành pháp luật ñể quản lý và theo ñó, hoạt ñộng giám sát việc thực hiện pháp
luật ñối với cơ quan nhà nước, các tổ chức và mọi công dân ñược ñặt ra. Giám sát
việc thực hiện pháp luật là hoạt ñộng có tính ñặc trưng của mọi nhà nước trên thế
giới, mặc dù phụ thuộc vào bản chất cũng như cách thức tổ chức và thực hiện quyền

Thứ sáu, giám sát phải ñược tiến hành dựa trên những căn cứ nhất ñịnh, ñó là
các quy ñịnh pháp luật mà chủ thể thực hiện quyền giám sát có quyền ñặt ra khi thi
hành công vụ, từ ñó ñưa ra những kết luận ñối với ñối tượng chịu sự giám sát.
Thứ bảy, thực hiện liên tục, thường xuyên và phản hồi liên tục ñể cải thiện tình
hình thực hiện mục tiêu.

1.1.3. Phân loại giám sát
- Giám sát mang tính quyền lực nhà nước:
Loại giám sát này ñược tiến hành bởi chủ thể là các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo những nguyên tắc về sự phân công quyền lực nhà nước. ðó là hoạt ñộng
giám sát tối cao của Quốc hội ñối với Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện
kiểm sát nhân dân tối cao; là hoạt ñộng giám sát của HðND các cấp ñối với cơ quan
nhà nước ở ñịa phương. Ngoài ra, có thể kể ñến hoạt ñộng giám sát của Tòa án nhân
dân ñối với bộ máy nhà nước thông qua hoạt ñộng xét xử.
- Giám sát không mang tính quyền lực nhà nước:
Loại giám sát này ñược tiến hành bởi các chủ thể không phải là cơ quan nhà
nước, bao gồm hoạt ñộng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, phương tiện thông
tin ñại chúng và các cá nhân, cộng ñồng ..., nhằm ñảm bảo sự tuân thủ pháp luật
trong quản lý nhà nước và quản lý xã hội.

1.1.4. Phân biệt giám sát, kiểm tra, thanh tra
Hoạt ñộng giám sát, kiểm tra và thanh tra, ñều là những hoạt ñộng thực hiện
quyền lực nhà nước. ðây là những hoạt ñộng mang tính tất yếu khách quan của tất
cả các Nhà nước ở các thời ñại lịch sử.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân; tổ chức và hoạt ñộng của Nhà nước ñược quán triệt bởi
nguyên tắc tất cả các quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể duy nhất của



18

Căn cứ
Chủ thể

Giám sát

Kiểm tra

QH, HðND các cấp, Các cơ quan, tổ Các cơ quan thanh
Mặt trận tổ quốc, các chức có thẩm tra nhà nước (thanh
ñoàn thể nhân dân và quyền
công dân.

ðối tượng

Thanh tra

trong

thống chính
(cấp trên).

hệ tra hành chính và
trị thanh tra chuyên
ngành).

Các cơ quan nhà Các cơ quan, tổ
nước từ trung ương chức, cá nhân
ñến ñịa phương; cán trong hệ thống

ñiều chỉnh các
quyết ñịnh quản lý
và phát hiện các
thống chính trị, nâng
cao hiệu lực quản lý
nhà nước; hoàn thiện
ñường lối, chính
sách, pháp luật; xử lý
nghiêm minh các vi

sai lệch ñể uốn


19
Căn cứ

Giám sát

Kiểm tra

Thanh tra

nắn.
Phạm vi và Giám sát tính hợp Kiểm tra toàn diện
hiến, hợp pháp trong theo yêu cầu của
nội dung
văn bản, trong hoạt hoạt ñộng quản lý
ñộng của cơ quan và của từng loại cơ
nhà nước và tổ chức.
Hình thức

ñộng của Mặt trận tổ
quốc, các ñoàn thể
và công dân.

- Thanh tra giải
quyết theo ñơn thư
khiếu nại, tố cáo của
nhân dân.

Hậu
quả - ðình chỉ thi hành,
hủy bỏ, sửa ñổi văn
pháp lý
bản.
- Miễn nhiệm, bãi
nhiệm các ñại biểu
dân cử.
- Bỏ phiếu bất tín
nhiệm.
- Kiến nghị xử lý
(của thanh tra nhân

- Xử lý theo chức - Xử lý vi phạm theo
năng.
- Kiến nghị sửa
ñổi, bổ sung ñường
lối, chính sách,
pháp luật.

thẩm quyền hoặc

chính trị ñể Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật. ðảng không bao biện hay làm
thay công việc của Nhà nước. Hoạt ñộng giám sát cũng như mọi hoạt ñộng khác của
Nhà nước ñều phải ñặt dưới sự lãnh ñạo của ðảng.
Thứ hai, nguyên tắc tập trung dân chủ. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, tất cả quyền lực nhà nước ñều thuộc về nhân dân. Với tư cách là chủ thể
của quyền lực nhà nước, nhân dân có quyền tham gia quản lý nhà nước, tham gia
giám sát hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước. Vì vậy, hoạt ñộng giám sát luôn phải
ñặt dưới sự kiểm tra, giám sát của nhân dân.
Thứ ba, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. ðây là một trong các nguyên
tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt ñộng của bộ máy nhà nước nói chung và hoạt
ñộng giám sát nói riêng. Nội dung của nguyên tắc này ñòi hỏi tổ chức và hoạt ñộng
của các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt ñộng giám sát phải ñảm bảo ñúng quy ñịnh


21
của pháp luật. Mọi hoạt ñộng giám sát phải dựa trên cơ sở pháp luật, ñúng thẩm
quyền, không chồng chéo, trùng lắp, các kết luận và kiến nghị giám sát phải có cơ
sở pháp lý.
Thứ tư, nguyên tắc chính xác, khách quan. Nguyên tắc này ñòi hỏi bất kỳ một
số liệu, tư liệu, nhận ñịnh nào trong giám sát ñều phải bảo ñảm tính khách quan và
chính xác. Chỉ có bảo ñảm chính xác trong hoạt ñộng giám sát mới có thể giúp ñánh
giá ñúng thực trạng tình hình, giúp cho cơ quan, tổ chức và người vi phạm nhận
thấy rõ khuyết ñiểm của mình và giúp cho cơ quan tiến hành giám sát có những
nhận ñịnh, ñánh giá cũng như ñề xuất các giải pháp, kiến nghị hợp lý, bảo vệ lợi ích
nhà nước, xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Thứ năm, nguyên tắc bảo ñảm tính công khai. Nguyên tắc này ñòi hỏi các
quyết ñịnh hoặc các kết luận giám sát phải ñược công khai ñể người dân ñược biết.
Tuy nhiên, tùy từng ñối tượng, nội dung mà có hình thức công khai thích hợp, có
thể thực hiện công bố công khai trên các phương tiện thông tin ñại chúng hoặc có
thể trong phạm vi hẹp hơn.

luật có liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu, so sánh, thống kê các dữ liệu:
Phương pháp này nhằm ñể phát hiện những nội dung hợp lý, bất hợp lý, logic,
phi logic..., từ ñó yêu cầu ñối tượng bị giám sát giải trình thông qua giải trình trực
tiếp hoặc bằng văn bản.
- Phương pháp thu thập ý kiến từ các tổ chức, cá nhân:
Chủ thể giám sát không chỉ thu thập thông tin, tài liệu từ ñối tượng giám sát
mà cần thu thập thông tin, tài liệu từ các cá nhân khác mà chủ thể giám sát thấy cần
thiết và hữu ích cho nội dung ñang ñược tiến hành giám sát.
ðể thực hiện tốt phương pháp này, chủ thể giám sát cần tạo lập mối quan hệ
tốt, sẵn sàng lắng nghe những ý kiến từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên,
chủ thể giám sát cũng cần chắt lọc ñược những thông tin, tài liệu thu thập ñược vì
không phải các ý kiến thu thập ñược ñều ñúng và khách quan.
- Phương pháp tham vấn ý kiến của các nhà chuyên môn:
Chủ thể giám sát không thể am hiểu tường tận mọi lĩnh vực ñược giám sát, vì
vậy, ñể làm cho hoạt ñộng giám sát ñạt hiệu quả, chủ thể giám sát có thể tham vấn ý


23
kiến của các nhà chuyên môn nhằm giúp chủ thể giám sát hiểu ñược nguyên lý, bản
chất của nội dung giám sát.
- Phương pháp thuyết phục ñối tượng giám sát tích cực hợp tác với chủ thể
giám sát:
Sự hợp tác của ñối tượng giám sát là yếu tố quan trọng ñể cuộc giám sát có
hiệu quả. Chủ thể giám sát cần làm cho ñối tượng chịu sự giám sát hiểu rõ rằng mục
ñích giám sát là ñể nhằm chấn chỉnh những bất cập, hạn chế trong quản lý nhà nước
ñể nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

1.1.8. Nội dung giám sát
Theo các quy ñịnh của Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức Quốc hội thì nội dung

kiến nghị xử lý thích hợp. Chủ thể giám sát cần thu thập ñầy ñủ hồ sơ, tài liệu về
nội dung giám sát bằng cách yêu cầu ñối tượng giám sát cung cấp hoặc ñề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc trực tiếp khảo sát, nghiên cứu.
- Biên bản, mẫu văn bản trong quá trình thực hiện giám sát:
Việc giám sát cần ñược ghi thành biên bản hoặc ra những văn bản nhất ñịnh ñể
bảo ñảm ñúng giá trị pháp lý của hoạt ñộng giám sát.

1.1.10. Quy trình giám sát
- Bước 1: Thu thập thông tin
Bất kỳ hoạt ñộng giám sát nào cũng cần thu thập thông tin một cách ñầy ñủ và
chính xác nhằm góp phần làm cho hoạt ñộng giám sát có hiệu quả.
Các nguồn thông tin thu thập ñược có thể từ việc nghiên cứu các văn bản pháp
luật, hoặc ñược cung cấp trực tiếp từ ñối tượng giám sát, các chuyên gia, các tổ
chức, cơ quan, cá nhân liên quan (trực tiếp/gián tiếp), các phương tiện thông tin ñại
chúng. Ngoài ra, chủ thể giám sát có thể thu thập thông tin bằng cách trực tiếp khảo
sát, ñiều tra liên quan ñến các nội dung giám sát.
- Bước 2: Xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát
ðể hoạt ñộng giám sát ñạt kết quả tốt, chủ thể giám sát cần lập kế hoạch giám
sát sau khi ñã có những thông tin cần thiết ñể giám sát. Kế hoạch giám sát cần có
những yếu tố cơ bản như:


25
● Mục ñích giám sát: Giám sát ñể giải quyết vấn ñề gì? Các kết luận, kiến nghị
gì sẽ ñược ñưa ra?
● Yêu cầu giám sát: Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể
giám sát; nắm rõ mục ñích, nội dung giám sát; những thông tin ñưa ra phải bảo ñảm
chính xác, khách quan, trung thực; những kiến nghị giám sát phải bảo ñảm tính hợp
pháp, hợp lý và khả thi.
● Nội dung giám sát: Giám sát vấn ñề cụ thể là gì?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status