Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay của nước ta, ngành công nghiệp mỏ nói chung và ngành
khai thác than nói riêng vẫn là một ngành mũi nhọn của đất nước. Do đó ngay từ bây giờ,
cần phải có kế hoạch cải tạo mở rộng đầu tư mới các mỏ.
Công tác Thiết kế mỏ có vị trí rất quan trọng trong việc khai thác các khoáng sản có ích
cho nền kinh tế quốc dân. Nó đảm bảo cho việc khai thác được đúng các yêu cầu về kỹ thuật trong
điều kiện địa chất cụ thể với chi phí khai thác nhỏ nhất nhằm đáp ứng đuợc nhu cầu sản xuất đặt ra
với hiệu quả cao nhất.
Khâu thiết kế mỏ trực tiếp quyết định quy mô sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật, mức
độ tiên tiến của các sơ đồ công nghệ và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mỏ.Thiết kế mỏ trực
tiếp ảnh hưởng đến việc sử dụng, điều hành hợp lý vốn đầu tư. Thiết kế mỏ lại trực tiếp ảnh
hưởng tới việc sử dụng hợp lý tài nguyên của đất nước, vừa phải xét tới việc sử dụng tài
nguyên hiện tại, vừa phải xét tới yêu cầu phát triển lâu dài của nền kinh tế quốc dân.
Nhu cầu tăng nhanh sản lượng, giảm chi phí sản xuất và bảo đảm an toàn lao động
là vấn đề cấp bách đối với các công ty khai thác than hầm lò nói chung và khoáng sàng
công ty than Dương Huy nói riêng.
Với nhiệm vụ được giao trong đồ án tốt nghiệp gồm: 2 phần
1. Phần thiết kế chung:
Thiết kế mở vỉa và khai thác mức+38÷ -150 khu TT Công ty than Dương Huy
2. Phần chuyên đề:
Lựa chọn hệ thống khai thác và công nghệ khai thác hợp lý cho vỉa 9 khu TT
Công ty than Dương Huy.
Với vốn kiến thức đã tích luỹ trong quá trình học, cũng sự hướng dẫn nhiệt tình
của các thầy giáo trong bộ môn Khai thác mỏ hầm lò. Bản đồ án tốt nghiệp của tôi đã
được hoàn thành theo đúng các nội dung quy định.
Nằm trong toạ độ địa lý:
- Vĩ độ Bắc: Từ 21002’ đến 21004’
- Kinh độ Đông: Từ 107004’ đến 107017’
Ranh giới địa chất: Phía Nam đứt gẫy A-A’
Phía Bắc đứt gẫy Bắc huy
Phía đông Tuyến VI
Phía tây Tuyến I
Diện tích khoáng sàng khoảng16 km 2 nằm trong giới hạn toạ độ (Hệ toạ độ nhà nước năm
1972 )
X: 25.500 ÷ 30.500
Y: 420.500 ÷ 425.500
Cốt cao đáy mỏ tính từ lộ vỉa đến mức - 150
Đồi núi khu mỏ Khe tam có địa hình bao gồm những dãy núi nối tiếp nhau, ngăn
cách phía Nam là dãy núi Khe Sim có đỉnh +344 mét, sườn phía Bắc dãy Khe Sim chiếm
hầu hết phạm vi phía Nam khoáng sàng. Phần trung tâm và Đông Bắc là hệ thống núi
chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đỉnh cao nhất là đỉnh Bao Gia cao +306.6 mét,
F7 (+255 mét), và E1 ( +205.59 mét). Độ cao giảm dần từ Nam lên Bắc, thoải dần tới
thung lũng Dương Huy. Địa hình khu vực trung tâm Bao gia do khai thác lộ thiên đổ thải
nên địa hình trong khu vực đã thay đổi nhiều so với địa hình nguyên thuỷ. Giữa dãy núi
phía Nam và trung tâm là thung lũng Khe Tam, mở rộng dần về phía Tây và Đông, tiếp
cận với thung lũng Khe Chàm, thung lũng Ngã Hai.
Sông ngòi gồm có suối Lép Mỹ- chảy theo hướng từ Đông sang Tây, chảy vào
suối Ngã Hai rồi đổ ra sông Diễn Vọng, hệ thống suối phía Bắc chảy vào suối khe Chàm
đổ ra sông Mông Dương một nhánh chảy ra thung lũng Dương Huy. Hệ thống suối ở
Khe Tam có nước chảy quanh năm, lưu lượng nước thay đổi theo mùa, vào mùa mưa
thường gây ra gập lụt ở một số nơi.
Hệ thống giao thông vận tải khu mỏ tương đối thuận tiện. Cách sân Công nghiệp
mỏ khoảng 4 Km về phía Nam có tuyến Quốc lộ 18 A đã được cải tạo nâng cấp năm
2003 là đường cấp IV. Giáp sân công nghiệp mỏ ở phía Nam có tuyến đường ô tô Ngã
Hai - Khe Tam - Cao sơn - Mông Dương, tuyến đường này đang được đầu tư cải tạo nâng
%, nhiệt độ trung bình từ 15÷18o C. Trong thời gian này thường chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn và giá rét, nhiệt độ có thể xuống đến dưới 5 o C.
Trong mùa mưa hướng gió chủ đạo là Nam - Đông Nam, độ ẩm trung bình từ 60 ÷
80 %, nhiệt độ trung bình từ 25 ÷ 30o C. Trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởng trực tiếp
của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn
Lượng mưa lớn nhất trong tháng là 1126.1 mm ( vào tháng 8/1995 ), cũng là tháng
có lượng mưa trong ngày lớn nhất 250 mm. Lượng mưa nhiều nhất của năm là 2915.4
mm ( năm 1973 ).
I.1.4. Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ
Công tác nghiên cứu địa chất: Các báo cáo địa chất đã lập trong phạm vi khoáng
sàng than Khe Tam gồm:
- “ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò tỷ mỷ phân khu Bao Gia - Khe Tam - Cẩm
Phả - Quảng Ninh” năm 1968
- “ Báo cáo địa chất kết quả công tác thăm dò tỷ mỷ khu Khe Tam, mỏ than Cẩm
Phả - Quảng Ninh” năm 1980
“ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò sơ bộ khu Khe Tam Cẩm Phả- Quảng Ninh ” năm
1967
- “Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lượng mỏ Tây Nam Khe Tam Cẩm Phả - Quảng Ninh” 30/6/2000
- “ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khai thác khu trung tâm Khe Tam mỏ than
Khe Tam - Cẩm Phả - Quảng Ninh ” năm 2000
- “Báo cáo kết quả công tác thăm dò khai thác mỏ than Khe Tam Cẩm phả Quảng
Ninh” năm 2001
- “ Báo cáo trung gian kết quả thăm dò khai thác khu Khe Tam” năm 1999
- “ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò bổ sung vỉa 14A, 14, 15 phục vụ khai thác lộ
thiên phân khu Bao Gia - Cẩm Phả - Quảng Ninh” năm 1990
- “ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò và tổng hợp tài liệu địa chất vỉa 12 khu Nam
Khe Tam - Cẩm Phả - Quảng Ninh” năm 2000
- “ Báo cáo CSDL khoáng sàng Khe Tam do Công ty IT & E lập năm 2003
Lớp:Khai thácA - K54
than thay đổi từ 58 đến 100 m. Chiều dày tập vỉa 2 khoảng 1000 m
Tập vỉa thứ 3 (T3n- rhg32 ): Từ vỉa 14 đến vỉa 8, các vỉa than trong tập này ổn định
nhất so với các tập vỉa khác. Chiều dày trung bình của các vỉa than thay đổi trong phạm
vi không lớn, từ 1.93 ( Vỉa 10 ) đến 2.95 ( Vỉa 11). Tập vỉa thứ 3 chứa các vỉa than có
triển vọng trữ lượng lớn nhất.
Tập vỉa thứ 4 (T3n- rhg42 ): Từ vỉa 14 đến vỉa 17, các vỉa than có chiều dày cấu tạo
và chất lượng thay đổi bất thường. Riêng vỉa 17 có chiều dày lớn, nhưng cấu tạo phức
tạp, triển vọng trữ lượng khá tốt. Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than thay đổi trong
phạm vi từ 30 đến 130 m
2- Cấu tạo đất đá chủ yếu gồm:
Cát kết, sạn kết, cuội kết, chiếm trên 60 %.Bột kết, sét kết chiếm gần 40 %
Phủ trên trầm tích chứa than là các thành tạo có tuổi đệ tứ (Q) gồm:Cát, sét, cuội, sỏi, có
chiều dày thay đổi từ 5 ÷100 Cm
3-Kiến tạo
Đứt gẫy: Trong khoáng sàng than Khe Tam tồn tại 12 đứt gẫy.Các đứt gẫy phân
chia thành hai hệ thống:
4-Hệ thống các đứt gẫy có phương vĩ tuyến, á vĩ tuyến gồm những đứt gẫy lớn,
mức độ huỷ hoại và biên độ dịch chuyển đáng kể nhưng ít có ảnh hưởng đến công nghệ
khai thác. Thường là những đứt gẫy phân chia ranh giới khoáng sàng như đứt gẫy A á,
Bắc huy hoặc là những đứt gẫy nhỏ như đứt gẫy F4, F2, F3, F6, E
5- Hệ thống các đứt gẫy có phương kinh tuyến, á kinh tuyến thuộc nhóm đứt gẫy
bậc hai, chia cắt khoáng sàng thành nhiều Blốc nhỏ, thuộc loại này có các
đứt gẫy BB, CC, DD.
Uốn nếp: Toàn bộ khoáng sàng Khe Tam là một phức nếp lõm nối liền với Khe
Chàm và Ngã Hai - trục nếp lõm phát triển theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, chiều rộng
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
* Vỉa 10: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.10 m (LK.2353) ÷ 8.19 m (LK.306),
trung bình 2.15 m.Đá kẹp trong vỉa có từ 1 ÷ 2 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 00 m ÷ 2.7 m,
trung bình 0.15 m. Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, chiều dầy tương đối ổn định. Độ
dốc vỉa từ 100 ÷ 500. Hệ số chứa than trung bình 93 %.
* Vỉa 10 a: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.30 m (LK.2356 B ) ÷ 2.08 m,
trung bình 0.95 m .Cấu tạo vỉa tương đối đơn giản. Hệ số chứa than 96 %.
* Vỉa 9: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.28 m ( LK.941) ÷ 13.85 m ( LK. 812
A ), trung bình 5,4 m . Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ÷ 4 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ÷ 3.28
m (LK.614), trung bình 0.16 m. Hệ số chứa than 96 %.
* Vỉa 8: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.35 m ÷ 8.07 m (LK.614), trung bình
3.28 m . Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ÷ 4 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ÷ 3.38 m
(LK.812A), trung bình 0.27 m. Hệ số chứa than trung bình 92 %.
*Vỉa 8a: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.28 m (LK.930K) ÷ 4.50 m(LK.11),
trung bình 1.44 m, vỉa không ổn định theo đường phương, hướng dốc. Đá kẹp trong vỉa
có từ 0 ÷ 3 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ÷ 1.06 m, trung bình 0.04 m. Hệ số chứa
than 96 %.
* Vỉa 7: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.32 m (LK.913) ÷ 14.62 m ( LK.804),
trung bình 3.18 m. Đá kẹp trong vỉa có từ 0÷3 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ÷ 4.54 m
(LK.940B), trung bình 0.25 m. Hệ số chứa than trung bình 92 %.
* Vỉa 6: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.27 m (LK.845) ÷ 10.08 m ( LK.855),
trung bình 3.15 m. Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ÷ 7 lớp (LK.855), chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m
÷ 3.16 m (LK.148-5), trung bình 0.4 m. Hệ số chứa than 87 %.
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
Nguồn cung cấp nước cho các hệ thống suối chính chủ yếu là nước mưa và
một phần nước của tầng chứa than. Nhình chung nước mặt trong khoáng sàng tương
đối phong phú
2-Đặc điểm nước ngầm trong địa tầng chứa than (T3n):
Địa tầng chứa than của khoáng sàng Dương Huy có các tầng chứa nước như sau:
a. Tầng chứa nước thứ nhất: gồm các lớp đá chứa nước nằm giữa các vỉa than V7
đến V13, có tỷ lưu lượng từ 0.005 l/ms đến 0.0181 l/ms, hệ số thấm K từ 0.0094 m/ ngđ
đến 0.0238 m / ngđ
b. Tầng chứa nước thứ hai: gồm các lớp đá chứa nước nằm giữa các vỉa than V12
đến V9, tỷ lưu lượng từ 0.0012 l/ms đến 0.00491 l/ms.
c.Tầng chứa nước thứ ba: gồm các lớp đá chứa nước nằm giữa các vỉa than V8
đến V5, có tỷ lưu lượng từ 0.0012 l/ms đến 0.0241 l/ms, hệ số thấm K từ 0.002 m/ ngđ
đến 0.014 m / ngđ.
Nước trong các đứt gẫy: Hệ số thấm nhỏ hơn nhiều so với đất đá bình thường
khác, như đứt gẫy F.A có K=0.0043 m/ngđ (LK. 2569), đứt gẫy F.B, có K= 0.006 m/ngđ
(LK.912), đứt gẫy Bắc Huy có K=0.00227 m/ngđ (LK.918).
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
7
3-Tính chất hoá học của nước:
Nước dưới đất chủ yếu mang tính kiềm và là loại Bicacbonat Natri- Can xi hoặc
Bicacbonat Can xi - Natri.Tổng độ khoáng hoá thay đổi từ 0.037 g/ l đến 0.65 g/ l. Hệ số
ăn mòn Kk thay đổi từ -5.993 đến 0.161, nước không ăn mòn là chủ yếu. Hệ số sủi bọt F
209,47
32048’
591.36
sạn kết 1111,84
2.58
2.67
1769-191
2.85-2.5
2.93-2.57
Cát kết
139,38
31046’
338.90
866,2
2.65
2.72
1086-102
2.84-2.5
2.92-2.53
Bột kết
104,47
30052’
204.46
464,8
2.65
2.72
250-156
Sét kết
2.46
2.55
617.5
552.1
720.8
575.5
823.3
679.1
610
498.5
610.8
683.7
728.0
633.9
771.4
720.8
748.9
680.2
Tỷ trọng đá γ(G/cm3)
Vách
2.65
2.66
2.65
2.66
2.66
2.66
2.66
2.66
2.66
trụ
2.65
I.2.6.Trữ lượng than địa chất phần lò giếng từ +38 đến -150:
- Chỉ tiêu và phương pháp tính trữ lượng
Chỉ tiêu tính trữ lượng áp dụng theo quy định của UB kế hoạch nhà nước Số:
167/UB-CN, ngày 16/7/1977 cụ thể: Chiều dày tối thiểu tính trữ lượng đối với khai thác
hầm lò là: m ≤ 0.80 mét, độ tro tối đa: AK ≤ 40 %
Trữ lượng của vỉa được tính trên bản đồ trụ vỉa, và tính theo phương pháp sê căng
- Ranh giới tính trữ lượng:
Ranh giới trên mặt theo quyết định giao quản lý mỏ của Tổng Công ty than Việt
nam (nay là Tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam).
Ranh giới dưới sâu cụ thể như sau:
+ Khu Bắc Khe Tam phần dưới phạm vi quản lý khai thác của công ty Xây Dựng
mỏ, trữ lượng tính từ mức +36 trở xuống
+ Khu phía Tây giáp với khoáng sàng Ngã Hai phần dưới phạm vi quản lý khai
thác của công ty than Hạ Long, trữ lượng tính từ 50 trở xuống
+ Phạm vi phía Đông và một phần vỉa 7 ở phía Tây Bắc do Công ty than Quang
Hanh và công ty Đông Bắc quản lý, trữ lượng tính từ + 40 trở xuống
+ Phạm vi còn lại trong ranh giới Công ty than Quang Hanh quản lý phần lò giếng
trữ lượng tính từ +38 trở xuống
Hiện trạng khai thác của mỏ tính đến 31 tháng 12 năm 2004
Để thuận tiện so sánh giữa trữ lượng địa chất với trữ lượng khai thác giữa các khu
với nhau, đề án chia ra 4 khu khai thác, biên giới các khu cụ thể như sau:
1.Khu Bắc:Phần trữ lượng dưới khu Bắc Khe Tam (Cty Xây Dựng mỏ quản lý)
2. Khu Đông Bắc: Phía Bắc giới hạn bởi đứt gẫy F3, phía Tây- Tây Nam giáp đứt
gẫy B, phía Đông giáp với biên giới mỏ
- Kết quả tính trữ lượng trong biên giới quản lý mỏ
Trữ lượng trong biên giới quản lý bao gồm trữ lượng 20 vỉa ( gồm 12 vỉa chính và
8 vỉa phụ ) : 3a; 3; 4; 5a; 5; 6a; 6; 7a; 7; 8b; 8a; 9; 10a; 10; 11; 12; 13; 14a; 14; 15; 15a;
16 theo biên giới nêu trên tính đến 31 tháng 12 năm 2004 là: 222.606 ngàn tấn
I.3. KẾT LUẬN:
Phả - Quảng Ninh” tháng 6 năm 2000
“Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khai thác khu trung tâm Khe Tam- mỏ than Dương
Huy - Cẩm Phả - Quảng Ninh” năm 2000
“Báo cáo kết quả công tác thăm dò khai thác mỏ Khe Tam - Cẩm Phả - Quảng Ninh”
năm 2001
“Báo cáo trung gian kết quả thăm dò khai thác khu Khe Tam” năm 1999
“ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò bổ sung vỉa 14 A, 14, 15 phục vụ khai thác lộ thiên
phân khu Bao Gia.
- Năm 2004 Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp than khoáng
sản Việt Nam) đã phê duyệt báo cáo xây dựng CSDL địa chất khoáng sàng Khe Tam do Công
ty phát triển Tin học, Công nghệ và môi trường (IT&E ) lập.
CHƯƠNG II
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
II.1. GIỚI HẠN KHU VỰC THIẾT KẾ:
Biên giới xác định trong khu vực thiết kế theo phương của vỉa như sau:
- Phía Tây: Là tuyến thăm dò I ( Ranh giới khoáng sàng Khe Tam và Ngã Hai).
- Phía Đông: Là tuyến thăm dò VI ( Ranh giới khoáng sàng Khe Tam và Khe Chàm).
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
10
Ngh
ỉ
t2- là thời gian khấu vét mỏ (t2 = 3năm)
Tm = 24+ 3 + 3= 30 năm. Vậy thời gian tồn tại mỏ là 30 năm.
II. 4. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MỎ.
Trong các ngành sản xuất nói chung và ngành than nói riêng, tất cả các cán bộ, công
nhân viên hiện đang làm việc theo 2 chế độ. Đó là chế độ làm việc gián đoạn và chế độ
làm việc liên tục. Căn cứ vào thực tế của ngành khai thác than, ta chọn chế độ làm việc
của công ty như sau:
II.4.1. Bộ phận lao động trực tiếp
- Số ngày làm việc trong một năm: 300 ngày.
- Số ngày làm việc trong một tuần: 6 ngày, nghỉ ngày chủ nhật.
- Số ngày làm việc trong một tháng: 25 ngày.
- Số giờ và ca làm việc trong một ngày, ngày làm 3ca mỗi ca làm 8 giờ.
Để đảm bảo sức khoẻ và thời gian nghỉ ngơi cho công nhân ta chọn chế độ đổi ca nghịch
sau mỗi tuần sản xuất như bảng II-2.
(Bảng II-2 Chế độ đổi ca)
Tổ
Thứ 7
Chủ
thứ 2
nhật
Ca I
Ca II
Ca III
Ca I
Ca II
Ca III
1
Lớp:Khai thácA - K54
II.6.1 Khái quát chung
Mở vỉa là việc tiến hành đào các đường lò từ ngoài mặt đất tới các vỉa than tạo
thành hệ thống các đường lò phục vụ cho công tác khai thác. Việc lựa chọn phương án
mở vỉa hợp lý đó là phương án khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế nhất, đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian đưa mỏ vào sản xuất là
nhanh nhất.
Mỏ than Khe Tam Công ty than Dương Huy là mỏ có trữ lượng lớn đã được thăm
dò tỷ mỷ, hiện nay công ty khai thác với quy mô nhỏ ở khu vực trên mặt mỏ, từ mức +38
÷ LV,dự kiến đến năm 2015sẽ kết thúc. Để thiết kế khai thác từ mức +38 ÷ - 150cần phải
thiết kế mở vỉa bằng lò giếng. Trong đồ án này chỉ nghiên cứu giới hạn thiết kế mở vỉa và
khai thác từ mức +38 ÷ - 150 khu trung tâm bao gồm cho 10 vỉa đó là từ vỉa 3 ÷ vỉa 14
phần trữ lượng từ mức +38 ÷ -150 khu trung tâm mỏ than Khe Tam dựa trên các nguyên
tắc cơ bản sau:
+ Than phẩm chất cao, điều kiện khai thác thuận lợi
+ Tận dụng tối đa khả năng các công trình trên mặt bằng và các đường lò bằng ở
mức +38 để thông gió. Mặt bằng cửa giếng và sân công nghiệp sẽ được bố trí cạnh mằt
bằng cửa lò +38, độ cao mặt bằng cửa giếng ở mức +40
+ Mở vỉa chia Mức lò chợ phù hợp với hệ thống khai thác chủ yếu, hạn chế mở vỉa
kiểu chia tầng thành các phân tầng. Chiều dài theo hướng dốc của mỗi lò chợ trung bình
từ 90 ÷ 120m.
+ Phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình khu vực.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nhỏ nhất.
+ Thời gian hoàn vốn ngắn nhất.
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
II.6.3. Trình bày các phương án mở vỉa.
II.6.3.1. Phương án I :
Mở vỉa cho mỏ bằng cặp giếng nghiêng đào từ mức + 40 ÷ - 150 kết hợp với lò
Xuyên vỉa tầng.
1.Trình tự đào lò như sau:
- Mức vận tải:Từ mặt bằng mức +40 gần cửa lò +38 hiện có của mỏ tiến hành đào
cặp giếng nghiêng: Giếng nghiêng chính dốc 16 0 đào từ mức +40 đến mức – 165 chiều
dài giếng 1145 m. Giếng nghiêng phụ dốc 24 0 đào từ mức +40 đến – 150 chiều dài giếng
phụ 714 m. Từ cặp giếng trên tiến hành đào hệ thống sân ga, hầm trạm mức –25 có thể
thông qua sản lượng của mỏ là 1,7 triệu tấn/năm, tổng chiều dài của các đường lò trong
sân ga mức –25 là 2895m. Từ sân ga mức –25 đào đường lò xuyên vỉa vận tải mức –25-I,
-25-II để khai thông cho các vỉa có các lò chợ xây dựng cơ bản và các vỉa còn lại ở khu
Trung tâm. Khối lượng các đường lò của phương án I xem bảng 2-6 (bao gồm các đường
lò khai thông giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và các đường lò khai thông trong thời
gian duy trì sản xuất của mỏ).
Vị trí và chiều dài các đường lò khai thông mức vận tải –25, được trình bày trên bản
vẽ sơ đồ các đường lò khai thông mức –25, số: ........(II-01).....
- Mức thông gió:
Các đường lò khai thông mức thông gió được thực hiện như sau:
- Đào ngầm thông gió góc dốc370 từ +38÷ - 150, chiều dài 350m ở khu Trung tâm.
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
13
m / h đặt bên hông các đường lò dọc vỉa, lò thượng xuống rãnh nước bê tông đặt trong
đường lò dọc vỉa vận tải chính mức - 25 rãnh nước có lưu lượng thông qua 100 ÷ 200
m3/h, từ rãnh nước của các đường lò vận tải nước chảy về các đường lò chứa nước ở sân
ga mức -25 qua rãnh nước đặt tại lò xuyên vỉa -25.
Bảng liệt kê khối lượng các đường lò xây dựng cơ bản phương án1.
( Bảng II-3)
Chiều Thể tích lò
vật liệu
STT
Tên đường lò, hầm trạm
dài lò
khi
chống lò
(m)
đào(m3)
1 Giếng nghiêng chính băng tải
Bê tông
1145
2610
2 Giếng nghiêng phụ trục tải
Bê tông
714
16279
3 Lò xuyên vỉa đặt băng tải
Thép
130
1404
4 Lò xuyên vỉa vận tải 1 đường xe
Thép
390
10
14
Lò nối hai lò chứa nước
Bê tông
14,94
112
Lò nối vận tải than với lò xuyên vỉa
11
Thép
41,97
353
băng tải
12 Lò nối vào lò chứa nước số 1, 2
Bê tông
38,56
320
13 Hầm đặt tời vét bùn số 1, 2
Bê tông
12
112
Lò nghiêng xuống lò chứa nước, bể
14
Bê tông
68
1 523
lắng bùn số 1, 2
15 Đường lò chứa nước số 1, 2
Bê tông
TổNG CộNG
4391
73071
II.6.3.2. Phương án II :
Mở vỉa cho mỏ bằng cặp giếng đứng đào từ mức + 40 ÷ - 150 kết hợp với lò
Xuyên vỉa tầng .
1.Trình tự đào lò như sau:
Mức vận tải :
Từ mặt bằng mức + 40 tiến hành đào cặp giếng đứng: Giếng chính được đào từ mức
+40 xuống mức – 28 có chiều dài 66 m, giếng phụ được đào từ mức + 40 xuống mức –
25 có chiều dài 63 m.
Sau khi đào xong giếng chính và giếng phụ tiến hành đào sân ga mức – 25, sân ga
có khả năng thông qua sản lượng 1,7 triệu tấn/ năm, tổng khối lượng của sân ga mức –25
là 4487 m.
Từ sân ga mức –25 đào đường lò xuyên vỉa vận tải mức –25-I, -25-II để khai thông
cho các vỉa có lò chợ xây dựng cơ bản và các vỉa còn lại ở khu Trung tâm.
Khối lượng các đường lò của PA.II được thể hiện trong( bảng II-4)
( bao gồm các đường lò khai thông giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và các đường
lò khai thông trong thời gian duy trì sản xuất của mỏ).
Vị trí và chiều dài các đường lò khai thông mức vận tải –25, được trình bày trên bản
vẽ sơ đồ các đường lò khai thông mức –25, số: ...(.II-02)..
Mức thông gió:
Mức thông gió của mỏ được thực hiện tương tự như phần phương án I
2. Công tác thông gió.
Trong quá trình đào lò chuẩn bị, sử dụng phương pháp thông gió cục bộ bằng các
quạt cục bộ và ống gió vải.
Khi mỏ đi vào sản xuất thông gió cho mỏ bằng các trạm quạt gió trung tâm. Gió
sạch vào qua giếng đứng chính trục tải +40 ÷ -25, giếng phụ trục tải+40 ÷ -25 sau đó qua
lò xuyên vỉa, dọc vỉa của các vỉa lên thông gió cho các lò chợ ở các khu. Gió thải từ các
lò chợ qua các đường lò dọc vỉa thông gió mức +38, thoát ra ngoài bằng trạm quạt đặt tại
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
16
Bảng liệt kê khối lượng các đường lò xây dựng cơ bản phương án II.
(Bảng II-4 )
Thể tích
lò khi
đào(m3)
12180
1
Giếng đứng chính thùng SKíp
Bê tông
Chiều
dài lò
(m)
290
2
Giếng đứng phụ thùng cũi
Bê tông
590
6136
6
Lò nối thông gió lò dọc vỉa đá đặt băng tải
Thép
23,48
256
7
Hệ thống sân ga, hầm trạm.
Bê tông
1282
19152
8
Bun ke chứa than và hầm định lượng
Bê tông
12 Bun ke rót than
Bê tông
10
166
13 Lò nối 3 lò chứa nước
Bê tông
73,47
617
14 Lò nối bơm với lò nối 3 lò chứa nước
Bê tông
7,57
74
15 Lò nối đặt ống nước
Thép
89,66
20 Ga tầu chở người
Thép
90
2052
21 Lò nối Hầm đợi với ga tầu chở người
Thép
25,51
250
Bê tông
85,75
2315
Bê tông
334,5
3278
4487
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Ưu điểm
Nhược
điểm
Bộ môn khai thác hầm lò
Phương án I
- Vận tải thuận lợi. Việc khai
thông cho mỏ bằng giếng nghiêng
cho phép lựa chọn nhiều loại thiết
bị vận tải có năng suất cao. Sử
dụng băng tải để vận chuyển than
là loại vận tải liên tục cho ta năng
suất cao
- Thi công thuận lợi. Trong công
tác tổ chức thi công giếng nghiêng,
sơ đồ công nghệ và biện pháp thi
công đơn giản có khả năng áp
dụng công nghệ đào lò bằng cơ
giới.
- Thoát nước thuận lợi: Nước từ các
đường lò chứa nước tại sân ga mức
-25, -87 và mức -150 được bơm lên
các mức -25, -87 và mức -150
nhiều hơn.
- Sữa chữa thay thế các hệ thống
đường ống đường điện trong giếng
đứng khó khăn.
- Thi công đào lò bằng giếng đứng
rất phức tạp. Khả năng về thiế bị
đào lò cũng như về kinh nghiệm là
chưa có.
- Thoát nước trong khai trường
không thuận lợi
+ Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị.
+ Chi phí xuất:
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
18
+Chi phí bảo vệ lò
+Chi phí vận tải.
+Chi phí xây lắp.
II.6.4.1. Các chi phí của phương án I:
1. Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị:
Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm 2 phần chi phí đó là chi phí xây lắp
Chi phí bảo vệ lò được tính theo công thức:
CBV = Li . ti . KBVi (triệu đồng).
Bảng so sánh kỹ thuật cơ bản của hai phương án:
(Bảng II- 6)
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
TT
Bộ môn khai thác hầm lò
Chỉ tiêu
Đơn vị
19
Khối lượng,
khả năng đáp ứng
Phương án
Phương án
I
II
1859
590
4391
4487
520
m
475
188
7
Tổng chiều dài các đường lò xuyên
m
6015
6340
vỉa phải đào trong thời gian duy trì
sản xuất ở mức -58
8
Khả năng thông qua khi sản lượng
Thuận lợi
Khó khăn
của mỏ tăng, vận chuyển các thiết bị
có kích, trọng lượng lớn
9
Lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo
Thuận lợi
Khó khăn
dưỡng thiết bị trong quá trình sản
xuất
10
Thoát nước khai trường
Thuận lợi
Khó khăn
11
Thiết kế và tổ chức thi công
Thuận lợi
Khó khăn
181.095
20.478
1.360
202.933
6
6
6
tiền
1.086.570
122.868
8.160
1.217.598
Trong đó:
Li là chiều dài đường lò cần bảo vệ.
ti là thời gian bảo vệ các đường lò (năm).
KBV là đơn giá bảo vệ 1m lò trong 1 năm (ngàn đồng/năm).
Căn cứ vào thời gian tồn tại của các đường lò, vị trí nằm của đường lò nằm trong
than hay đá tính được chi phí bảo vệ các đường lò của phương án.
Với các đường lò nằm trong than chi phí bảo vệ m lò trong 1năm là Bdv = 0,008xXd
Zđ: chi phí bảo vệ lò - chi phí bảo vệ một mét lò trong 1 năm là.
+ Lò dọc vỉa: Rdv = 0,008 x 2,8 . 106 = 22.000đ.
Lò xuyên vỉa trong đá: Rxv = 0,003 x 2,8 . 106 = 8.000đ.
Lớp:Khai thácA - K54
7
Lò DV 1 đường xe
8
Lò thượng vận tải
9
Lò thượng vận tải
10
Các ngã 3
11
Lò dọc vỉa đặt máng cào
12
Lò thượng khai thác
2
3
+ Đá
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
VT
TG
+ Đá
+ Đá
+ Than
+ Than
+ Đá
85,75 19,8 37.00
317,3
CBΠ1 1825 8.5
7
Gỗ
1150 6,1
∑
7.000
12.775
4.000
4.600
355.727,
3
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
.
Bộ môn khai thác hầm lò
Chiều
chống dài (m)
BTCT
1859
BTCT
1282
CBΠ22
1492
CBΠ27 2790
CBΠ22 2051
CBΠ27 690
CBΠ22 16811
Đá CBΠ22 822
Than CBΠ22 3785
Đá
BTCT 85,75
T.gian
Đơn giá Thành tiền
tồn tại
(ngàn đ) (1000 đ)
(năm)
30
8
8657356
b) Chi phí vận tải:
Chi phí vận tải được tính theo công thức:
CVT = Qi x Li x Ti x KVT x CT (triệu đồng)
Trong đó
Qi là sản lượng cần vận tải qua các đường lò trong năm.
+ Ta có Qi = AM = 1.700.000 tấn/năm.
+ Ti : là thời gian sử dụng các đường lò.
+ Li : là chiều dài trung bình của các đường lò vận chuyển.
+ KVT : là đơn giá vận chuyển 1 tấn than/km.
-Với vận tải tầu điện, ta có KVT = 600 đ/tấn-km.
-Với vận tải bằng máy cào ta có KVT = 400 đ/tấn-km.
- Với vận tải bằng băng tải ta có KVT = 300 đ/tấn-km
+ CT : là số đường lò vận chuyển của tầng khai thác.
Kết quả tính toán chi phí vận tải được thể hiện (bảng II-10)
c) Chi phí thông gió:
Với hai phương án đã chọn ta thấy chi phí về đầu tư thiết bị thông gió của phương
án I và phương án 3 là như sau:
Tổng chi phí sản xuất của phương án I là:
8.657.356.000+ 10.120.730.000 = 18.778.086.000 đồng
d) Tổng chi phí của phương án I là:
CI = 18.778.086.000 + 830.252.599.000 = 849.030.685.000 đồng
Bảng tính chi phí vận tải:
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
4 Thượng BT
1
1
0,22
180.000 300
5 Lò DVVT14-2
1
3
0,8
150.000 300
6 Lò DVVT14-4
1
2
0,1
180.000 300
7 Thượng BT
1
2
0,22
200.000 300
8 Lò DVVT13-1
1
1
0,3
350.000 400
9 Thượng BT
1
1
0,4
450.000 300
16 Thượng M/cào
1
1,5
0,14
150.000 400
Σ
Phương
thức v.tải
T. tiền
(tr.đồng)
Băng tải
Băng tải
M/Cào
M/cào
Băng tải
Băng tải
Băng tải
M/cào
Băng tải
Băng tải
M/cào
M/cào
Băng tải
M/cào
Băng tải
M/cào
Tổng chi phí mua sắm thiết bị trong phương án này là 382.836.716.000đồng
Vậy tổng chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị là:
Vậy tổng chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị ở phương án II là:
538.394.621.000 + 382.836.716.000 = 921.231.337.000 đồng
2. Chi phí sản xuất:
Tính toán chi phí đào lò thể hiện trong ( bảng II-11):
Bảng tính chi phí đào lò
(Bảng II-11)
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
T
Tên hạng mục
T
1 Giếng đứng chính
(thùng Skip)
2 Giếng đứng phụ
(thùng cũi)
3 Hệ thống sân ga,
hầm trạm
4 Lò 1 đường xe khu
vực sân ga
5 Lò XV 2 đường xe
6 Lò XV 1 đường xe
7 Lò DV 2 đường xe
8 Lò DV 1 đường xe
9 Lò thượng vận tải
VT + TG
Đá
CBΠ27
1282 14,8 14,5
18,589
VT + TG
Đá
CBΠ22
2064
10,5
21,672
VT + TG
VT + TG
VT + TG
VT + TG
VT + TG
VT + TG
VT + TG
VT + TG
155,754
9,96
134,865
3,166
11,305
VT + TG Than
Gỗ
Lđi (m)
290
1150
Sđi
Kđi
Thành tiền
3
6
(m ) (10 ) (triệu đồng)
42
41
11,89
42
11
41
Vị trí
Vỏ
(Bảng II-12)
Chiều dài T.gian Đơn giá Thành tiền
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
nằm
trong
1 Giếng đứng chính (thùng Đá
Skip)
2 Giếng đứng phụ (thùng cũi)
Đá
3 Hệ thống sân ga, hầm trạm
Đá
4 Lò 1 đường xe khu vực sân Đá
ga
5 Lò XV 2 đường xe
Đá
6 Lò XV 1 đường xe
Đá
7 Lò DV 2 đường xe
Than
8 Lò DV 1 đường xe
Than
CBΠ22
CBΠ27
CBΠ22
CBΠ22
CBΠ22
BTCT
3305
2101
615
17306
830
3645
85,57
24
(103đ)
(103đ)
8
69.600
30
30
15
8
4005.196
c) Chi phí thông gió:
Với hai phương án đã chọn ta thấy chi phí thông gió về đầu tư thiết bị thông gió là
như nhau.
Tổng chi phí sản xuất của phương án II là:
10.066.400.000 + 9.882.830.000 = 19.949.230.000 đồng
d) Tổng chi phí của phương án II là:
CI = 921.231.337.000 + 19.949.230.000 = 941.180.567.000 đồng
Lớp:Khai thácA - K54
Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn khai thác hầm lò
25
Bảng tính chi phí vận tải phương án II:
(Bảng II-13)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Năm
Chiều S.lượng Đơn giá Phương
sử
dài TB năm đ/tấn-km thức v.tải
dụng
30
0,15 1.7 triệu 1000
trục tải
T. tiền
(tr.đồng)
7200
1
30
0,15
450.000
1000
trục tải
2025
1
1
1
1
1
3
2
2
1
1
3.5
4
1,5
0,8
0,1
0,22
0,3
0,4
0,6
0,5
0,25
150.000
180.000
200.000
350.000
450.000
180.000
130.000
1,5
0,5
250.000
300
Băng tải
101,25
9882,83
Bảng so sánh tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của hai phương án:
TT
1
2
( Bảng II-14)
Phương án II
19.949.230.000
921.231.337.000
941.180.567.000
111%
Hạng mục
Đơn vị tính
Phương án I
chi phí sản xuất