Ứng dụng các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của basel tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam - Pdf 35

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và
hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn.
Tác giả đề tài


2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB

Ngân hàng Á Châu

BCTN

Báo cáo thường niên

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CNTT

Công nghệ thông tin

CTG

Ngân hàng TMCP Công thương - Vietinbank


Nợ quá hạn

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

PGD

Phòng giao dịch

QLRR

Quản lý rủi ro

RRTD

Rủi ro tín dụng

SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

STB

Ngân hàng Sài gòn Thương tín - Sacombank

Bảng 2.5: Tình hình kiểm soát nợ quá hạn tại EIB năm 2007 -2010
Bảng 2.6: Tỷ lệ NQH các ngân hàng niêm yết
Bảng 2.7: Cơ cấu nợ quá hạn các ngân hàng niêm yết
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ các nhóm của các ngân hàng niêm yết
Bảng 2.9: Dự phòng RRTD của các ngân hàng niêm yết
Bảng 2.10: Tỷ lệ dự phòng RRTD của các ngân hàng niêm yết
Bảng 2.11: Khả năng bù đắp RRTD EIB năm 2007 – 2010
Hình 2.1: Số lượng điểm giao dịch của các ngân hàng niêm yết
Hình 2.2: Dư nợ vay theo đối tượng khách hàng EIB năm 2010
Hình 2.3: Tình hình nợ quá hạn EIB năm 2007 – QI/2011
Hình 2.4: Dự phòng RRTD EIB 2007 -2010
Hình 2.5: Khả năng bù đắp RRTD của các ngân hàng niêm yết
Hình 2.6: Dư nợ khối NHTMCP


4

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng...........................................................12
1.1.1. Khái niệm tín dụng ..................................................................12
1.1.2. Rủi ro tín dụng ........................................................................12
1.1.2.1. Khái niệm.........................................................................12
1.1.2.2. Phân loại...........................................................................14
1.1.2.3. Nguyên nhân của RRTD..................................................16
1.1.3. Đo lường RRTD ......................................................................18
1.1.3.1. Mô hình định tính – mô hình 6C......................................18
1.1.3.2. Mô hình lượng hóa RRTD...............................................19
1.1.3.3. Các chỉ số đo lường RRTD..............................................24

2.3.3.1. Theo dõi, quản lý tín dụng...............................................68
2.3.3.2. Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng.............................69
2.3.3.3. Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng RRTD......................71
2.3.3.4. Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá nội bộ...............73
2.3.3.5. Xây dựng HTTT phục vụ công tác tín dụng....................75
2.3.4. Đánh giá hệ thống kiểm soát RRTD........................................75
2.3.4.1. Thiết lập hệ thống đánh giá độc lập.................................76
2.3.4.2. Chức năng phê duyệt tín dụng.........................................77
2.3.4.3. Nhận biết RRTD và xử lý nợ xấu....................................78
2.3.5. Đánh giá vai trò của giám sát viên độc lập..............................79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK THEO BASEL
3.1. Định hướng phát triển tín dụng EIB............................................83
3.2. Giải pháp giảm thiểu RRTD cho EIB...........................................83
3.2.1. Giải pháp cho EIB....................................................................83
3.2.1.1. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả...........................83


6

3.2.1.2. Hoàn thiện quy trình cho vay...........................................85
3.2.1.3. Hệ thống kiểm tra nội bộ và quản lý sau vay hiệu quả....88
3.2.1.4. Công tác nhân sự..............................................................88
3.2.2. Về phía khách hàng vay vốn....................................................90
3.2.2.1. Tăng tính tự chịu trách nhiệm..........................................90
3.2.2.2. Đẩy mạnh khả năng hấp thụ vốn nội địa..........................91
3.2.3. Các giải pháp quản trị RRTD theo Basel II.............................92
3.2.3.1. Môi trường quản lý RRTD...............................................94
3.2.3.2. Quản lý, giám sát hoạt động tín dụng hiệu quả................95
3.2.3.3. Hệ thống kiểm soát RRTD...............................................97

các NHTM Việt Nam trở nên rộng hơn và luật chơi mới sẽ công bằng hơn.
Bên cạnh đó, việc mở cửa thị trường tài chính sẽ làm tăng mức độ cạnh
tranh, khiến các NHTM Việt Nam đối mặt với nhiều rủi ro và dễ bị tổn
thương hơn.
Vì vậy, xây dựng mô hình quản trị rủi ro hiệu quả theo thông lệ quốc
tế nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, ngăn chặn và phòng ngừa hữu hiệu rủi
ro trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các NHTM Việt Nam hiện nay. Để
thực hiện tốt điều này, các NHTM phải có chiến lược rõ ràng trong việc
nâng cao nhận thức, lý luận về nguyên tắc, phương pháp quản trị rủi ro để


8

nhận biết, đo lường, dự báo, kiểm soát rủi ro hiệu quả, đồng thời có chiến
lược xây dựng mô hình quản trị rủi ro rõ ràng, hữu ích, thống nhất, phù hợp
với thực tiễn hoạt động của từng ngân hàng.
Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển, ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam (Eximbank - EIB) đã chứng tỏ sự lớn mạnh về quy mô và
chất lượng hoạt động. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng tăng trưởng đều
qua các năm, đặc biệt trong công tác tín dụng có những bước phát riển vượt
bậc, tuy nhiên về chất lượng tín dụng lại là điều đáng lưu tâm. Tỷ lệ nợ xấu
của Eximbank khá cao: năm 2007: 0.86%; 2008: 4,7%; 2009: 1.8%; 2010:
1.4%, trong khi tỷ lệ này tại ACB là 0.4%, Sacombank là 0.64%, Vietinbank
là 0.61% (năm 2009); năm 2010: ACB: 0.34%; Sacombank: 0.54%, chính vì
vậy Eximbank được đánh giá là một hiện tượng đáng chú ý trong toàn hệ
thống ngân hàng TMCP (năm 2008 nợ xấu khối ngân hàng TMCP là 1.83%,
năm 2009: 1.33% ; 2010: 1.50%) [1].
Đề tài “Ứng dụng các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của
Basel tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” được tiến hành
nhằm tìm hiểu công tác quản lý rủi ro tín dụng và việc áp dụng những tiêu

ngân hàng thương mại Việt Nam của Nguyễn Thị Thùy Linh. Các nghiên
cứu này đã đưa ra một cái nhìn tổng quát việc ứng dụng các quy tắc quản lý
rủi ro vào hoạt động ngân hàng mà chưa phân tích cụ thể việc quản lý từng
loại rủi ro của ngân hàng, đặc biệt là loại rủi ro rất nhạy cảm: rủi ro tín dụng
ngân hàng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu là đánh giá rủi ro tín dụng và việc ứng dụng các
chuẩn mực quốc tế vào quản trị rủi ro tín dụng tại EIB, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động cho ngân
hàng. Vì vậy, nhiệm vụ cụ thể của nghiên cứu là:
- Nghiên cứu về những vấn đề cơ bản của rủi ro tín dụng, quản lý rủi
ro tín dụng của các ngân hàng thương mại theo các chuẩn mực quốc tế.


10

- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại EIB
giai đoạn 2007 đến 2010, đánh giá việc ứng dụng các chuẩn mực quốc tế về
việc quản lý rủi ro tín dụng trong quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng này
như thế nào. Đồng thời, việc đánh giá được so sánh với một số ngân hàng
thương mại khác cũng đang niêm yết tại sàn GDCK nhằm tìm ra điểm mạnh
cũng như những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại EIB.
- Làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại EIB.
- Nêu ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, hạn chế những
tác hại xấu do rủi ro tín dụng gây ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và
việc ứng dụng các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng tại
Eximbank.
- Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ngân hàng EIB và 5 ngân hàng

nguồn số liệu được thu thập từ các nguồn sau: báo cáo tài chính của sáu
NHTM, các báo cáo của NHNN, các bài báo trong tạp chí Ngân Hàng, Công
Nghệ Ngân Hàng, các bài báo cáo, luận văn, luận án trong và ngoài nước đã
được thực hiện.
6. Những đóng góp của đề tài
Đề tài làm rõ những vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng, kinh
nghiệm thực tế của nước Mỹ về nhận diện, nguyên nhân, cách quản lý rủi ro
tín dụng.
Đề tài nghiên cứu khá chi tiết về rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng
của ngân hàng EIB theo các chuẩn mực quốc tế.
Đề tài đề xuất những kiến nghị và giải pháp khả thi trong việc
cảnh báo, nhận dạng rủi ro tín dụng cũng như đưa ra các giải pháp hạn chế,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm ba chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng ngân hàng
+ Chương 2: Thực trạng ứng dụng các nguyên tắc Basel vào quản lý
rủi ro tín dụng tại Eximbank
+ Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng
tại Eximbank theo Basel


12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1.1. Tín dụng

toán hay thanh toán trễ hạn [20].
Còn theo Henie Van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín
dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi
hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.
đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là
việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. điều
này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng
thanh khoản của ngân hàng [18].
Theo khoản 1, điều 2, quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.
Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tập trung lại chúng ta có thể rút ra
các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn (defaut) trong thực hiện nghĩa
vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn và/ hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ
hạn (delayed payment) hoặc không thanh toán (nonpayment).


14

Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập
ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có
thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng
thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ
còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm

- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân
thành các loại sau:
+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho
vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro
đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:


Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và

phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu
quả để đưa ra quyết định cho vay.


Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như

các điều khoản trong hợp đồng vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm
bảo, hình thức đảm bảo va mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.


Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý

tài khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp
hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
+ Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro
nội tại và rủi ro tập trung.


Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên

Tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô

tài sản, nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ/vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết
các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, doanh nghiệp nhỏ còn chưa có thói
quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ rang các nghiệp vụ phát sinh trong sổ
sách kế toán.


Khả năng quản lý điều hành kinh doanh còn yếu: điều

hành doanh nghiệp theo kiểu gia đình chỉ phù hợp với quy mô kinh doanh
nhỏ bé. Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh
doanh phần lớn là tập trung vào đầu tư tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp
nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho một bộ máy kế toán
theo đúng chuẩn mực và thông lệ quốc tế.


17



Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo, tray ỳ không trả

nợ: xét trên bình diện cả nước thì đa số các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
đều là những người làm ăn chân chính, có phương án kinh doanh cụ thể, khả
thi. Số lượng các doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng ngay từ đầu để
chiếm đoạt tài sản không phải là nhiều. Ngoài ra do thủ tục vay vốn ngân
hàng còn nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp nên họ thường quay
vòng vốn vay vào nhiều mục đích kinh doanh khác nhau, xa rời với mục
đích vay vốn ban đầu đã được ngân hàng thẩm định.

trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng
nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các
điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng và


18

ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội
kinh doanh.


Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC

chưa thật sự hiệu quả.

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy

động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi
ro trong hoạt động tín dụng là không tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp
tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro.
1.1.3. Đo lường rủi ro tín dụng
Trong công tác quản trị rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo
lường RRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng, từ đó có các biện pháp cụ thể để quản trị tốt
những rủi ro ở các mức độ khác nhau. Có thể sử dụng nhiều mô hình khác
nhau để đánh giá rủi ro tín dụng, các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả
định lượng và định tính. Một số mô hình phổ biến sau:
1.1.3.1. Mô hình định tính – mô hình 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và
khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không [13]. Cụ thể bao

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng mô hình định lượng để
lượng hóa được rủi ro và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình
cấp tín dụng. Các mô hình thường sử dụng là:
- Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:
RRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường
được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu. Những đánh giá này được
chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s và
Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất.
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng Moody’s và Standard & Poor’s
Moody’s
Aaa
Aa1
Aa2

Standard & Poor’s
AAA
AA+
AA

Tình trạng
Vùng an toàn


20

Aa3
A1
A2
A3
Baa1

Vùng nguy hiểm, nguy cơ
vỡ nợ cao

Nguồn: Trần Huy Hoàng, Quản trị ngân hàng thương mại [13]

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng so với Standard &
Poor’s thì cao nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và
AA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được
hoàn vốn cao. Trong đó chứng khoán trong 9 loại đầu được xem như loại
chứng khoán nên đầu tư còn các loại chứng khoán bên dưới được khuyến
cáo là không nên đầu tư. Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận
nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận
cao nên đôi lúc ngân hàng chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này.
Tóm lại, ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, từ đó định
giá các khoản vay. Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chi phí
thu thập thông tin.
- Mô hình điểm số Z:


21

Đây là mô hình do E.I.Altman [11] dùng để cho điểm tín dụng đối với
các doanh nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân
loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào:
+ Trị số các chỉ số tài chính của người vay.
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác
suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ. Từ đó, Atlman đã xây dựng mô
hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó,

22

thay đổi liên tục như hiện nay. Và các nhân tố quan trọng nhưng cũng không
được xét đến như: danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài với ngân
hàng, … sẽ làm chi mô hình điểm số Z có những hạn chế nhất định.
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô
hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng
thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số
tài khoản cá nhân, thời giang công tác. Sau đây là những hạng mục và điểm
thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ.
Bảng 1.2: Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng
STT

1

2

3

4

Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng
Nghề nghiệp của người vay

Điểm số

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

10

- Sống cùng bạn hay người thân
Xếp hạng tín dụng

2

- Tốt

10

- Trung bình

5

- Không có hồ sơ

2

- Tồi
Kinh nghiệm nghề nghiệp

0

- Nhiều hơn 1 năm

5


23

5

- Không

3

- Một

3

- Hai

4

- Ba

4

- Nhiều hơn ba
Các tài khoản tại các NH

2

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

4

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

3

- Chỉ có tài khoản phát hành séc

Cho vay đến 3.500 USD
39 – 40 điểm
Cho vay đến 5.000 USD
41 – 43 điểm
Cho vay đến 8.000 USD
Nguồn: Trần Huy Hoàng, Quản trị ngân hàng thương mại [13]
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không
tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời
gian ra quyết định tín dụng. Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một
cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh
tế xã hội.
Ngoài ra, các ngân hàng cũng có thể áp dụng một số phương pháp đánh
giá khác như CAMELS, PARSER trong việc đánh giá khách hàng vay.
Các chỉ số đo lường RRTD
- Chỉ số phản ánh nợ quá hạn: theo quy định tại khoản 5 điều 2 quyết
định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 ban hành quy định về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động
ngân hàng của các tổ chức tín dụng, thì nợ quá hạn được định nghĩa “khoản
nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn”.
Tình hình nợ quá hạn được phản ánh thông qua hai chỉ tiêu:
Số dư NQH
Tỷ lệ NQH =
Tổng dư nợ
Số khách hàng có NQH
Tỷ lệ khách hàng có NQH =
Tổng số khách hàng có dư nợ


25


phòng RRTD được trích lập
Hệ số khả năng bù đắp RRTD =



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status