Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn - Pdf 35

Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong xu thế phát triển ngày nay, nhu cầu sở hữu riêng ít nhất một phương
tiện đi lại ngày càng trở nên cần thiết. Do mức thu nhập, đặc thù về địa hình và
kinh tế mà phương tiện đi lại bằng xe gắn máy đã trở nên phổ biến và quen thuộc
với người dân Việt Nam. Ngày nay, để chọn mua 1 chiếc xe máy đáp ứng được
các nhu cầu của mình, người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn vì trên thị trường
xe gắn máy hiện tại có rất nhiều hãng xe như: YAMAHA, HONDA, SUZUKI,
SYM…Xuất phát từ nhu cầu đó mà hiện nay tại địa bàn Thành Phố Cần Thơ nói
riêng ngày càng xuất hiện nhiều công ty, nhiều cửa hàng kinh doanh xe gắn máy
với nhiều mô hình khác nhau như: mô hình đại lý (kinh doanh nhiều loại xe gắn
máy của duy nhất một hãng) hay mô hình cửa hàng xe tổng hợp (kinh doanh
nhiều loại xe với nhiều hãng khác nhau). Qua khảo sát thực tế, ta nhận thấy rằng:
mô hình đại lý đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn mô hình kinh doanh xe tổng hợp
vì người tiêu dùng hài lòng và yên tâm hơn khi mua xe tại các đại lý xe máy ủy
nhiệm do chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ sau bán được đảm bảo. Sự
thành công của một đại lý ủy nhiệm được quyết định bởi 2 yếu tố chính: 1).
Nguồn lực tài chính của công ty phải đảm bảo nguồn hàng ổn định và đáp ứng đủ
số lượng khi nhu cầu tăng cao và đa dạng nguồn hàng đồng thời có các giải pháp
về marketing giúp công ty thu hút được khách hàng hiện tại và tiềm năng trên thị
trường. 2) Không chỉ dựa vào kiểu dáng, tính năng hay chất lượng của xe mà
quyết định mua hàng của người tiêu dùng còn phụ thuộc nhiều vào cung cách
bán hàng và chất lượng dịch vụ sau bán (thái độ của nhân viên, chế độ bảo hành,
bảo dưỡng, sửa chữa xe máy, chăm sóc khách hàng..) Cung cách bán hàng hay
chất lượng dịch vụ sau bán nói trên được quyết định bởi đội ngũ nhân viên của tổ
chức đó. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực được thể hiện rõ hơn khi có 2 hay
nhiều đại lý ủy nhiệm cùng hãng kinh doanh trên cùng một khu vực, một thị
trường. Khi sản phẩm của các đại lý là giống nhau (cùng một nhà cung ứng) thì

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung.
Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài
Gòn trong 03 năm: 2013, 2014 và 2015. Từ đó, đưa ra các giải pháp giúp công ty
quản trị hiệu quả nguồn lực trọng tâm này.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
.- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực tại công ty.
- Mục tiêu 2 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực.
- Mục tiêu 3: Trên cơ sở tổng hợp các phân tích trên, đề ra một số giải pháp giúp
công ty nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực góp phần tạo nên vị thế và
nâng cao thương hiệu Yamaha Sài Gòn trên thị trường xe gắn máy hiện nay.

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 2

SVTH: Nguyễn Chí Bằng


Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sử dụng trong đề tài thu thập từ các tài liệu có liên quan đến công ty
TNHH TMDV Sài Gòn.
- Các thông tin có liên quan đến thị trường xe gắn máy tại thành phố Cần Thơ.
- Thu thập thông tin từ Internet, báo chí, truyền hình, luận văn tham khảo của các
khóa khác.
1.3.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh để khái quát và phân tích nguồn

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu gồm 6 chương :
 Chương I : Giới thiệu
 Chương II : Cơ sở lý luận
 Chương III : Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH TMDV Sài Gòn
 Chương IV: Phân tích nguồn nhân lực tại Công Ty TNHH TMD Sài Gòn
 Chương V : Giải pháp quản trị hiệu quả nguồn nhân lực tại Công Ty
TNHH TMDV Sài Gòn
 Chương VI : Kết luận và kiến nghị

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 4

SVTH: Nguyễn Chí Bằng


Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái quát về quản trị nguồn nhân lực
2.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực.
Quản trị nguồn nhân lực hay quản trị nguồn tài nguyên nhân sự (tiếng Anh là
Human Resources Management – HRM) là sự phối hợp một cách tổng thể các
hoạt động hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, trả lương, động viên…nhân viên, tạo
điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân sự đạt được mục tiêu của tổ chức. Vì thế,
hoạt động quản trị cần được đặt trong mối liên hệ tương quan với nhiều vấn đề và
chức năng khác của quản trị, chúng được xem xét xuất phát từ các chiến lược, kế
hoạch kinh doanh từ các chính sách nhân sự và các điều kiện của môi trường.

này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ít người muốn và
làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để
sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao
động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người
giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ
dàng học được.
Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ được
trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả như ta đã
biết , nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao
động mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân cũng đồng
thời với chế độ có tên gọi là “chế độ vắt kiệt mồ hôi”.Ông cũng ủng hộ việc
khuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như mọi
người có kỷ luật.
2.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại được đánh giá qua
một hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi vậy khi phân tích
và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh
nghiệp và của người lao động.
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồng
thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả. Nhưng chìn
chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững
của doanh nghiệp. Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất
thì phải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được trong thế ổn định và phát triển bền vững. Mặc dù vậy không phải lợi nhuận
mà doanh nghiệp đạt được càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động
tốt vì nếu việc trả lương cũng như các đãi ngộ khác chưa thoả đáng thì sử dụng

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

những có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với
những biến đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình.
Quá trình đào tạo được áp dụng cho những người thực hiện một công việc mới
hoặc những người đang thực hiện một công việc nào đó nhưng chưa đạt yêu cầu.
Ngoài ra còn có quá trình nâng cao trình độ đó là việc bồi dưỡng thêm chuyên
môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể làm được những công việc phức
tạp hơn, với năng suất cao hơn.
GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 7

SVTH: Nguyễn Chí Bằng


Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn
Trong thực tế những lao động có trình độ chuyên môn cao là một yếu tố quý
của sản xuất xã hội nói chung, nó quyết định được việc thực hiện mục tiêu của
quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy công tác đào tạo nhân sự có vai trò rất
quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp. Đào tạo về tư duy, kiến
thức, trình độ, nhận thức của con người.
* Đào tạo nhân sự được chia làm 2 loại:
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: Là quá trình giảng dạy nâng
cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động. Được áp dụng cho các nhân viên
kỹ thuật và người lao động trực tiếp. Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn kỹ thuật :

+ Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc: công nhân được phân công làm việc
chung với một người có kinh nghiệm hơn để học hỏi, làm theo. Phương pháp này
áp dụng rất đơn giản, đào tạo được số lượng đông, chi phí thấp, tính thực tiễn
cao, nhưng nó lại thiếu đi sự bài bản và kiến thức lý luận vì vậy nhân viên không

họ sẽ thay thế trong tương lai. Người này có trách nhiệm hướng dẫn, kèm cặp
cách thức giải quyết mọi vấn đề trong phạm vi trách nhiệm cho người được đào
tạo. Phương pháp được áp dụng để đào tạo các quản trị gia cấp cao.
+ Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ: áp dụng cho các quản trị viên cấp trung
gian bằng cách bổ nhiệm họ vào các vị trí tương đương sau đó giao quyền cho họ
để họ giải quyết các vấn đề thực tế, thực hiện công việc đào tạo dưới sự giám sát
của tổ chức và giám đốc.
2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển: là hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của
người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở định
hướng tương lai của tổ chức.
- Phát triển nguồn nhân lực: là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được
tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành
vi nghề nghiệp của người lao động.
- Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoạch về nhân sự và các cán bộ
trong doanh nghiệp để mỗi một cá nhân có cơ hội thử sức mình, bộc lộ các năng
lực của mình để có cơ hội thăng tiến. Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho
người lao động tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi
để họ làm việc tốt hơn.
2.2.3 Tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối
với công ty
- Trong quá trình phát triển của xã hội và sự hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì
yêu cầu phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh,
GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 9

SVTH: Nguyễn Chí Bằng




Trang 10

SVTH: Nguyễn Chí Bằng


Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn
của các Doanh nghệp cùng ngành. Đây là yếu tố quyết định đi đến sự thành công
của doanh nghiệp trên con đường Công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước .

CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TMDV SÀI GÒN
3.1 Lịch sử hình thành
3.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Sài Gòn..
- Tên viết tắt: Saigon Service Trading Company Ltd
- Loại hình pháp lý: công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Điện thoại: 0710.3.780 164

Fax: 0710.3.780 166

- Email: [email protected]
- Website: http://www.Yamahasaigon.com
Công ty TNHH TMDV Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động ngày 14/11/2006
theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1800638890 do Sở Kế hoạch & Đầu tư
Cần Thơ cấp ngày 11/08/2006, đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày
26/07/2010 với vốn điều lệ là 5.500.000.000 đồng. Trụ sở chính tọa lạc tại số 164
– 166C đường 3/2, P. Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều, Tp Cần Thơ. Chuyên kinh doanh
xe máy Yamaha, phụ tùng xe máy Yamaha chính hãng và dịch vụ sửa chữa xe
máy.

sản phẩm xe máy và phụ tùng thay thế do công ty Yamaha-motor Việt Nam lắp
ráp và sản xuất. Hiện nay, xe máy Yamaha là sản phẩm được khách hàng ưa
chuộng và tin dùng bởi ngoài sự trẻ trung, thời trang và năng động được đa số
khách hàng ưa thích, sự đảm bảo về chất lượng và độ bền của sản phẩm luôn
được công ty Yamaha-Motor Việt Nam quan tâm và chú trọng.
Trong xu thế của nền công nghệ hiện đại, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến
nhất chính là mấu chốt quan trọng giúp cho sản phẩm của công ty tăng khả năng
cạnh tranh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực. Trên cơ sở ứng dụng các công
nghệ hiện đại cùng với sự kết hợp thiết kế trẻ trung và thời trang mà hiện nay,
một số sản phẩm của Yamaha đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng. Các sản phẩm hiện nay được khách hàng ưa chuộng và được đánh
giá cao về kiểu dáng cũng như tính năng như : Exciter, Nozza Grande, Nouvo
SX, Nozza, Sirius….
MẪU XE

Vành nan hoa

Vành nan hoa

Vành đúc

Phanh cơ

Phanh đĩa

Phanh đĩa

Sirius

18.300.000 VND

Jupiter Gravita

28.600.000 VND

Jupiter RC

28.900.000 VND

Jupiter GP

29.500.000 VND

Exciter RC
EXCITER

45.500.000 VND

Exciter GP

46.500.000 VND

Exciter CaMo

51.000.000 VND

Exciter R

38.500.000 VND

150I


Nouvo SX

33.900.000 VND

Nouvo RC

35.900.000 VND

Nouvo GP

36.400.000 VND

NMX

80.000.000 VND

GRANDE
FZ150I

NOUVO
SX
NMX

Bảng 3.2.1 mô tả giá của tất cả các dòng xe Yamaha mà công ty hiện đang phân
phối ra thị trường. Giá của các loại xe được điều chỉnh để phù hợp với từng thời
điểm khác nhau trên thị trường.
Bảng 3.2.1: Bảng báo giá xe máy Yamaha tại công ty
Nguồn: Phòng bán hàng


Bảo dưỡng lớn
Thay vỏ
Tháo lắp động cơ
Thay nhông sên dĩa
Thay bố thắng
Sạc bình ắc quy
Nguồn: Phòng phụ tùng

30.000
65.000
20.000
250.000
30.000
15.000
10.000

3.3 Sơ đồ tổ chức

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 14

SVTH: Nguyễn Chí Bằng


Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn

Hình 3.3.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH TMDV Sài Gòn

HỘI ĐỒNG



Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn
3.4 kết quả hoạt động kinh doanh
Năm

CHỈ TIÊU
2013
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ

2014

2015

75.142.505 115.847.065 97.035.642
68.379.680 104.262.359 88.787.612
6.762.825

11.584.707

8.248.030

4. Doanh thu từ hoạt động tài chính

75.143


23.716

32.619

45.691

156.907

209.034

175.941

2.421.304

5.210.520

1.907.404

605.326

1.302.630

476.851

15. Lợi nhuận sau thuế
1.815.978
3.907.890
Bảng 3.4: kết quả hoạt động kinh doanh từ (2013 – 2015)

1.430.553

Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn
3.5 Thuận lợi và khó khan
- Thuận lợi:
+ Là loại hình thương mại dịch vụ nên vốn đầu tư của công ty chỉ tập trung vào
việc xây dựng phòng trưng bày và trạm dịch vụ sửa chữa, không tốn chi phí cho
việc xây dựng phân xưởng và lựa chọn các dây chuyền công nghệ sản xuất hiện
đại với chi phí rất lớn. Vốn đầu tư thấp và số vòng quay vốn nhanh sẽ giúp công
ty giảm được khoảng chi phí tài chính đồng thời dể dàng thu hút các nhà đầu tư
khi công ty có nhu cầu sử dụng thêm vốn.
+ Để giúp các đại lý nâng cao thương hiệu và uy tín của đại lý, Yamaha luôn có
các chính sách hổ trợ về tài chính và chi phí cho đại lý thực hiện các chương
trình chăm sóc khách hàng như : thay nhớt và kiểm tra xe miễn phí. Hay các
chương trình mang tính cộng đồng như : tiếp sức mùa thi, vui trung thu và tặng
quà cho các em thiếu nhi. Góp phần làm tối thiểu hóa chi phí của công ty.
- Khó khăn:
+ Do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế thế giới và trong nước nên việc chi
tiêu của người dân trở nên tiết kiệm hơn. Các nhu cầu chi nhiều tiền hơn được
hoãn lại. Vì thế, lượng tiêu thụ xe gắn máy giảm sút nhanh chóng đã làm cho
nhiều công ty phải phá sản trong đó bao gồm cả những công ty kinh doanh trong
cùng lĩnh vực xe máy. Khi hàng hóa không tiêu thụ được, công ty sẽ phải cần
thêm vốn lưu động để nhập hàng nên chi phí tài chính tăng cao
+ Do là đại lý của công ty Yamaha Motor Việt Nam nên công ty chịu sự tác động
rất lớn từ nhà cung ứng này. Tuy nhiên, điểm bất lợi lớn nhất là các dòng xe
không mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty thậm chí là có giá bán thấp hơn giá
vốn vẫn phải nhập về theo yêu cầu của phía Yamaha hay các dòng xe đang có
nhu cầu cao thì Yamaha lại không đáp ứng được. Công ty bị động trong tình
huống này. Sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu khách hàng và số lượng xe
máy không có nhu cầu lại chiếm tỷ trọng cao nên đã làm giảm đáng kể hiệu quả
sử dụng nguồn vốn của công ty. Trong trường hợp này, sức ép từ nhà cung ứng là
rất lớn.


CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TMDV
SÀI GÒN
Bên cạnh nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
quyết định trong lĩnh vực thương mại dịch vụ của công ty. Như đã trình bày
trong phần lý do chọn đề tài, nguồn nhân lực quyết định đến hiệu quả kinh doanh
lâu dài, quyết định tới lòng trung thành của khách hàng cũng như quyết định tới
sự sống còn của công ty. Trong chương này, đề tài tập trung phân tích 2 vấn đề
chính: hiệu quả sử dụng lao động của công ty và các nhân tố ảnh hưởng tới năng
suất lao động (chế độ trả lương, chính sách khen thưởng…) của nhân viên.
4.1 Khái quát tình hình nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn
4.1.1 Khái quát tình hình nhân sự tại công ty
Được thành lập vào tháng 11 năm 2006 trụ sở tại: 164-166C Đường 3/2,
P.Hưng Lợi, Q.Ninh Kiều, TPCT. Yamaha Sài Gòn khởi đầu với 13 nhân sự: 2
nhân viên bán hàng, 2 phụ tùng và 4 kỹ thuật viên. Đến nay, công ty đã mở rộng
thêm 2 chi nhánh với tổng lao động là 52 người. Việc số lượng nhân sự tăng
gần 5 lần thể hiện sự phát triển vượt bật của công ty nhưng cũng mang đến nguy
cơ khó kiểm soát nguồn nhân lực nếu công ty không có biện pháp quản lý hữu
hiệu. Số lượng và trình độ từng bộ phận được thể hiện trong bảng 4.1.1 khái quát
tình hình nhân sự công ty bên dưới.
Nhìn chung, trình độ học vấn của bộ phận bán hàng và phụ tùng tuy có khác
về chuyên môn nhưng tất cả đều đạt từ trung cấp trở lên. Khó khăn lớn nhất là bộ
phận kỹ thuật, đa số có chứng chỉ sửa chữa xe máy nhưng phần lớn đều chưa tốt
nghiệp trung cấp nghề, chỉ có 7/16 nhân viên đạt trình độ trung cấp chiếm 43,7%
tổng số lao động trong bộ phận. Thực trạng này ảnh hưởng đến kết quả đánh giá
trình độ lao động tại công ty.

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ


6
1
1
2
2

HỌ & TÊN
Ban Giám Đốc
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng kế toán tài chính
Trưởng Phòng
Phó Phòng
Nhân viên
Nhân viên
Phòng Tổ chức – Hành
chính
Trưởng Phòng
Phó Phòng
Nhân Viên
Tạp vụ
Phòng Bán hàng
Trưởng Phòng
Phó Phòng

Trình độ

Chuyên môn

Đại học

Quản trị KD
Luật

Đại học
Đại học

Quản trị KD
QTKD

7

3

Nhân viên

1

Đại học

QTKD

4

Nhân viên

5

Cao Đẳng

Ngoại Ngữ,


Cao Đẳng

Nhân viên
Phòng Kỹ thuật sửa chữa
Trưởng Phòng
Phó Phòng

2
16
1
1

Trung Cấp

Nhân Viên

14

Phòng chăm sóc khách hàng
Trưởng Phòng
Nhân Viên

5
1
4

4
VI
1

xử với khách hàng là ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả kinh doanh lâu dài của
công ty. Vì vậy, vấn đề này cần được lãnh đạo công ty quan tâm nhiều hơn để
nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.
4.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
4.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Từ sơ đồ cơ cấu tổ chức (trang 15) chúng ta có thể tìm hiểu trước tiên về :
* Hội đồng thành viên :
- Hội đồng thành viên ( HĐTV ) gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng
thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.
* Ban giám đốc :
- Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc :
+ Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty, thực hiện các mối quan hệ
giao dịch và ký kết hợp đồng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và là người quyết
định tổ chức bộ máy quản lý và phương hướng hoạt động kinh doanh của toàn
công ty.
+ Phó giám đốc: giúp cho giám đốc về mặt tổ chức, điều phối nhân sự, quản lý
nhân sự và quản lý hành chính. Tham gia tổ chức công tác đối nội và đối ngoại
của công ty. Kết hợp với kế toán trưởng giám sát công tác hạch toán, thống kê,
báo cáo của công ty.
Và đây là chức năng nhiệm vụ nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban cùng thực
trạng về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở các phòng.
4.2.1.1 Phòng kế toán tài chính
* Chức năng và nhiện vụ :
- Phòng kế toán – tài chính tổng hợp,theo dõi, đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo quyết toán, theo dõi công nợ. Tăng vòng
quay đồng vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Lên kế hoạch tài chính, đảm bảo cân đối tài chính cho quá trình sản xuất ổn
định. Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho sản xuất kinh doanh.


nghiệp vụ kế toán – thống kê, chỉ đạo và nhận thông tin trực tiếp với các kế toán
viên, báo cáo trực tiếp với ban giám đốc khi phát hiện vi phạm pháp lệnh kế toán
– thống kê, xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn.
- Phó phòng giám sát tính trung thực trong việc thực hiện công tác thu chi, sử
dụng ngân sách, giá vốn của hàng hóa. Tổ chức việc kiểm tra cập nhật các số liệu
phát sinh về nghiệp vụ kế toán đảm bảo tính chính xác của số liệu, tổ chức kiểm
tra - kiểm kê định kỳ.

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 22

SVTH: Nguyễn Chí Bằng


Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Sài Gòn

* Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực
- Phòng kế toán – tài chính có 6 nhân sự gồm 1 kế toán trưởng kiêm trưởng
phòng, 1 phó phòng cùng 4 nhân viên kế toán. Nhân sự phòng kế toán đa phần có
trình độ đại học cụ thể có 4 người tốt nghiệp đại học kế toán và chỉ 2 người có
trình độ cao đẳng.
- Phòng kế toán – tài chính là phòng đòi hỏi cao hơn về tính chính xác của công
việc do đó phòng có điểm nổi trội về chất lượng công việc lẫn trình độ chuyên
môn, trong những năm gần đây phòng đã đưa đi đào tạo 2 đại học kế toán để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu cũng như tính đòi hỏi khắt khe của công việc, với chi phí
đào tạo cho 2 đại học kế toán là 30.000.000 đồng.
- Bên cạnh đó, lãnh đạo phòng kế toán luôn có sự sắp xếp công việc hợp lý cho
các thành viên trong phòng đảm bảo tính ổn định và trật tự do đó không có sự
thuyên chuyển nào trong suốt 3 năm qua

công nghiệp trong cơ quan, trong các phòng ban.
- Phụ trách việc tiếp khách, hội nghị.
- Cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công nhân viên và quản lý đóng dấu
theo đúng quy định.
Hình 4.2.1.2 Sơ đồ phòng Tổ chức - Hành chính

TRƯỞNG PHÒNG

P. PHÒNG TỔ
CHỨC

NHÂN VIÊN

P. PHÒNG HÀNH
CHÍNH

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng giúp phòng vừa linh
hoạt trong công việc vừa có được tính chuyên môn cao, sự kết hợp giữa 2 cơ cấu
tổ chức trực tuyến và chức năng giúp bổ khuyết cho nhau giúp phòng hoạt động
có hiệu quả hơn.
- Trưởng phòng tổ chức – hành chính xây dựng kế hoạch và tổ chức, giám sát
việc thực hiện về an ninh trật tự, an toàn lao động và phòng cháy nổ. Tổ chức và
thực hiện công tác hành chính theo chức năng nhiệm vụ và theo yêu cầu của ban
giám đốc. Hỗ trợ các bộ phận liên quan về công tác hành chính. Quản lý toàn bộ
nhân viên trong phòng hành chính, sắp xếp kế hoạch, lịch làm việc, phân công

* Tổng kết đánh giá
Nhìn chung trong 3 năm qua phòng đã có nhiều đóng góp cho công ty về việc
sắp xếp hợp lý nhân sự và đào tạo sử dụng nhân sự một cách hiệu quả nhưng bên
cạnh đó trình độ nhân sự của phòng vẩn còn thấp, để đảm cho chất lượng của
công việc nhân viên trong phòng cần phải cố gắng học tập thêm kiến thức nâng
cao để đảm bảo chất lượng công việc. Về công tác phát triển nhân sự về việc
thay đổi nhân sự ở vị trí phó phòng tổ chức đã đạt được nhiều hiệu quả trong
công việc.

GVHD: Ths.Thái Ngọc Vũ

Trang 25

SVTH: Nguyễn Chí Bằng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status