Tìm hiểu thực trạng quản trị 1
nguồn nhân lực
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Nhận xét của đơn vị thực tập ii
Nhận xét và chấm điểm của giáo viên hướng dẫn iv
Mục lục 1
PHẦN MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SAIGON CO.OP NHIÊU LỘC
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.1.2 Sơ nét về lĩnh vực hoạt động 6
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 8
1.2.1 Chức năng 8
1.2.2 Nhiệm vụ 8
1.2.3 Định hướng phát triển 8
1.3 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9
1.4 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG 10
1.5 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ CƠ SỞ VẬT 11
1.5.1 Tình hình tài sản 11
1.5.2 Tình hình cơ sơ vật chất 11
1.6 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH 12
1.6.1 Sơ đồ tổ chức 12
Tìm hiểu thực trạng quản trị 2
nguồn nhân lực
1.6.2 Chức năng 12
1.6.3 Nhiệm vụ 12
1.6.3.1 Công tác hành chính – văn phòng 12
2.4.1 Những kết quả đạt được 28
2.4.2 Những hạn chế 30
2.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY 31
2.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý 32
2.5.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 33
2.5.3 Tiền lương và chính sách động viên - khen thưởng 35
PHẦN 3
MÔ TẢ NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC TRONG QÚA TRÌNH THỰC TẬP
3.1 NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG 36
3.2 KẾT QUẢ CÔNG VIỆC MÀ SINH VIÊN ĐÃ ĐÓNG GÓP CHO
CÔNG TY 37
3.3 NHỮNG KỸ NĂNG MÀ SINH VIÊN ĐÃ THỰC HIỆN 39
3.4 NHỮNG KINH NGHIỆM ĐÃ TÍCH LŨY 40
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG 40
Tìm hiểu thực trạng quản trị 4
nguồn nhân lực
3.5.1 Thuận lợi 40
3.5.2 Khó khăn 41
3.6 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐỐI VỚI CÔNG
VIỆC VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG 41
PHẦN KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 46
Tìm hiểu thực trạng quản trị 5
nguồn nhân lực
PHẦN MỞ ĐẦU
“Tài sản lớn nhất của các công ty ngày nay không phải là lâu đài hay công
Website: http://saigon-coopmart.com.vn
Mã số thuế: 0301175691
Nguồn vốn kinh doanh:
Vốn đăng ký: 23.133.392.000 VNĐ. Trong đó:
Vốn điều lệ: 1.050.000.000 VNĐ
Vốn của nhà nước: 194.000.000 VNĐ
Vốn tích lũy không chia: 21.889.392.000 VND
1.1.2 Sơ nét về lĩnh vực hoạt động của công ty :
Tên công ty: Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Nhiêu Lộc
Địa chỉ: Cao ốc SCREC, P.12, Q.3, TP.HCM.
Thành lập : Ngày 18 tháng 12 năm 2007
Điện thoại: (08)62904804
Tìm hiểu thực trạng quản trị 7
nguồn nhân lực
Fax: (08)62904802
Thành phần kinh tế: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Hình thức kinh doanh: Siêu thị bán lẻ.
Tổng diện tích toàn siêu thị: 1600 m
2
Mã số thuế : 030578411
Số đăng ký kinh doanh : 0305305768
Số tài khoản Ngân hàng : 0071004159868
Email: cmnhieuloc@saigonco-op. com. vn
Những hoạt động chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh, phục vụ khách hàng với những ngành hàng chủ yếu như:
đồ dùng may mặc, thực phẩm công nghệ, thực phẩm tươi sống và hoá mỹ phẩm.
- Tổ chức kinh doanh và bán hàng với loại hình “Siêu thị bán lẻ”, phục vụ khách
hàng với các mặt hàng chủ yếu: thực phẩm công nghệ, thực phẩm tươi sống, hóa
mỹ phẩm, đồ dung may mặc. Tổ chức sản xuất, kinh doanh. phục vụ khách hàng
khách hàng.Thu hút sự quan tâm nhiều hơn từ phía công chúng góp phần tạo
thêm uy tín cho hệ thống siêu thị Co.op Mart.
1.2.3 Định hướng phát triển :
- Phát triển mạnh loại hình kinh doanh “Siêu thị bán lẻ”, là sự kết hợp giữa mua
sắm thư giản và giải trí. Tạo môi trường mua sắm tiện nghi, thoáng mát, sạch sẽ,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tìm hiểu thực trạng quản trị 9
nguồn nhân lực
- Giá cả phải chăng, luôn mang thêm các giá trị tăng thêm cho khách hàng. Luôn
luôn thực hiện đúng phương châm “Co.op mart là nơi mua sắm đáng tin cậy
bạn của mọi nhà”.
- Chú ý đến chính sách thương mại và chiết khấu để thu hút khách hàng tiềm
năng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng thân thiết.
- Tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín trên thị trường, đa dạng mẫu mã, chủng loại
các mặt hàng để khách hàng có nhiều sự chọn lựa.
- Nâng cao chất lượng phục vụ và phát triển năng lực cạnh tranh bền vững.
- Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao.
1.3 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SAIGON CO.OP NHIÊU
LỘC :
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010-2011
Đơn vị: vnđ
Nguồn: Phòng Kế Toán
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2011 ta thấy doanh
thu của siêu thị tăng một cách ổn định. Năm 2010 doanh số chỉ có 102.751 tỷ đồng đến
năm 2011 tăng 131,418 tỷ đồng tăng 127,9 %. Như vậy mức doanh thu 2011 cũng cao
hơn nam 2010 là 131,418 - 102.751 = 28.667 tỷ đồng.
Năm
Doanh số bán
So sánh Thực hiện và
Kế hoạch
2010 2011 Chênh lệch
A. TÀI SẢN NGẮN
HẠN
12,005,630,418
6,599,301,465 5,406,328,953
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN
6,506,127,193
6,562,321,095 -56,193,902
TỔNG TÀI SẢN 18,511,757,611 13,161,622,560 5,350,135,051
1.5.2 Tình hình cơ sở vật chất :
Doanh nghiệp đang sở hữu một địa điểm khá thuận lợi: tầng trệt tòa nhà SCREC
22 tầng với 3 dãy nhà, trong khu vực tiếp giáp của 4 quận nội thành là quận 10, quận 3,
quận Phú Nhuận và quận Tân Bình.Tổng diện tích toàn siêu thị 1600 m
2
- Khu vực tự chọn 1000 m
2
- Khu vực cho thuê 600 m
2
1.6 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH SAIGON CO.OP NHIÊU LỘC :
Tìm hiểu thực trạng quản trị 12
nguồn nhân lực
1.6.1 Sơ đồ tổ chức :
Hình 1.2 Sơ đồ phòng Tổ chức – Hành chính
1.6.2 Chức năng :
- Thực hiện công tác hành chính - văn phòng.
- Thực hiện công tác tổ chức nhân sự.
- Thực hiện công tác bảo vệ.
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ, công nhân viên.
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân viên đang công tác tại doanh nghiệp theo quy
định.
- Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm
khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa
vụ cho cán bộ, công nhân.
- Đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho
phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh.
- Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với Trung tâm huấn
luyện Saigon Co.op thực hiện.
- Giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử người đi học, đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức.
- Tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng đối với cán bộ, nhân viên.
Tìm hiểu thực trạng quản trị 14
nguồn nhân lực
- Phối hợp cùng Phòng Tài chính Kế toán xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương,
thưởng cùng các chế độ quy định khác theo đúng Quy chế lương và đảm bảo
hoạt động của công ty.
- Thực hiện công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ, an toàn và vệ sinh lao động cho
cán bộ công nhân viên.
1.6.3.3 Công tác bảo vệ :
- Thường trực, bảo vệ cơ quan, cơ sở vật chất, bến bãi, kho tàng, văn phòng
doanh nghiệp.
- Phối hợp với chính quyền và công an địa phương trong công tác bảo vệ an ninh
trật tự, an toàn xã hội.
- Lập sổ sách theo dõi máy móc thiết bị, văn phòng phẩm theo đúng quy định của
công ty.
- Kiểm kê tài sản, máy móc thiết bị theo quy định: hàng quý; 6 tháng, hàng năm.
Tìm hiểu thực trạng quản trị 15
quả hoạt động…
- Đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự. Đối thủ cạnh tranh
hiện nay như : BigC, Lottemart, Maximart, Citimart…làm ảnh hưởng đến vấn
đề tuyển mộ, đào tạo và phát triển nguôn nhân lực…Do phần lớn các đối thủ là
các công ty nước ngoài nên về công tác nhân sự thì họ luôn tốt hơn công ty
trong nước.
Môi trường công nghệ - kỹ thuật, thông tin :
- Kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới làm xuất hiện đòi hỏi người lao động phải
được trang bị những kiến thức và kỹ năng mới. Ví dụ : Đối với nhân viên kế
toán cần thường xuyên đào tạo cách sử dụng các phần mềm mới về cách tính
thuế thu nhập doanh nghiệp, tính doanh thu bán hàng…Như phần mềm MMS,
Oracle…
Môi trường chính trị :
- Môi trường chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác quản trị nguồn nhân
lực thông qua sự ổn định các chính sách kinh tế. Ví dụ : Quyết định số
1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 09 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương
mại, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 13/2004/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm
2004 về việc thực hiện một số giải pháp chủ yếu nhằm từng bước tiêu chuẩn hoá
phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển, quản lý xây dựng và hoạt động kinh
doanh của các loại hình tổ chức thương mại hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Tìm hiểu thực trạng quản trị 17
nguồn nhân lực
Môi trường văn hóa – xã hội :
- Có nhiều sinh viên đại học ra trường mà không tìm được việc làm, nhưng sinh
viên mới tốt nghiệp lại không muốn làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ do
mức lương thấp và ít có cơ hội thăng tiến và phát triển…. Điều này làm hạn chế
khả năng thu hút nhân tài cho công ty.
- Doanh nghiệp được quản lý bằng chính sách nhân sự gần giống mô hình của
doanh nghiệp nhà nước: ít tuyển dụng nguồn từ bên ngoài mà thường tuyển
ứng nhu cầu trong cuộc sống. Mức lương trung bình của công ty khoảng
1.850.000 đ đối với nhân viên chính thức.
- Nhân tố nhà quản trị : Ban lãnh đạo công ty đều đạt trình độ Đại học, nên họ có
nền tảng quản lý khá tốt.
Tìm hiểu thực trạng quản trị 19
nguồn nhân lực
Bảng 2.1 : Ma trận IFE
STT Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại
Số điểm quan
trọng
1
Chất lượng đội ngũ nhân
viên
0.114 3 0.342
2
Chế độ tiền lương – khen
thưởng 0.114 2 0.228
3 Đào tạo nguồn nhân lực 0.114 3 0.342
4
Bầu không khí- văn hoá
của doanh nghiệp
0.058 2 0.116
5 Nhân tố nhà quản trị 0.114 2 0.228
6
Chiến lược phát triển
kinh doanh
0.086 3 0.258
7
Mục tiêu của doanh
nghiệp
Tìm hiểu thực trạng quản trị 21
nguồn nhân lực
căn cứ vào trình độ mỗi nhân viên mà mình quản lý để phân công nhân viên sao cho
phù hợp với khả năng và trình độ của mỗi người.
Bảng 2.2 : Thống kê trình độ Ban giám đốc
Chức vụ Trình độ Độ tuổi Ngành nghề
Giám đốc Đại học 50 QTKD
Phó giám đốc Đại học 45 QTKD
Nguồn: ( Phòng Tổ Chức Hành Chánh)
Ban giám đốc có 2 người đều ở độ tuổi thích hợp, và đều có trình độ ở mức đại
học, hiện đang công tác và đảm nhiệm các công việc theo đúng chuyên môn của
mình.
Bảng 2.3 : Thống kê trình độ Tổ văn phòng
Chức vụ Trình độ Độ tuổi Ngành nghề
Kế toán trưởng Đại học 35 Kế toán
TCHC Đại học 30 Kinh Tế
ISO Cao Đẳng 25 Ngành hóa-sinh
Marketing Đang học đại học 23 QTKD
Bảo Trì Cao đẳng 28 Điện
Thủ quỹ Trung cấp 35 Kế toán
Nguồn: ( Phòng Tổ Chức Hành Chánh)
Tổ văn phòng có số lượng nhân viên có chuyên môn cao, đảm nhiệm đúng
nhiệm vụ chức năng, bên cạnh đó trình độ chuyên môn thì độ tuổi của các nhân viên
điều còn khá trẻ, năng động và tràn đầy nhiệt huyết.
Bảng 2.4 : Thống kê trình độ các trưởng – phó ngành hàng
Chức vụ Trình độ Độ tuổi Ngành nghề
Tổ trưởng thu ngân 12/12 39
Tổ phó Trung cấp 37 TC - Kế Toán
Tổ trưởng hóa mỹ phẩm Đại Học 36 QTKD
Tổ phó 12/12 29
2 4 6
(Nguồn phòng TCHC)
Nhận xét
Tuy mới thành lập được 5 năm vào khoảng cuối năm 2007, nhưng đội ngũ lao
động làm việc tại doanh nghiệp không hề tỏ ra non trẻ trong khâu quản lý,nghiệp vụ
đối với khách hàng.
Đa số các cán bộ quản lý điều còn rất trẻ, điều này cho thấy công ty đã xem xét
việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực cao, có thể kế cận và thích nghi tốt với
công việc nhưng trình độ đa số các nhân viên cán bộ quản lý lại chưa thực sự cao, để
có đủ trình độ chuyên môn, cũng như tố chất cần thiết cho một nhà quản trị tương lai.
2.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
2.3.2.1 Chính sách :
Công ty đưa ra các chính sách hỗ trợ việc học của cán bộ công nhân viên, tạo
điều kiện cho nhân viên vừa học vừa thực hành tại công ty.Trong thời gian học việc
nhân viên vẫn được tính lương với cách tính như sau:
Tiền lương học việc = ( lương chức danh*chỉ số lương/ngày công chuẩn)*số
ngày làm việc thực tế.
- Lương chức danh tùy từng chức danh cụ thể.
- Chỉ số lương do Liên hiệp quy định.
- Ngày công chuẩn : mặc định là 26 ngày.
- Ngày làm việc thực tế : số ngày học việc.
- Số giờ học việc = số giờ học lý thuyết + số giờ thực hành tại siêu thị.= 8h/ngày
- Tiền cơm : tùy theo qui định từng thời điểm.
- Tiền hỗ trợ : hỗ trợ tiền xe và một số hỗ trợ khác.
Tiền lương học việc + tiền cơm + tiền hỗ trợ
Tìm hiểu thực trạng quản trị 24
nguồn nhân lực
2.3.2.2 Thời gian:
Thời gian học việc phụ thuộc vào từng chức danh và vị trí của nhân viên mà
thời gian đào tạo khác nhau.Cụ thể thời gian học việc công ty quy định như
(Nguồn phòng TCHC)
- Phần chuyên môn : đào tạo các kỹ năng nghiệp vụ cụ thể cho từng chức danh và
vị trí.
2.3.2.4 Cách đánh giá kết quả học viên :
Sau mỗi khóa học Trung tâm huấn luyện sẽ tổ chức thi cuối khóa và điều kiện
để đậu là học viên phải đạt phần lý thuyết từ 5đ trở lên, thực hành cũng từ 5đ trở lên.
Sau đó tính ra điểm trung bình đạt được của mỗi học viên bằng cách tính trung bình
cộng của điểm lý thuyết và thực hành. Căn cứ vào bảng xếp loại để xếp loại học viên
như sau :
Bảng 2.8 : Mức điểm xếp loại học viên
Điểm trung bình > 5 đ 5 – 6 đ 6 – 7 đ 8 – 9 đ 10 đ
Xếp loại Yếu Trung bình Khá Giỏi
Xuất sắc
(Nguồn phòng TCHC)
2.3.3 Tiền lương :
Đối tượng được trả lương: bao gồm tất cả cán bộ công nhân viên đang làm việc
tại các phòng ban, bộ phận của công ty TNHH Saigon Co.op Nhiêu Lộc.
Thời điểm trả lương: tiền lương được tạm ứng vào ngày 20 hàng tháng, đổng
thời thanh, quyết toán lương cho CB- CNV vào ngày 5 tháng sau, riêng tháng 12 quyết
toán lương phải thực hiện trong tháng để quyết toán tiền lương năm.
Hình thưc trả lương : tất cả cán bộ, công nhân viên của công ty lãnh tiền bằng
thẻ ATM của ngân hàng EXIMBANK.
Phương pháp tính lương :