đề cương giáo dục quốc phòng 3 - Pdf 35

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN 3
( 318 câu )
Câu 1.
Vũ khí hoá học có mấy cách phân loại?
a. 2 cách.
b. 3 cách.
c. 4 cách.
d. 5 cách.
[
]
Câu 2.
Phân loại theo thời gian gây tác hại của vũ khí hóa học có mấy nhóm?
a. 2 nhóm .
b. 3 nhóm.
c. 4 nhóm.
d. 5 nhóm.
[
]
Câu 3.
Phân loại theo bệnh lí chất độc quân sự được chia ra những nhóm nào?
a. Nhóm chất độc gây hại cho sinh lực và chất độc diệt cây.
b. Nhóm chất độc thần kinh, chất độc loét da, chất độc toàn thân, chất độc ngạt thở, chất độc
kích thích và chất độc tâm thần.
c. Nhóm chất độc thần kinh, chất độc gây ngạt thở, chất độc kích thích và chất độc gây hại
cho da.
d. Nhóm chất độc hai thành phần và chất độc ba thành phần.
[
]
Câu 4.
Phân loại theo độ độc vũ khí hoá học có mấy loại?
a. 2 loại.
b. 3 loại.
c. 4 loại.
d. 5 loại

thực, thực phẩm phải được che đậy kín.
c. Triệt để lợi dụng địa hình, địa vật, phương tiện kĩ thuật để ẩn nấp. Sử dụng khí tài phòng
hoá cá nhân như mặt nạ, áo choàng, ủng, găng tay để che phòng cho kín người. Nguồn nước
sinh hoạt, lương thực, thực phẩm phải được che đậy kín.
d. Mặc quần áo phòng da, che đậy vũ khớ trang bị, kho tàng và cỏc vật dụng khỏc, không sử
dụng nguồn nước, lương thực, thực phẩm bị nhiễm độc.
[
]
Câu 8.
Khi trúng chất độc loét da Yperit cần phải cấp cứu như thế nào?
a. Đeo mặt nạ phòng độc. dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi lên vết loét sau khi đã tiêu độc.
b. Sử dụng ống tiêm tự động tiêm vào bắp, dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi lên vết loét sau khi
đã tiêu độc.
c. Cho uống thuốc phòng chất độc loét da dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi lên vết loét sau khi
đã tiêu độc.
d. Đưa nhanh người bị nhiễm độc lên quân y để điều trị kịp thời, tiêm kháng sinh chống
nhiễm trùng. Cho uống thuốc trợ lực, dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi lên vết loét sau khi đã
tiêu độc.
[
]
Câu 9.
Chất độc loét da Yperit ở dạng tinh khiết là một chất gì?
a. Là một chất lỏng không màu, không mùi, sánh như dầu, khả năng bay hơi kém.
b. Là một chất lỏng không màu, không mùi, sánh như dầu.
c. Là một chất lỏng không màu, không mùi, sánh như dầu, độ bền của chất độc cao.
d. Là một chất lỏng không màu, không mùi, sánh như dầu, thời gian gây tác hại của Yperit
kéo dài hàng tuần.
[
]
Câu 10.
Chất độc kích thích có triệu chứng gì đối với mắt?
a. Gây ra viêm niêm mạc mắt nặng, làm bỏng rát, đau nhức dữ dội, làm cay mắt, chảy nước
mắt.

a. Là một chất kết tinh màu trắng có mùi hạt tiêu nhẹ, khả năng bay hơi thấp, sản phẩm công
nghiệp có màu vàng nhạt, không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ, rất ổn định
trong không khí.
b. Là một chất kết tinh màu trắng, sản phẩm công nghiệp có màu vàng nhạt, tan tốt trong
nước, không tan trong dung môi hữu cơ, rất ổn định trong không khí.
c. Là một chất lỏng không màu, không mùi, sánh như dầu, không tan trong nước, tan tốt trong
dung môi hữu cơ, rất ổn định trong không khí.
d. Là một chất kết tinh màu trắng, sản phẩm công nghiệp có màu vàng nhạt, không tan trong
nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ, rất ổn định trong không khí.
[
]
Câu 14.
Khi nhiêm chất độc tâm thần BZ cần phải làm gì?
a. Đeo mặt nạ phòng độc, cho uống thuốc phòng chất độc tâm thần.
b. Sử dụng ống tiêm tự động tiêm vào bắp, cho uống thuốc phòng chất độc tâm thần.
c. Cho uống thuốc phòng chất độc tâm thần,đeo mặt nạ phòng độc.
d. Đưa ngay người ra khỏi khu nhiễm độc, đặt nơi thoáng gió, tiêm physosritlin hoặc cho
uống Metratril hay Amiazin.
[
]
Câu 15.
Tính chất của chất đầu độc như thế nào?
a. Tồn tại ở dạng lỏng, không màu, mùi hạt đào dễ hoà tan trong nước và các dung môi hữu
cơ.
b. Tồn tại ở dạng hơi, không mùi, ngạt thở dễ hoà tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
c. Có tính độc cao, không màu, không mùi, không vị, dễ hoà tan trong nước và các dung môi
hữu cơ.
d. Tồn tại ở dạng khói, màu hồng, mùi quế, dễ hoà tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
[
]
Câu 16.
Chất độc diệt cây được sử dụng nhằm mục đích gì trong quân sự?


Câu 19.
Nhóm chất độc quân sự lâu tan có thời gian tồn tại là bao nhiêu?
a. Dưới 1 giờ
b. Dưới 2 giờ
c. Trên 1 giờ
d. Trên 2 giờ
[
]
Câu 20.
Chất đầu độc Nicotin dùng để làm gì?
a. Dùng để đầu độc nguồn nước, thực phẩm.
b. Dùng để đầu độc lương thực, thực phẩm.
c. Dùng để đầu độc thức ăn gia súc.
d. Dùng để đầu độc gây tổn thất về người, gia súc.
[
]
Câu 21.
Vũ khí sinh học là gì?
a. Vũ khí sinh học là loại vũ khí huỷ diệt lớn, dựa vào đặc tính gây (hoặc truyền) bệnh của vi
sinh vật.
b. Vũ khí sinh học là loại vũ khí huỷ diệt lớn, dựa vào đặc tính gây bệnh của chất phóng xạ.
c. Vũ khí sinh học là loại vũ khí huỷ diệt lớn, dựa vào đặc tính gây bệnh của chất độc quân sự.
d. Vũ khí sinh học là loại vũ khí huỷ diệt lớn, dựa vào đặc tính gây bệnh qua đường truyền
nhiễm.
[
]
Câu 22.
Triệu chứng bệnh dịch hạch như thế nào?
a. Nhức đầu, đau mỏi toàn thân, sốt cao, buồn nôn, mặt và mắt đỏ, hạch nổi ở nách, ở bẹn,
thời kỳ ủ bệnh 5 – 6 ngày.
b. Người bệnh ỉa chảy, nôn mửa nhiều lần, mắt sâu, thân nhiệt hạ, tim đập yếu và nhanh, tụt
huyết áp, thời gian ủ bệnh 2 – 3 ngày.
c. Sốt cao, rùng mình, đau lưng, nhức đầu, nôn mửa, nổi mẩn ở mặt và khắp người, dần dần

a. Cách li triệt để, tẩy uế đồ đạc, giường, chiếu, quần áo, quân tư trang cá nhân, sau đó dùng
thuốc kháng sinh và truyền huyết thanh.
b. Chủ yếu là giữ vệ sinh ăn, uống, diệt ruồi, nhặng truyền bệnh, tiêm chủng phòng tả.
c. Cách li người bệnh, tẩy uế các đồ dùng, chủng đậu và dùng các loại thuốc kháng sinh phối
hợp.
d. Bảo vệ đường hô hấp, đeo kính bảo vệ mắt, tiêm chủng phòng dịch bệnh, tổ chức diệt chuột
và bọ chét ở những nơi tập trung đông người.
[
]
Câu 26.
Triệu chứng bệnh sốt phát ban chấy rận như thế nào?
0
a. Sốt cao trên 39 C, nhức đầu dữ dội, mặt đỏ, đau nhức bắp thịt, nổi mẩn và sốt xuất huyết,
đỏ ở ngực và cánh tay, thời kỳ ủ bệnh 10 – 14 ngày.
b. Sốt cao, khó thở , hạch trương thật to thường có dịch màng phổi, xuất huyết màng não,
huyết áp tụt dẫn đến tử vong, thời kỳ ủ bệnh 10 – 14 ngày.
0
c. Sốt cao liên tục 39 – 40 C và kéo dài 4 – 7 ngày, mệt mỏi, ăn ngủ kém, môi khô, lưỡi bẩn,
mạch đập nhanh, huyết áp dao động, nước tiểu vàng.
d. Sốt li bì, mê man và đi ỉa ra máu, thủng ruột dẫn đến tử vong nhanh, thời kỳ ủ bệnh 10 – 14
ngày.
[
]
Câu 27.
Triệu chứng bệnh thương hàn như thế nào?
a. Sốt cao, khó thở, hạch trương thật to thường có dịch màng phổi, xuất huyết màng não,
huyết áp tụt dẫn đến tử vong.
b. Nhức đầu, đau mỏi toàn thân, sốt cao, buồn nôn, mặt và mắt đỏ, hạch nổi ở nách, ở bẹn thời
kỳ ủ bệnh 5 – 6 ngày.
c. Sốt li bì, mê man và đi ỉa ra máu, thủng ruột dẫn đến tử vong nhanh.
0
d. Sốt cao liên tục 39 – 40 C và kéo dài 4 – 7 ngày, mệt mỏi, ăn ngủ kém, môi khô, lưỡi bẩn,

Khi dập cháy đối với đám cháy kim loại phải làm gì?


a. Dùng cát, bùn, đất phủ lên đám cháy hoặc dùng chăn, chiếu, bạt nhúng nước trùm lên đám
cháy.
b. Dùng lượng nước lớn và có áp lực cao phun liên tục để hạ thấp nhiệt độ đám cháy.
c. dùng bình chữa cháy CO2, bình bọt để phun vào đám cháy.
d. Dùng bình chữa cháy CO2và cành cây tươi vừa phun vừa đập vào đám cháy.
[
]
Câu 33.
Phương pháp chung phòng chống vũ khí lửa là gì?
a. Biện pháp đề phòng.
b. Dập cháy.
c. Cấp cứu người bỏng.
d. Cả ba phương pháp trên.
[
]
Câu 34.
Chất cháy Napan nhiệt độ khi cháy là bao nhiêu?
o
o
a. 900 C - 1000 C.
o
o
b. 800 C - 1000 C.
o
o
c. 900 C - 1200 C.
o
o
d. 800 C - 1200 C.

Phương pháp sử dụng chất cháy phot pho trắng như thế nào?
a. Được đóng nạp trong bom, đạn.
b. Được đóng nạp trong mìn, lựu đạn.
c. Được đóng nạp trong bom, đạn, mìn.
d. Được đóng nạp trong bom, đạn, mìn, lựu đạn.
[
]
Câu 39.
Đặc tính của chất cháy Pyrogen như thế nào?
a. Là hợp chất cháy thể keo, cháy trong không khí, mồi cháy bằng ngọn lửa.
b. Là hợp chất cháy thể rắn, cháy trong không khí, mồi cháy bằng ngọn lửa.
c. Là hợp chất cháy thể lỏng, cháy trong không khí, mồi cháy bằng ngọn lửa.
d. Là hợp chất cháy thể lỏng, không cháy trong không khí, mồi cháy bằng ngọn lửa.


[
]
Câu 40.
Vũ khí hạt nhân là gì?
a. Là loại vũ khí huỷ diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng rất lớn được giải phóng ra từ
phản ứng phân hạch dây truyền và phản ứng tổng hợp hạt nhân.
b. Là loại vũ khí huỷ diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng thuốc nổ TNTđể tiêu diệt
sinh lực địch.
c. Là loại vũ khí huỷ diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng phản ứng hoá học để tiêu diệt sinh lực
địch .
d. Là loại vũ khí huỷ diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng nhiệt để tiêu diệt sinh lực
địch .
[
]
Câu 41.
Dựa vào đương lượng nổ, vũ khí hạt nhân được chia thành mấy loại?
a. Vũ khí nguyên tử và vũ khí nhiệt hạch.
b. Loại cực nhỏ, nhỏ, vừa, lớn.

[
]
Câu 46.
Công dụng phương thức nổ vũ trụ của vũ khí hạt nhân là gì?
a. Tiêu diệt phương tiện đang bay trong tầng cao khí quyển như vệ tinh, tàu vũ trụ, tên lửa hạt
nhân chiến lược.
b. Tên lửa, máy bay bay trên tầng cao của khí quyển.
c. Tên lửa, máy bay bay trên tầng trung lưu và bình lưu của khí quyển.
d. Vệ tinh, tàu vũ trụ bay trên tầng khí quyển.
[
]
Câu 47.
Công dụng phương thức nổ trên cao của vũ khí hạt nhân là gì?
a. Tàu vũ trụ, tên lửa, máy bay.
b. Tiêu diệt phương tiện đang bay trên không như máy bay, tên lửa…. Cản trở sự làm việc của


máy vô tuyến điện, rađa…
c. Máy bay, tên lửa, công trình kém bền vững ở mặt đất.
d. Vệ tinh, tàu vũ trụ, tên lửa, máy bay.
[
]
Câu 48.
Có mấy nhân tố sát thương phá hoại của vũ khí hạt nhân?
a. 3 nhân tố sát thương phá hoại.
b. 4 nhân tố sát thương phá hoại.
c. 5 nhân tố sát thương phá hoại.
d. 6 nhân tố sát thương phá hoại.
[
]
Câu 49.
Nhân tố sát thương phá hoại chủ yếu của vũ khí hạt nhân là gì?
a. Sóng xung kích.
b. Bức xạ quang.

[
]
Câu 55.
Chất phóng xạ gây tác hại như thế nào đối với con người?
a. Gây ung thư cho con người.
b. Gây bỏng da, mù mắt đối với con người.
c. Gây bệnh phóng xạ đối với con người.
d. Gây bệnh thần kinh đối với con người.
[
]
Câu 56.
Bức xạ quang bao gồm những nguồn ánh sáng gì?
a. Bức xạ hồng ngoại, bức xạ tử ngoại.
b. Các bức xạ hạt nhân phát ra từ phản ứng hạt nhân.
c. Các bức xạ hạt nhân phát ra từ phản ứng nhiệt.
d. Tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy và ánh sáng hồng ngoại.


[
]
Câu 57.
Bức xạ quang của vũ khí hạt nhân có bản chất gì?
a. Bức xạ nhiệt phát ra từ đám mây phóng xạ.
b. Là dòng ánh sáng có nhiệt độ cao, trong khu vực tâm nổ.
c. Bức xạ nhiệt phát ra từ vùng nổ.
d. Nhiệt độ cao phát ra từ cầu lửa.
[
]
Câu 58.
Nguồn gốc của bức xạ xuyên là gì?
a. Là dòng gama và nơtron được phóng ra từ tâm nổ,ngay lúc xảy ra phản ứng hạt nhân.
b. Là dòng ion được phóng ra từ tâm nổ ngay lúc xảy ra phản ứng hạt nhân.
c. Là dòng anpha và nơtron phát ra từ vùng nổ ngay lúc xảy ra phản ứng hạt nhân.
d. Là dòng ion và anpha phát ra từ vùng nổ ngay lúc xảy ra phản ứng hạt nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status