TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
----------
KHO LUN TT NGHIP
ti:
NGHIấN CU GII PHP TO THấM VIC LM CHO
THANH NIấN NễNG THễN X LIấN PHNG,
THNH PH HNG YấN, TNH HNG YấN
Tờn sinh viờn
: T TH QUYN
Chuyờn ngnh o to : Phỏt trin Nụng thụn v Khuyn Nụng
Lp
: PTNT&KN K51
Niờn khúa
: 2006 - 2010
Ging viờn hng dn : TS. DNG VN HIU
Hµ Néi – 2010
2
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích
lệ, cổ vũ tôi hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Tạ Thị Quyến
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tạo thêm việc làm cho thanh niên nông
thôn ở xã Liên Phương, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu nghiên cứu chính là: Tìm
hiểu thực trạng việc làm của lao động thanh niên xã Liên Phương, TP Hưng
Yên, từ đó nghiên cứu những giải pháp tạo thêm việc làm cho thanh niên tại
địa phương. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra cần có những mục tiêu cụ
thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm của lao động thanh
niên nông thôn
- Đánh giá thực trạng việc làm của thanh niên xã Liên Phương, TP Hưng
Yên.
- Tìm hiểu những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên
nông thôn xã.
- Tìm hiểu một số giải pháp nhằm tạo thêm việc làm cho thanh niên ở xã.
Nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu đề ra, đối tượng nghiên cứu của đề tài
là: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm của lao động
thanh niên xã Liên Phương. Tình hình việc làm, những yếu tố ảnh hưởng tới
chuyên môn kỹ thuật còn rất ít.
- Tình trạng thiếu việc làm của thanh niên trong xã còn tương đối cao.
Những thanh niên có trình độ văn hóa cao, tỷ lệ chưa có việc làm thấp. Những
thanh niên có trình độ văn hóa thấp, tỷ lệ chưa có việc làm cao hơn.
- Đại đa số thanh niên nông thôn có trình độ học vấn và tay nghề thấp
nên chỉ tìm được những công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh và gặp
rất nhiều rủi ro như: thợ xây, bán hàng rong hoặc lao động tại các khu công
nghiệp với mức lương thấp. Hầu hết thanh niên ở xã hiện nay làm những công
việc đơn giản, làm theo thời vụ, kém tính bền vững, với mức thu nhập thấp.
iv
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên xã là do:
thanh niên thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh; thiếu các trung tâm dạy nghề
đủ các điều kiện đảm bảo các điều kiện đào tạo nghề cho thanh niên; điều
kiện khó khăn của bản thân thanh niên xã.
Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại trên, tôi đưa ra một số giải pháp
sau:
- Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp kết hợp với phát triển mô hình trang
trại: Hiện nay, việc phát triển các mô hình trang trại là một giải pháp phù hợp
với quá trình chuyển dịch kinh tế nông thôn. Bên cạnh việc phát triển các
trang trại chăn nuôi lợn, người lao động nên mở rộng, phát triển các mô hình
trang trại phù hợp với yêu cầu của thị trường cho giá trị kinh tế cao như: mô
hình nuôi nhím, mô hình nuôi baba...Ngoài ra, nên thực hiện đa dạng hóa
trong sản xuất nông nghiệp, kết hợp trồng cây có giá trị kinh tế cao.
- Đào tạo nghề phi nông nghiệp: Do Liên Phương là xã đang diễn ra quá
trình đô thị hóa, nên đào tạo nghề phi nông nghiệp như: may mặc, mộc, cơ
khí,…đang là nhu cầu tất yếu của lực lượng thanh niên xã. Đây là những nghề
phù hợp với trình độ năng lực của đại đa số thnah niên trong xã.
:..........................................................................................................................1
TS. DƯƠNG VĂN HIỂU.................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN...............................................................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................1
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................5
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................................27
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................41
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................74
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Liên Phương qua 3 năm (từ năm
2007 – 2009)....................................................................................................28
Bảng 3.2: Dân số và lao động của xã Liên Phương qua 3 năm ( 2007 – 2009)
.........................................................................................................................31
Bảng 3.3: Hệ thống cơ sở vật chất của xã năm 2009......................................32
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2007 – 2009.........34
Bảng 4.1: Tình hình việc làm của lao động thanh niên xã..............................41
Bảng 4.2: Việc làm của thanh niên phân theo trình độ văn hóa......................44
Bảng 4.3: Việc làm của thanh niên phân theo trình độ chuyên môn...............45
Bảng 4.4: Việc làm của thanh niên trong các ngành.......................................46
THPT
TP
UBND
VN
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bình quân
Cơ cấu
Cao đẳng - đại học
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Diện tích
Đơn vị tính
Lao động nông nghiệp
từng địa phương, và ngay cả trong mỗi gia đình. Việc làm có hiệu quả góp
phần quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, toàn quốc có 17 triệu thanh niên nông thôn, chiếm trên 74%
tổng số thanh niên cả nước, trên 50% lực lượng lao động nông nghiệp. Thanh
niên là nguồn nhân lực quan trọng trong phát triển đất nước, bảo vệ an ninh
quốc phòng và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Tuy nhiên,
với trình độ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên nông thôn còn rất thấp, tỷ lệ
lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn khoảng 4 lần so với thành
thị. Bên cạnh đó một bộ phận thanh niên nông thôn chưa nhận thức đầy đủ về
đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, có lối sống thực dụng,
ngại tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động của đoàn thanh niên. Một
số còn sa vào các tệ nạn xã hội như nghiện hút, ma tuý, cờ bạc…Tuy nhiên,
1
việc làm là vấn đề có tính xã hội cao, đòi hỏi phải có sự kết hợp nỗ lực giữa
nhà nước, cộng đồng xã hội, gia đình và cá nhân người lao động cùng giải
quyết tháo gỡ các khó khăn.
Đối với xã Liên Phương- Tp Hưng Yên, xã có lực lượng thanh niên khá
đông, lao động thanh niên nông thôn của xã chiếm tỷ trọng lớn trong lực
lượng lao động. Mặt khác, Liên Phương mới được sáp nhập vào TP Hưng
Yên không lâu. Do đó, xã chịu nhiều tác động bởi sự thay đổi về địa giới hành
chính điển hình là: Trong những năm gần đây, với mục tiêu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ngành nông nghiệp, đưa cơ giới vào sản xuất,các ngành công
nghiệp, dịch vụ phát triển dần lấn chiếm ngành nông nghiệp. Một bộ phận lớn
thanh niên trong xã có xu hướng lên các khu công nghiệp của thành phố để
tìm kiếm việc làm. Đội ngũ lao động trẻ ở quê cũng không còn tha thiết với
đồng ruộng. Chính vì vậy, lao động thuần nông trong thanh niên của xã rất
cần việc làm.
- Đánh giá thực trạng viêc làm của thanh niên xã Liên Phương - TP
Hưng Yên.
- Tìm hiểu những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên
nông thôn xã.
- Tìm hiểu một số giải pháp nhằm tạo thêm việc làm cho thanh niên ở xã.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm của lao động thanh niên xã
Liên Phương. Tình hình việc làm, những yếu tố ảnh hưởng tới việc làm và
giải pháp tạo thêm việc làm cho thanh niên xã Liên Phương.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Tìm hiểu những lý luận về việc làm của thanh niên xã Liên Phương,
đánh giá thực trạng việc làm và giải pháp chủ yếu tạo thêm việc làm cho
thanh niên xã.
3
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Tìm hiểu về việc làm và giải pháp tạo thêm việc làm cho thanh niên xã
Liên Phương- TP Hưng Yên trong giai đoạn 2007-2009. Đề tài được tiến
hành trong thời gian từ 12/01/2010 đến 26/05/2010.
1.4.3 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Liên Phương, TP Hưng Yên, tỉnh
Hưng Yên.
4
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động. Lực lượng lao
động không bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động nhưng không tham gia hoạt động kinh tế như: Học sinh, sinh viên,
những người đang làm việc nội trợ trong gia đình hoặc những người chưa có
nhu cầu làm việc.
2.1.1.2 Khái niệm về việc làm và thiếu việc làm
Khái niệm về việc làm
Việc làm liên quan chặt chẽ đến lao động, nhưng không hoàn toàn đồng
nhất với lao động.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO):”Người có việc làm là những
người đang làm một việc gì đó được trả tiền công, hoặc những người tham gia
vào các hoạt động mang tính chất tự thỏa mãn hay thay thế thu nhập của gia
đình”. Khái niệm này được cụ thể hóa và áp dụng ở nhiều nước khi thực tiễn
các cuộc điều tra thống kê về lao động việc làm.
Theo bộ luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam:”Mọi
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm được
thừa nhận là việc làm (Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam, 2007)
Đại từ điển kinh tế thị trường lại định nghĩa: Việc làm là hành vi của
nhân viên có năng lực lao động, thông qua hình thức nhất định kết hợp với tư
liệu sản xuất để được thù lao hay thu nhập (Viện nghiên cứu và phổ biến tri
thức bách khoa, 1998).
Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
- Các công việc được trả công dưới dạng tiền lương hay hiện vật
- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hay tạo thu
nhập cho gia đình mình nhưng không được trả công cho công việc đó.
Trong điều kiện hiện nay, việc làm có thể được coi là hoạt động có ích,
không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hay lợi ích cho bản thân gia đình
người lao động hay cho cộng đồng nào đó.
6
7
người có số giờ làm việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn giờ chế độ
quy định đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc là những
người từ đủ 15 tuổi trở lên, có tổng số ngày làm việc và có nhu cầu làm thêm
lớn hơn hay bằng 183 ngày.
Thiếu việc làm
Theo ILO người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số
giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu
cầu làm thêm.
ILO cũng khuyến nghị các nước dùng khái niệm người thiếu việc làm
hữu hình (dạng nhìn thấy được) còn dạng người thiếu việc làm vô hình rất
khó xác định. Việt Nam theo hướng dẫn điều tra lao động việc làm năm 2000
của Bộ lao động- Thương binh xã hội “Người thiếu việc làm là những người
có số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra dưới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc
nhỏ hơn số giờ quy định và họ có nhu cầu làm việc”
Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì cho rằng:
Người thiếu việc làm là những người đang làm việc có mức thu nhập dưới
mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm.
Vì vậy để thống nhất khái niệm người thiếu việc làm nên dựa vào khái
niệm của ILO đưa ra và cũng chỉ xác định người thiếu việc làm ở dạng nhìn
thấy được, còn các trường hợp khác nên dựa vào nhóm người có việc làm
không ổn định. Từ khái niệm người thiếu việc làm do ILO và các nhà nghiên
cứu của Việt Nam đưa ra. Chúng tôi đưa ra khái niệm người thiếu việc làm
được hiểu như sau: Người thiếu việc làm là người thuộc lực lượng lao động
đang có việc làm nhưng thời gian làm việc ít hơn mức chuẩn quy định cho
người đủ việc làm và mang lại thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu.
Theo ILO khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới dạng hữu hình
nhiên, số người thiếu việc làm trong khu vực nông thôn còn cao. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp của thanh niên khu
vực nông thôn, trong đó phải kể đến diện tích đất canh tác ít, chậm đổi mới
9
vật nuôi , cây trồng, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, trình độ văn
hóa, nghề nghiệp còn bất cập so với yêu cầu của thị trường lao động.
2.1.1.3 Khái niệm về thanh niên và thanh niên nông thôn
Thanh niên
Có thể dựa vào nhiều tiêu chí để xác định lứa tuổi thanh niên: Tuổi sinh
học hoạt động chủ đạo, vị thế và quan hệ xã hội …
Một số nhà tâm lý học dựa vào độ tuổi sinh học để xác định thời điểm
bắt đầu của tuổi thanh niên như Đavi R. Schuaffed …Các nhà tâm lý học theo
hướng này cho rằng tuổi thanh niên được bắt đầu từ khoảng 15 -16 tuổi, với
dấu hiệu đặc trưng là sự trưởng thành về cơ thể và tâm lý, Đặc biệt là tâm –
sinh lý tính dục.
Trong đề tài này, tôi lấy độ tuổi của thanh niên từ 16 – 30 tuổi, theo luật
thanh niên . Nhiều nhà khoa học khác, trong đó các nhà tâm lý học, giáo dục
Việt Nam như: L.X.Vugotxy, Lê Hồng Phong, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ…
dựa vào hoạt động chủ đạo để xác định độ tuổi thanh niên.Theo cách này,
trong lứa tuổi thanh niên nói chung có 3 nhóm:
Nhóm thứ nhất: Là những thanh niên đã trưởng thành về cơ thể và tâm
lý nhưng vẫn còn theo học trong các trường phổ thông không có điều kiện học
lên , đó là lao động phổ thong, chưa có tay nghề.
Nhóm thứ hai:Là nhóm sau khi đã tốt nghiệp các trường dạy nghề, cao
Mặc dù có nhiều điểm khác nhau giữa thanh niên học sinh và thanh niên
trưởng thành, nhưng giữa các nhóm này có nhiều điểm tương đồng đặc trưng
cho lứa tuổi thanh niên:
Thứ nhất: Đây là nhóm người đã trưởng thành về cơ thể và tâm lý. Vì
vậy, họ là những người giàu tiềm năng sức khỏe thể chất, trí tuệ và tinh thần.
Đây là thời kỳ giàu sức sáng tạo. Có thể nói, trong suốt cả cuộc đời mỗi cá
nhân, đây là thời kỳ giàu sức sáng tạo.
Thứ hai: Thanh niên là những người đã qua giai đoạn tuổi thơ và bắt đầu
tuổi trưởng thành, trước mắt họ là cả một thế giới rộng mở bao la. Vì vậy, đây
11
là giai đoạn giàu hoài bão, ước mơ và lý tưởng sống , giàu nghị lực, khát
vọng và lý trí vươn lên trong cuộc sống.
Thứ ba: Thanh niên là lớp người tự lập, tự trọng có bản lĩnh cao trong
công việc, trong quan hệ và trong cuộc sống. Họ là lớp người theo đuổi đến
cùng giá trị sống của mình, dám sả thân vì sự nghiệp theo đuổi. Họ là người
dám nghĩ dám làm.
Thứ tư: thanh niên là lớp người có tính cộng đồng cao được thể hiện
trong các cộng đồng xã hội, trong quan hệ và trong ứng xử. Họ là lớp người
có tình cảm cao thượng, tình yêu nồng cháy, họ có thể sẵn sàng hy sinh tất cả
vì tình cảm và tình yêu của mình.
Thứ năm: Thanh niên là lứa tuổi rất nhạy cảm, luôn luôn cầu thị, hướng
tới cái mới, cái hiện đại, nhu cầu học tập, nuôi dưỡng và phấn đấu vươn lên,
Lứa tuổi luôn luôn khẳng định và chứng minh bản lĩnh của mình.
Thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn là những người đang trực tiếp lao động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhưng sinh sống ở nông thôn. Về tuổi
đời, thanh niên nông thôn là những người từ 16 – 30 tuổi. Là tầng lớp thanh
thông và nghề nghiệp của lớp thanh niên nông thôn được nâng cao hơn so với
trước đây. Tuy nhiên, do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn nên đa số thanh niên nông thôn có nhu cầu được
học tập, đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, về kiến thức xã hội để nâng cao
năng suất lao độn, cải thiện đời sống của mình và góp phần xây dựng quê
hương giàu đẹp. Đây là những nhu cầu chính đáng của tầng lớp thanh niên
nông thôn mới, cần phải được đáp ứng.
2.1.2 Đặc điểm lao động việc làm cho thanh niên ở nông thôn
Là một nước có nền kinh tế đang phát triển dân số Việt nam tập trung
chủ yếu ở nông thôn, với cấu trúc dân số trẻ. Đây chính là nguyên nhân làm
cho lực lượng dân số bước vào độ tuổi lao động tăng lên hàng năm. Vì vậy,
khả năng tạo việc làm luôn thấp hơn so với nhu cầu việc làm của lao động
nông thôn nói chung và lao động thanh niên nông thôn nói riêng.
13
Trong nông thôn, nông – lâm – ngư nghiệp luôn là khu vực sản xuất
truyền thống tạo nhiều việc làm và thu hút nhiều lao động nhất. Tuy nhiên,
khả năng thu hút này không liên tục do sản xuất nông nghiệp mang tính thời
vụ. Khi mùa vụ sản xuất đến, nhu cầu lao động rất lớn, nhưng vào thời kỳ
nông nhàn lại cần rất ít lao động. Vào những lúc nong nhàn một bộ phận lớn
lao động ở nông thôn chuyển sang làm các công việc khác hoặc đến các địa
phương khác để tìm việc làm nhằm làm tăng thu nhập.
Việc làm của lao động nông thôn thường không ổn định và rất đa dạng.
Ngoài nghề chính là trồng trọt và chăn nuôi, người lao động ở nông thôn còn
làm thêm các nghề khác, đặc biệt là làm thêm trong các nghề truyền thống.
Các làng nghề ở nông thôn là nơi sản xuất thu hút nhiều lao động và tạo
nguồn thu nhập đáng kể cho lao động nông thôn. Mỗi làng nghề sản xuất một
mặt hàng đặc trưng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, tạo nên sự đặc trưng cho
chậm phát triển và hoạt động rất đơn giản. Hình thức lao động diễn ra tự
phát theo quan hệ truyền thống trong cộng đồng, thiếu một cơ chế điều
tiết thống nhất và không được pháp chế hóa. Vì vậy lao động nông thôn
có rất ít cơ hội việc làm và chịu thiệt thòi về thu nhập nhiều hơn so với
lao động ở thành thị.
Các đặc điểm có ảnh hưởng rất lớn đến chủ trương, chính sách và các định
hướng về việc làm ở nông thôn.
2.1.3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm cho thanh niên nông
thôn
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Mặc dù đây là nhân tố tồn tại khá rõ rệt trên thực tế, nhưng phần lớn
những mô hình tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ít được bàn đến. Không
thể nào có sự thuận lợi trong việc tạo việc làm tại chỗ với một bộ phận thanh
niên lao động sống ở những nơi bất lợi (vùng núi cao, sa mạc…) và chắc chắn
ở những nơi thuận lợi: hạ tầng cơ sở phát triển, tài nguyên phong phú, có
nhiều dự án, nhiều chương trình kinh tế xã hội thì ở đây sẽ có điều kiện hơn.
15