Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh nghệ an - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HOÀI SƠN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HOÀI SƠN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THỊ THANH XUÂN

HÀ NỘI – NĂM 2015



Nguyễn Thị Hoài Sơn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................ 5
1.1.1. Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung luận văn ............. 5
1.1.2. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình trên và vấn đề đặt ra
cần tiếp tục nghiên cứu.................................................................................... 10
1.2. Cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
......................................................................................................................... 11
1.2.1. Những vấn đề chung về việc làm và giải quyết việc làm ..................... 11
1.2.2. Nội dung giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ......................... 20
1.2.3. Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn .......................................................................................... 23
1.2.4 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại một số địa
phƣơng ............................................................................................................. 28
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 33
2.1. Phƣơng pháp luận ..................................................................................... 33
2.2. Phƣơng pháp cụ thể .................................................................................. 34
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 34
2.2.2. Phƣơng pháp thông kê – so sánh........................................................... 35
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp ....................................................... 36
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011-2014 ....................... 39



4.2.2. Nâng cao hiệu quả các chƣơng trình xúc tiến việc làm ........................ 73
4.2.3. Phát triển mạnh ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn để tạo thêm việc
làm mới............................................................................................................ 83
4.2.4. Phát huy vai trò của các DNV&N, các khu cụm công nghiệp trong giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn .......................................................... 87
4.2.5. Khuyến khích và hƣớng dẫn ngƣời lao động, nhất là lao động nông thôn
tự tạo việc làm ................................................................................................. 88
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 93


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

STT

Nguyên nghĩa

1

CCKT

Cơ cấu kinh tế

2

CNH, HĐH


Hoạt động kinh tế thƣờng xuyên

8

HTX

Hợp tác xã

9

KT-XH

Kinh tế- xã hội

10



Lao động

11

LĐ-TB& XH

Lao động -Thƣơng binh và Xã hội

12

THCS


Vật liệu xây dựng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Lực lƣợng lao động nông thôn tỉnh Nghệ An 2011-2014 .............. 43
Bảng 3.2: Cơ cấu lực lƣợng lao động ở nông thôn phân theo nhóm tuổi năm
2014 ................................................................................................................. 44
Bảng 3.3: Cơ cấu lực lƣợng lao động nông thôn chia theo trình độ học vấn
2011 và 2014 ................................................................................................... 45
Bảng 3.4: Lực lƣợng lao động nông thôn chia theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật năm 2011 và 2014 ................................................................................. 47
Bảng 3.5: Thất nghiệp của lực lƣợng lao động nông thôn tỉnh Nghệ An ....... 48
Bảng 3.6: Tình hình thất nghiệp của lực lƣợng lao động tỉnh Nghệ An chia
theo tuổi và trình độ năm 2014 ....................................................................... 50
Bảng: 3.7: Kết quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Nghệ
An 2011 - 2014................................................................................................ 56
Bảng 3.8. Quy mô tổ chức hƣớng nghiệp và giới thiệu việc làm ................... 60
Bảng 3.9. Quy mô đào tạo nghề ...................................................................... 61

ii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm là một trong những vấn đề xã hội mang tính toàn cầu và là
một trong những vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu trong các quyết sách phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên con đƣờng phát triển bền vững. Vì vậy,
việc tạo điều kiện cho ngƣời lao động có việc làm nhằm phát huy đƣợc tiềm

khăn, nguồn lực cho phát triển kinh tế hạn chế, mà chỉ có nguồn lực con
ngƣời là chủ yếu. Do đó, trong những năm qua tỉnh đã quán triệt, vận dụng
các quan điểm đƣờng lối của Đảng cùng với thực lực của mình nhằm đƣa
Nghệ An thoát khỏi một tỉnh nghèo. Nhƣng kết quả đạt đƣợc còn hạn chế, mà
nguyên nhân chính là tình trạng thiếu việc làm cho ngƣời lao động nói chung
và cho lao động nông thôn nói riêng. Do đó, vấn đề giải quyết việc làm và ổn
định việc làm cho ngƣời lao động nông thôn là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc
trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Để góp phần giải quyết vấn đề đó,
tôi chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình là “Giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ở tỉnh Nghệ An”.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Giải pháp nào để giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ nay đến năm
2020?
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
2.1. Mục đích
Mục đích của luận văn là trên cơ sở phân tích thực trạng giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2014, tìm ra
những hạn chế trong vấn đề này và đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao
hiệu quả hoạt động giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn tỉnh
Nghệ An đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn, chỉ ra
khoảng trống nghiên cứu mà luận văn cần tiếp tục tìm hiểu và làm rõ.

2


- Khái quát những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho ngƣời lao động

Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2014
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG
Ở NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung luận văn
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình, bài viết về việc làm và
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nói chung và cho lao động nông thôn
nói riêng ở các góc độ, khía cạnh khác nhau. Trong đó, các công trình tiêu
biểu liên quan trực tiếp đến nội dung luận văn có thể chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1, gồm những bài nghiên cứu các vấn đề chung về giải quyết việc làm
cho ngƣời lao động; nhóm 2, gồm những bài nghiên cứu về giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn tại các địa phƣơng; nhóm 3, gồm những bài
nghiên cứu về lao động và việc làm tại tỉnh Nghệ An.
Các công trình nghiên cứu thuộc nhóm 1 có thể kể đến là:
Dạy nghề cho nông dân là giải pháp quan trọng phát triển tam nông
bền vững(2013), của Cao Văn Sâm, Tạp chí Lao động xã hội, số 9. Trên cơ sở
số liệu thực tế đạt đƣợc tại các vùng nông thôn, bài viết đánh giá những thành
tựu căn bản đạt đƣợc ở các khu vực nông nghiệp nông thôn trong quá trình
CNH, HĐH, trong đó, phân tích sâu phƣơng diện chất lƣợng nguồn nhân lực
và chất lƣợng đời sống nông dân. Bài viết cho rằng để làm tăng thêm hiệu quả

thực hiện để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm.
Một số công trình thuộc nhóm 2 gồm có:
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (2012), của Phạm Mạnh Hà, Luận án tiến
sỹ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
Luận án đã đƣa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trong quá trình CNH, HĐH; đánh giá thực trạng giải quyết

6


việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong quá trình CNH, HĐH
thời gian qua đồng thời đƣa ra những phƣơng hƣớng chủ yếu và giải pháp cơ
bản giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH đến năm 2020.
Giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ở
khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên (2011), đề tài cấp Bộ lĩnh vực Kinh tế
học, Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên. Đề tài đã
đƣa ra các cơ sở lý luận cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm, đặc điểm cơ
bản của lao động nông thôn. Đặc biệt, các tác giả cho rằng, một khó khăn
trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là do ngƣời nông dân chỉ
quen làm nông nghiệp. Đó là nghề nghiệp lâu đời của họ. Muốn phát triển tiểu
thủ công nghiệp thì cần có vốn và tay nghề kỹ thuật. Đối với những ngành
nhƣ sửa chữa cơ khí, sửa chữa đồ điện và các đồ gia dụng khác, may mặc, dệt
thảm…ngƣời lao động cần phải qua đào tạo. Tuy nhiên ở nông thôn không có
trƣờng lớp, đến các trung tâm dạy nghề ở các thành phố thì với thu nhập của
nông dân điều đó trở thành hết sức khó khăn. Vì vậy, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn và đặc biệt là nông thôn miền núi phát triển rất yếu, quy
mô nhỏ và hiệu quả thấp hơn rất nhiều so với tiềm năng có thể khai thác.
Thiếu việc làm ở nông thôn còn do lao động tăng nhanh, diện tích

và phát triển (2014), của UBND tỉnh Nghệ An và Hội Khoa học lịch sử Việt
Nam, Nhà xuất bản Chính trị - hành chính. Cuốn sách là tuyển tập các bài viết
của các GS, Phó GS, tiến sỹ, các nhà nghiên cứu trên mọi miền Tổ quốc và ở
Nghệ An viết về quá trình hình thành và phát tiển vùng đất và tỉnh Nghệ An,
những chuyển biến cơ bản về kinh tế- xã hội Nghệ An trong thực hiện đƣờng lối
đổi mới đến nay. Đặc biệt, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Nghệ An với bài “
Những thành tựu kinh tế- xã hội nổi bật sau 35 năm tái lập tỉnh và định hướng
phát triển trong thời gian tới”; Thạc sĩ Cao Thị Thuỳ Giang với bài “ Những
chuyển biến cơ bản về kinh tế- xã hội trong thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới
từ năm 1986 đến nay”, các bài viết đã khái quát tình hình kinh tế- xã hội của
tỉnh, vấn đề giải quyết việc làm của tỉnh trong thời gian qua đã có nhiều chuyển

8


biến. Cùng với việc mở mang phát triển các chƣơng trình phát triển kinh tế trọng
điểm, đa dạng hoá ngành nghề, loại hình kinh tế, tỉnh đã ban hành chính sách tạo
môi trƣờng để ngƣời lao động tự tạo việc làm. Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc
làm cho lao động vẫn còn nhiều khó khăn, cần phải tiếp tục tăng cƣờng. Trên cơ
sở đó, các tác giả đã đề xuất các giải pháp đƣa Nghệ An phát triển nhanh và bền
vững.
Đánh giá công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
theo chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(2013), của Phan Nam, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Huế. Luận
văn nêu rỏ, đào tạo nghề cho lao động nông thôn vẫn luôn là một trong những
chính sách xã hội lớn và là nhiệm vụ quan trọng. Chính vì vậy, đào tạo nghề
cho lao động nông thôn luôn đƣợc các cấp, các ngành quan tâm và xác định rõ
nhiệm vụ. Mặt khác, nó là một trong những nội dung chủ yếu để tạo ra nguồn
nhân lực, kỹ thuật thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển.
Tuy nhiên, công tác dạy nghề nói chung và dạy nghề nông nghiệp cho

Những công trình, bài viết xung quanh vấn đề này đã đƣợc nhiều ngƣời
quan tâm dƣới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. Song cho đến nay chƣa có
một công trình khoa học nào nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho lao
động ở nông thôn Nghệ An, do đó cần phải nghiên cứu, phân tích một cách
toàn diện, có hệ thống vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Nghệ An.
Nghệ An là tỉnh thuần nông, với lực lƣợng lao động nông thôn chiếm
trên 80% lực lƣợng lao động xã hội. Lao động nông thôn của tỉnh phần lớn là
lao động nông nghiệp; số lƣợng lao động ở nông thôn tự tạo việc làm rất hạn
chế, chủ yếu là các công việc tạm thời với thu nhập thấp và điều kiện lao động
không bảo đảm, tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông
thôn còn cao. Từ đó nhu cầu việc làm và việc làm bền vững cho lao động
nông thôn ngay tại địa phƣơng trở nên hết sức bức thiết.
Từ các yêu cầu đặt ra đối với lao động nông thôn tỉnh Nghệ An, tác giả
mong sẽ đƣợc kế thừa các nghiên cứu trƣớc, hệ thống hoá cơ sở lý luận và

10


thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, từ đó
phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn tại tỉnh Nghệ An và đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm
đẩy mạnh hoạt động giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
1.2. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến giải quyết việc làm
* Việc làm
Việc làm là một phạm trù kinh tế - xã hội, là một chỉ tiêu cơ bản để xem
xét, đánh giá sự tiến bộ hay lạc hậu của mỗi quốc gia trong một giai đoạn lịch

gồm:
- Toàn bộ các hoạt động tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần không bị
pháp luật cấm, đƣợc trả công dƣới dạng bằng tiền hoặc hiện vật;
- Tất cả những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo
thu nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không đƣợc trả
công bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
Nhƣ vậy, khái niệm việc làm theo Bộ Luật lao động của nƣớc ta bao
gồm một phạm vi rất rộng: từ những công việc đƣợc thực hiện trong các
doanh nghiệp, công sở đến mọi hoạt động lao động hợp pháp nhƣ các công
việc nội trợ, chăm sóc con, cháu trong gia đình… đều đƣợc coi là việc làm.
Khái niệm trên làm cho nội dung của việc làm đƣợc mở rộng và tạo ra khả
năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều
ngƣời.
* Việc làm đầy đủ: Là việc làm mà cho phép ngƣời lao động có đủ điều
kiện sử dụng thời gian lao động theo quy định và mang lại thu nhập không
thấp hơn thu nhập tối thiểu. Nếu không đảm bảo hai yếu tố này thì gọi là bán
thất nghiệp.

12


* Thiếu việc làm
Thiếu việc làm việc làm (hay việc làm không đầy đủ) là tình trạng ngƣời
lao động có việc làm nhƣng họ chỉ làm việc ở mức ít hơn so với mức mong
muốn. Họ phải làm những công việc lƣơng quá thấp không đảm bảo cuộc
sống nên muốn làm việc thêm để có thu nhập.
Có nhiều cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau về vấn đề này, nhƣng có
thể hiểu: Thiếu việc làm còn đƣợc gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá
hình là hiện tƣợng ngƣời lao động có việc làm ít hơn mức mà mình mong
muốn. Đó là tình trạng có việc làm nhƣng do nguyên nhân khách quan ngoài

phụ thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động
và sự di chuyển của lao động, chất lƣợng lao động phụ thuộc vào sự phát triển
của giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng,
Thứ ba, thực hiện các giải pháp để duy trì việc làm ổn định và đạt hiệu
quả cao, các giải pháp về quản lý thị trƣờng, kỹ thuật... nhằm nâng cao hiệu
quả của việc làm. Chỉ khi nào trên thị trƣờng ngƣời lao động và ngƣời sử
dụng lao động gặp gỡ và tiến hành trao đổi thì khi đó việc làm đƣợc hình
thành. Giải quyết việc làm cần phải đƣợc xem xét cả phía ngƣời lao động,
ngƣời sử dụng lao động và vai trò của nhà nƣớc.
Vì vậy “giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh
tế, xã hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến ngƣời lao động có thể có việc làm”
[29, tr.18].
1.2.1.2. Đặc điểm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
* Đặc điểm về việc làm của người lao động ở nông thôn
Thứ nhất, do lao động nông thôn gắn chặt môi trƣờng sinh sống của họ
nên giải quyết việc làm cho lực lƣợng lao động này khó khăn hơn so với lao
động thành thị, vì họ không chịu rời quê nữa chính môi trƣờng điều kiện đó
ảnh hƣởng đến việc làm của họ, thậm chí quyết định việc làm của họ. Ngƣời
lao động ở nông thôn thƣờng làm việc trong những ngành nông, lâm, thủy sản
- những loại việc làm có thể khai thác tài nguyên tự nhiên chính nơi họ sinh

14


sống. Ví dụ ngƣời sống ở rừng núi hay làm nghề rừng, ngƣời sống ở vùng
duyên hải hay làm nghề biển... Việc làm của họ phần nhiều phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên và sức lao động của chính mình. Khi kinh tế nông thôn vẫn
chủ yếu là nông nghiệp, ở đó ẩn chứa nhiều nguy cơ thiếu việc làm hữu hình.
Vì vậy, đa dạng hóa ngành nghề, mở nhiều loại hình việc làm, phát triển kinh
tế, xã hội ở nông thôn là phƣơng hƣớng chủ yếu giải quyết việc làm cho

việc làm phi nông nghiệp hiện nay đang chiếm ƣu thế và đang trong xu thế
phát triển. Bởi vì so với lĩnh vực thuần nông, lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông
thôn ít gặp những giới hạn của tự nhiên, ngƣợc lại nó còn đƣợc thúc đẩy
mạnh mẽ bởi sự phát triển của quá trình CNH,HĐH. Nếu nhƣ việc làm thuần
nông ngày càng bị thu hẹp thì việc làm phi nông nghiệp đang trong xu thế
phát triển mở rộng do chính sự phát triển của một nền nông nghiệp hàng hóa
đƣa lại. Mặt khác nông thôn Việt Nam đang vƣơn mình phát triển. Điều đó
tạo ra thị trƣờng rộng lớn cho sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế công, nông
nghiệp, dịch vụ và cơ cấu lao động tiến bộ ở nông thôn.
* Đặc điểm của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Các đặc điểm về việc làm của lao động nông thôn quy định đặc điểm
của giải quyết việc làm cho họ. Cụ thể, giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một quá trình
lâu dài và khó khăn. Đó là vì, trình độ ngƣời lao động thấp, ít có điều kiện
đƣợc đào tạo nghề nghiệp, nên để nâng cao trình độ cho họ đòi hỏi phải có
thời gian và cả sự kiên trì. Tỷ lệ lao động nông thôn đƣợc đào tạo rất thấp,
thƣờng chỉ bằng ¼ - 1/3 so với lao động thành thị. Vì vậy, trong khu vực nông
thôn còn nhiều lao động, kể cả lao động thanh niên cũng chƣa có điều kiện
tiếp cận các cơ hội đào tạo nghề nghiệp trƣớc khi bƣớc vào thị trƣờng lao
động. Hiện nay, xu hƣớng tăng việc làm cho các nhu cầu xây dựng kết cấu hạ
tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, vùng kinh tế động lực,
mặt khác việc làm phi nông nghiệp đòi hỏi phải đƣợc đào tạo mới đáp ứng

16


Trích đoạn Phƣơng pháp thông kê – so sánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status