Kho ti liu min phớ ca Ket-noi.com blog giỏo dc, cụng ngh
B TI NGUYấN V MễI TRNG
TRNG CAO NG TI NGUYấN V MễI TRNG H NI
Báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp bộ
NGHIấN CU QUN Lí TNG HP TI NGUYấN
V MễI TRNG LU VC SễNG M
C quan ch trỡ
Trng Cao ng TN&MT H Ni
Phú Hiu trng
CH NHIM TI
Phm Vn Khiờn
Hong Ngc Quang
7072
20/01/2009
H NI, 2008
Bộ tài nguyên và môi trờng
Trờng cao đẳng tài nguyên và môi trờng hà nội
Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
Nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên
1.3.1. Kinh tế trên lưu vực ...........................................................................................................22
1.3.2. Dân cư và lao động............................................................................................................24
1.4. Định hướng phát triển kinh tế trên lưu vực sông Mã ............................................. 26
1.4.1. Những chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế lưu vực...............................................................26
1.4.2. Những định hướng chung phát triển kinh tế lưu vực .........................................................27
1.4.3. Định hướng cụ thể phát triển kinh tế trên lưu vực.............................................................28
1.5. Tổng quan về quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lưu vực
sông Mã............................................................................................................................... 32
1.6. Nhận xét chương 1 ...................................................................................................... 34
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC
SÔNG MÃ.............................................................................................................................................36
2.1. Hiện trạng khai thác tài nguyên và môi trường đất trên lưu vực .......................... 36
2.1.1. Hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên đất trên lưu vực ................................................36
2.1.2. Môi trường đất ...................................................................................................................38
2.1.3. Nhận xét về tài nguyên và môi trường đất .........................................................................39
2.2. Hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên khoáng sản trên lưu vực................... 39
2.3. Hiện trạng khai thác và Tài nguyên rừng ................................................................ 41
2.3.1. Hiện trạng tài nguyên rừng................................................................................................41
2.3.2. Đa dạng sinh học ...............................................................................................................42
2.3.3. Khai thác tài nguyên rừng .................................................................................................42
2.3.4. Quản lý tài nguyên rừng ....................................................................................................43
2.3.5. Nhận xét .............................................................................................................................44
2.4. Đặc điểm khí hậu và môi trường không khí trên lưu vực....................................... 44
2.4.1. Đặc điểm khí hậu ...............................................................................................................44
2.4.2. Môi trường không khí ........................................................................................................47
3.2.3. Nguy cơ ô nhiễm đất ..........................................................................................................79
3.3. Dự báo nhu cầu nước trên lưu vực sông Mã năm 2010, 2020 ................................ 80
3.3.1. Phân vùng tính toán dự báo...............................................................................................80
3.3.2. Dự báo nhu cầu nước năm 2010 và 2020 ..........................................................................81
3.3.2.1. Dự báo nhu cầu nước cho dân sinh năm 2010 và 2020 .............................................81
3.3.2.2. Dự báo cho trồng trọt năm 2010 và 2020 ..................................................................85
3.3.2.3. Dự báo cho chăn nuôi năm 2010, 2020 .....................................................................86
3.3.2.4. Nước cho công nghiệp và dự báo nhu cầu nước công nghiệp năm 2010 và 2020.....89
3.3.5. Tổng hợp nhu cầu nước và dự báo nhu cầu nước..............................................................90
3.4. Dự báo cân bằng nước năm 2010 và 2020 ................................................................ 93
3.4.1. Số hóa mạng lưới sông.......................................................................................................93
3.4.2. Tính lượng nước đến, nước mưa, bốc hơi tại mỗi nút cân bằng ........................................94
3.4.3. Xác định lượng nước đẩy mặn ...........................................................................................96
3.4.4. Tính toán và dự báo cân bằng nước hệ thống....................................................................97
3.4.4.1. Cân bằng nước hệ thống năm 2005 ...........................................................................97
3.4.4.2. Dự báo lượng nước thiếu năm 2010 và 2020.............................................................97
3.4.5. Kết luận..............................................................................................................................98
3.5. Thiên tai lũ lụt và hạn hán ......................................................................................... 99
3.5.1. Thiên tai do lũ và lũ quét trong những năm gần đây .........................................................99
3.5.2. Nguyên nhân gây ra sạt lở đất, lũ quét trên lưu vực........................................................100
3.5.3. Hạn hán trên lưu vực .......................................................................................................103
3.6. Ảnh hưởng của hồ Cửa Đạt ..................................................................................... 111
3.7. Xu thế biến đổi môi trường nước do chất thải, nước thải..................................... 111
3.8. Xu thế biến đổi độ mặn............................................................................................. 113
3.9. Nhận xét chương 3 .................................................................................................... 114
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG MÃ .......115
5.2.2. Nhu cầu cấp nước ............................................................................................................141
5.2.3. Phương án khai thác sử dụng nguồn nước ......................................................................142
5.2.4. Phương án tiêu úng và chống lũ ......................................................................................146
5.2.4.1. Nhu cầu chống lũ và phương án chống lũ................................................................146
5.2.4.2. Giải pháp tiêu thoát nước mưa.................................................................................149
5.2.5. Giải pháp khai thác bậc thang trên lưu vực sông Mã......................................................151
5.3. Giải pháp định hướng sử dụng tài nguyên đất ...................................................... 155
5.4. Giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản ............................................... 157
5.5. Giải pháp định hướng khai thác hợp lý tài nguyên sinh vật................................. 160
5.6. Các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường......................................................... 161
5.7. Xây dựng các cơ chế, chính sách, luật pháp........................................................... 166
5.8. Xây dựng cơ sở thông tin dữ liệu............................................................................. 166
5.9. Nâng cao năng lực đội ngũ QLTHLV..................................................................... 167
5.10. Sử dụng các công cụ chuyên ngành trợ giúp........................................................ 167
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................170
I. Kết luận ......................................................................................................................... 170
II. Kiến nghị...................................................................................................................... 171
iii
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com blog giáo dục, công nghệ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân bố diện tích lưu vực theo địa giới hành chính..................................................................7
Bảng 1.2 Tỷ lệ lượng nước (%) các tháng mùa lũ..................................................................................16
Bảng 1.3 Tần suất (%) xuất hiện lũ lớn nhất năm ..................................................................................18
Bảng 1.4 Tổ hợp lũ giữa sông Mã, sông Chu.........................................................................................18
Bảng 2.18 Các vùng tìm kiếm, thăm dò đánh giá trữ lượng NDĐ LVS Mã ..........................................60
Bảng 2.19 Mực nước ngầm và lưu lượng cấp nước tại tầng qh1 ...........................................................61
Bảng 2.20 Mực nước tĩnh và lưu lượng cấp nước tại một vùng thuộc ThọXuân, Yên Định, Quảng
Xương và Nông Cống ............................................................................................................................62
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát tại một số lỗ khoan thuộc tầng h-p ...........................................................62
Bảng 2.22 Lượng cấp nước tại một số điểm lộ ở Hoằng Hoá, Hà Trung...............................................63
Bảng 2.23 Lưu lượng cấp nước lớn nhất và nhỏ nhất tại một số điểm lộ ở ...........................................63
Bảng 2.24 Lượng cấp nước lớn nhất và nhỏ nhất tại một số điểm lộ ở Bắc sông Mã và Như Xuân .....63
Bảng 2.25 Lưu lượng cấp nước lớn nhất và nhỏ nhất tại một số điểm lộ ở Nông Cống và Như Xuân .64
Bảng 2.26 Mức độ ô nhiễm nước dưới đất tại một số vị trí điều tra ......................................................64
Bảng 3.1 Thay đổi tổng lượng bức xạ (Kcal/cm2) qua các thời kỳ tại một số trạm khí hậu trong và
ngoài lưu vực sông Mã...........................................................................................................................67
Bảng 3.2 Thay đổi của nhiệt độ (0c) không khí qua các thời kỳ tại một số trạm khí tượng trong và
ngoài lưu vực sông Mã...........................................................................................................................67
Bảng 3.3 Thay đổi độ ẩm (%) không khí qua các thời kỳ tại một số trạm khí tượng trong và ngoài lưu
vực sông Mã. ..........................................................................................................................................68
Bảng 3.4 Thay đổi lượng bốc hơi bình quân năm qua các thời kỳ tại một số trạm khí tượng trong và
ngoài lưu vực sông Mã...........................................................................................................................68
Bảng 3.5 Số cơn bão bình quân gây mưa trên lưu vực...........................................................................68
iv
Bảng 3.6 Thay đổi lượng mưa năm qua các thời kì tại một số trạm khí tượng trong và ngoài lưu vực
sông Mã..................................................................................................................................................69
Bảng 3.7 Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng từ 2001-2004 tại Thanh Hoá .............................70
Bảng 3.8 Mức độ bụi vượt TCCP tại một số điểm quan trắc trong 3 năm 2004-2006...........................72
Bảng 3.9 Dân số năm 2005 và dự báo tỷ lệ dân số nông thôn và thành thị giai đoạn 2010 - 2020 ở khu
vực Bắc Trung Bộ và Thanh Hoá...........................................................................................................75
Bảng 3.10 Dự báo nhiệt độ và lượng mưa trung bình thập kỷ 2001 - 2010...........................................77
Bảng 5.2 Phân vùng sử dụng nguồn nước trên các sông suối ..............................................................146
Bảng 5.3 Nhu cầu chống lũ trên các triền sông vùng hạ du .................................................................147
Bảng 5.4 Mức tôn cao đê theo A6 - 77 ................................................................................................148
Bảng 5.5 Diện tích úng (ha) còn tồn tại ở hạ du sông Mã....................................................................150
Bảng 5.6 Các hồ chứa dự kiến trên hệ thống sông Mã.........................................................................151
Bảng 5.7 Một số chỉ tiêu hồ chứa tổng cộng của các sơ đồ trên sông Chu ..........................................152
Bảng 5.8 Một số chỉ tiêu tổng cộng của các sơ đồ trên sông Mã. ........................................................153
Bảng 5.9 Mực nước (m) lũ sông Mã khi có sơ đồ khai thác ................................................................154
Bảng 5.10 Độ mặn (1%0)max trên dọc sông theo sơ đồ.......................................................................155
Bảng 5.11 Phân loại tính bền vững theo thời gian ...............................................................................156
v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Lưu vực sông Mã, phần trên lãnh thổ Việt Nam.......................................................................3
Hình 1.1a Bản đồ hành chính lưu vực sông Mã .......................................................................................4
Hình 1.1b Các huyện thuộc LVS Mã của tỉnh Điên Biên ........................................................................5
Hình 1.1c Các huyện thuộc LVS Mã của tỉnh Sơn La .............................................................................5
Hình 1.1d Các huyện thuộc LVS Mã của tỉnh Hòa Bình .........................................................................6
Hình 1.1e Huyện Quế Phong (Nghệ An) trong lưu vực sông Mã ............................................................6
Hình 1.2 Bản đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Mã thuộc địa phận Thanh Hoá...............................7
Hình 1.3 Bản đồ địa hình lưu vực sông Mã .............................................................................................9
Hình 1.4 Bản đồ địa chất lưu vực sông Mã............................................................................................10
Hình 1.5 Bản đồ phân bố thảm phủ thực vật lưu vực sông Mã..............................................................13
Hình 1.6 Phân phối lượng mưa năm trung bình nhiều năm tại trạm Thanh Hóa ...................................15
Hình 1.7 Phân phối dòng chảy năm trung bình nhiều năm tại trạm Cẩm Thủy .....................................17
Hình 1.8 Phân phối dòng chảy năm trung bình nhiều năm tại trạm Cửa Đạt.........................................17
Hình 2.1 Bản đồ phân loại sử dụng đất phần lưu vực sông Mã thuộc thanh hóa...................................36
Hình 2.2 Bản đồ phân bố điểm quặng trong tỉnh Thanh Hóa ...............................................................40
trong nước và tỉnh Sầm Nưa của Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào mà trên
đó các hoạt động khai thác phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội rất sôi động,
nhất là vùng đồng bằng thuộc lãnh thổ Thanh Hoá.
Nhưng các hoạt động khai thác tài nguyên trên lưu vực chưa có sự quản
lý thống nhất. Các hoạt động đó còn phụ thuộc vào chiến lược riêng của mỗi địa
phương không có quy hoạch thống nhất trong lưu vực và chưa thực hiện quản lý
tổng hợp thống nhất theo lưu vực sông cũng như chưa có sự phối hợp chung
trong công tác bảo vệ môi trường trên lưu vực. Bởi vậy, việc khai thác sử dụng
tài nguyên là chưa hợp lý, hiệu quả còn rất thấp, đó đây trên lưu vực đã xuất
hiện dấu hiệu suy thoái tài nguyên và môi trường.
Nhận thức được vấn đề đó, nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học đã tiến
hành nhiều nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trên lưu vực nhằm khai thác
hợp lý, có hiệu quả, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, tham gia bảo vệ môi trường
như: nghiên cứu phát triển bền vững tài nguyên đất, bảo vệ rừng, quản lý và khai
thác khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn trên lưu vực, nghiên cứu
và đề xuất các biện pháp giảm nhẹ thiên tai…. Các nghiên cứu đó là đơn lẻ, cục
bộ ở mỗi địa phương mà chưa có nghiên cứu thống nhất, tổng thể trên lưu vực,
nhất là các nghiên cứu về quản lý tài nguyên và việc bảo vệ môi trường chung
trên lưu vực.
Bởi vậy, đề tài: “Nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường
lưu vực sông Mã… được triển khai là nhằm khắc phục và giảm nhẹ hạn chế trên.
Tuy nhiên do phần lưu vực thuộc Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
không có số liệu, phần nằm trên các tỉnh thượng lưu dân cư còn thưa thớt, kinh
tế lại chưa phát triển, số liệu cũng không nhiều và chưa đủ các cơ sở để triển
khai các nghiên cứu tại đây, việc thu thập số liệu cũng cho thấy rằng: trừ số liệu
về tài nguyên nước là tương đối đầy đủ còn số liệu về các dạng tài nguyên khác
thiếu rất nhiều. Bởi vậy, đề tài chỉ giới hạn trong phần lưu vực sông Mã thuộc
tỉnh Thanh Hoá và lấy tài nguyên nước làm đối tượng nghiên cứu chính.
Cấu trúc của đề tài có 84 biểu bảng, 30 hình vẽ và 5 chương cụ thể là:
Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội trên lưu vực
1.1. Sông Mã và hệ thống sông Mã
1.1.1. Vị trí địa lý
Sông Mã là con sông lớn nhất của Miền Trung, bắt nguồn từ dãy núi Bon
Kho, ở độ cao 2.178 m thuộc huyện Tuần Giáo tỉnh Lai Châu, chảy theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam qua 5 tỉnh trong nước (Hình 1.1): Lai Châu, Sơn La, Hoà
Bình, Nghệ An, Thanh Hoá và tỉnh Sầm Nưa của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân
dân Lào rồi đổ ra biển Đông tại Cửa Hới (Lạch Trào) và hai cửa phụ là Lạch
Trường và Lạch Sung.
Hình 1.1 Lưu vực sông Mã, phần trên lãnh thổ Việt Nam
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com blog giáo dục, công nghệ
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
3
Hình 1.1a Bản đồ hành chính lưu vực sông Mã
Toàn bộ lưu vực nằm trong phạm vi: từ 19037’30” đến 21037’30”N và từ
103008’00” đến 106005’10”E. Lưu vực sông Mã giáp với: lưu vực sông Đà và
sông Bôi ở phía Bắc; lưu vực sông Mê Kông ở phía Tây; lưu vực sông Hiếu và
sông Yên ở phía Nam còn phía Đông là Biển Đông.
Phần LVS Mã thuộc tỉnh Điện Biên bao gồm các huyện Tuần Giáo và
Điện Biên Đông với các phụ lưu chính là Nậm Khoai thuộc huyện Tuần Giáo và
Nậm Mạ huyện Điện Biên Đông. Tổng diện tích phần lưu vực này là 2.550 km2.
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
1.1.2. H thng sụng
Lu vc sụng Mó (Hỡnh 1.2) cú din tớch l 28.400 km2 (Bng 1.1), vi
chiu di sụng l 512 km, chiu di lu vc l 421 km, cao bỡnh quõn lu vc
l 762 m, dc bỡnh quõn lu vc l 17, 6% v rng bỡnh quõn lu vc l
68,8 km.
434720
454720
474720
494720
514720
534720
554720
574720
594720
2294000
2294000
Sơ n L a
P ù B in
Su
Sô
2274000
ái
S ông M ã
S ôn
gC
Lào
Gia M ỗ
Hồ Dài
ng
S ông Con
Y ên Th uỷạ
S ôngHồ
Con
M u M nag L
S ông B ởiS ô
S ông L uông
2254000
2234000
Thạch Thàn h
C ẩm Th ủ y
Cẩm
T h uT ỷhuỷ
Cẩm
S ô n g , s u ố i, h ồ
Lang C h án h
Y ên Định
Cầ
Ra n h g iớ i h à n h c h ín h Tỉn h
Ra n h g iớ i Q u ố c G ia
Nậ
m
S ông
T h an
h H Cao
o á S ông  m
Bu
g
X óm Giá
Trạ m k h í t ợ n g
Hoằng Hoá
Sầm Sơn
H o à n g Tâ n
N ông C ồng
R
N h Th an h
2154000
B ái S im
0
1 2 .5
ển
Q uản g X ơn g
S ông Y ên
ng
T ian
Sô
ối
Suối Châm
Q uế
N g h ệ An
Su
Bi
2174000
2194000
Lạch T rờng
H oằng H óa
Th an h Hoá
Quảng X ơng
N h Xu ân
ợng
G ia o Th ô n g
am
Y ên Đ ịn h
Lý Nhân
Sô n g C h u
Hò n Lun
ng
B ỉm Sơn
.N
Hà Tr u n g
uC
Song Tong
Sg
2214000
M ờng Chiềng
1 c m tr ê n b ả n đ ồ ứng v ớ i 2 5 k m thực đ ịa
2134000
434720
2134000
454720
474720
494720
514720
534720
554720
574720
594720
Hỡnh 1.2 Bn mng li sụng sui lu vc sụng Mó thuc a phn Thanh Hoỏ
Trong 28.400 km2 ca lu vc, phn thuc Thanh Hoỏ l 8.965,92 km2,
chim 31,2% din tớch lu vc v 48,9 % phn lu vc thuc lónh th Vit
Nam, phn lu vc thuc lónh th Lo khong 10.200 km2, chim 35,9 %, phn
cũn li thuc Lai Chõu, Sn La, Ho Bỡnh v Ngh An (Bng1.1).
TT
4
5
6
n v
hnh
chớnh
Ngh An
Thanh Hoỏ
Lo
Din tớch t nhiờn
(km2)
(km2)
658,1
8.965,9
10.200,0
Trờng Cao đẳng Tài nguyên và môi trờng Hà Nội - Bộ Tài nguyên và Môi trờng
(%)
2,30
31,2
35,9
7
nay, hệ thống này đã được nâng cấp và cải tạo với năng lực tưới cho 49.000 ha
và 8.000 ha từ nước hồi quy. Sông Chu có một số nhánh quan trọng rất đáng chú
ý là:
1) Sông Khao: Sông Khao nằm ở phía tả ngạn sông Chu, bắt nguồn từ
biên giới Việt Lào (190 58’ 40” N và 1040 37’20” E), nhập vào sông Chu tại Ngã
ba Khao (190 51’ 10” N và 1050 14’20” E), cách Ngã ba Giàng 83,5 km, có F là
405 km2 và L là 43 km.
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
8
2) Sông Đạt: Sông Đạt nằm ở phía hữu ngạn sông Chu, bắt nguồn từ
Nghệ An (190 44’ 20” N và 1050 08’20” E), đổ vào sông Chu tại Ngã ba Cửa
Đạt (190 52’ 20” N và 1050 16’55” E), cách Giàng 75,5 km. Sông Đạt có F là
285 km2 và L là 26 km.
3) Sông Đằng: Sông Đằng nằm ở phía hữu ngạn sông Chu, bắt nguồn từ
Xóm Chép, Như Xuân (190 30’ 10” N và 1050 20’50” E), đổ vào sông Chu tại
Trang Hin (190 52’ 30” N và 1050 21’30” E), cách Giàng 64 km. Sông Đằng có
F là 345 km2 và L là 32 km.
4) Sông Âm: Sông Âm, nằm ở phía tả ngạn sông Chu, bắt nguồn từ Bản
Mường, biên giới Việt Lào (200 05’ 30” N và 1050 57’40” E), đổ vào sông Chu
tại tại Bản Suối (190 55’ 20” N và 1050 22’10” E), cách Giàng 55,0 km. Sông
Âm có F là 761 km2, L là 83 km.
1.2. Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Mã
1.2.1. Địa hình
Địa hình lưu vực (Hình 1.3) thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và
được tạo bởi 3 vùng rõ rệt [36]:
Hình 1.3 Bản đồ địa hình lưu vực sông Mã
10
- Vùng thượng nguồn sông Mã, sông Chu và sông Bưởi nham thạch chủ
yếu là trầm tích Macma. Dọc theo sông có nhiều cát sỏi.
- Vùng trung lưu sông Mã, sông Chu là phần kéo dài đới sông Mã ở
thượng lưu nhưng đã chìm xuống dưới nếp phủ, đôi chỗ có nhô lên, không liên
tục. Vùng này tầng phủ dày (15 - 20 m), vật liệu xây dựng rất phong phú.
- Vùng hạ lưu được tạo bởi tầng Preterozoi Nậm Cò (móng của đới) và hệ
tầng Paleozoi sớm Đông Sơn phát triển rộng rãi ở Tp. Thanh Hoá với trầm tích
Merozoi là chủ yếu [31, 32, 44, 69].
1.2.3. Thổ nhưỡng
So với toàn quốc, lưu vực sông Mã có 40/60 loại đất được xếp thành 11
nhóm [9, 25, 36] chính (Hình 1.5):
1) Đất cát ven biển có tên là: Arennosols: có khoảng 16.000 - 17.000 ha,
chủ yếu ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn và Quảng Xương
thích hợp cho việc trồng cây chịu hạn, cây công nghiệp ngắn ngày.
Loại đất này thường có địa hình sóng lượn, xen kẽ giữa vùng địa hình cao
và vùng trũng, khó thoát nước, đất có màu xám trắng, nâu hoặc vàng nhạt với
thành phần cơ giới: cát pha, cát thô tơi xốp, nghèo dinh dưỡng, dễ tiêu, chua vừa
đến chua ít: pH = 5,5 - 7,0.
2) Nhóm đất nhiễm mặn hay đất Salic Fuvisols: có khoảng 12.000 13.000 ha chủ yếu ở vùng ven biển cửa sông Mã như: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng
Hoá, Quảng Xương, thị xã Sầm Sơn. Đất có nhiều mùn do phù sa tạo nên, mầu
đen hoặc xám nhạt, có độ đạm cao thích hợp cho việc nuôi trồng thuỷ sản và
trồng cói.
3) Nhóm đất nhiễm phèn: có khoảng 6.700 ha vừa bị mặn vừa bị chua.
Loại đất này tập trung chủ yếu ở cửa sông và được sử dụng cấy lúa nhưng năng
suất không cao, cần được cải tạo.
4) Đất phù sa hay đất Fluvisol: chiếm 79% tổng diện tích đất nông
nghiệp Thanh Hoá và 50% tổng diện tích đất nông nghiệp của lưu vực sông Mã
biển, đất mặn, đất phù sa, đất lầy Glêy, đất đen, đất xám bạc màu, đất đỏ và đất
mòn trơ sỏi đá.
Trong 8 loại đất ở thanh Hoá, đất phù sa là loại đất chủ yếu ở vùng đồng
bằng và loại đất quan trọng tạo nên một nền nông nghiệp bền vững ở địa
phương.
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
12
1.2.4. Thảm phủ
Hình 1.5 Bản đồ phân bố thảm phủ thực vật lưu vực sông Mã
Lớp phủ trên lưu vực được nghiên cứu bao gồm:
a. Thảm thực vật tự nhiên
- Rừng kín lá rộng xanh nhiệt đới ẩm với cấu trúc nhiều tầng là loại rừng
tự nhiên, có độ che phủ rất lớn (kín) còn tồn tại ở Cóc phương, Thường Xuân,
Quan Sơn, Sông Mã, Lạc Sơn, Tân Lạc...
- Rừng thứ sinh là loại rừng phổ biến trên lưu vực có tán dày, phủ kín
nhưng không nhiều tầng và thấp.
- Rừng tre nứa nhiệt đới ẩm là loại rừng phân bố khắp nơi, nhưng chủ yếu
ở Thanh Hoá.
- Rừng nứa thứ sinh phân bố rất nhiều nơi trên lưu vực, là loại rừng đang
được phục hồi sau nhiều kỳ khai thác.
- Rừng hỗn giao có độ che phủ kín là loại rừng cây lá rộng, lá kim xen kẽ
tre nứa và cây bụi có chỗ 1 tầng, có chỗ 2 - 3 tầng phân bố nhiều nơi.
- Rừng lá kim (chủ yếu là thông), độ che phủ thấp là loại rừng tái sinh,
phân bố chủ yếu trên các đồi núi thấp.
chuyển.
1.2.5. Khí tượng
Lưu vực sông Mã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa mưa
gắn với mùa gió mùa Đông Nam, gió Lào, thường từ tháng V đến tháng X, thời
tiết nóng ẩm, nhiều bão và mùa ít mưa gắn với thời kỳ rét lạnh do gió mùa Đông
Bắc, thường từ tháng XII đến tháng IV. Mùa mưa trên lưu vực sông Chu thường
đến chậm hơn trên lưu vực sông Mã 1- 2 tháng.
Trong năm, mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa và thường có những trận
mưa lớn nhất, tháng mưa lớn nhất và một số tháng có lượng mưa lớn nhất phụ
thuộc vào các vùng địa lý khác nhau. Cụ thể là:
- Tại vùng Sơn La, ba tháng VI, VII, VIII có lượng mưa nhiều nhất chiếm
khoảng 52 - 57% tổng lượng mưa năm, thấp nhất tại Mộc Châu (52%), cao nhất
tại Sông Mã (57%), tháng có mưa lớn nhất là tháng VI tại Lai Châu (22% tổng
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
14
lượng mưa năm) hay tháng VIII tại Sông Mã (17 - 20%) và tháng mưa ít nhất là
XII hoặc tháng I (1 - 2% tổng lượng mưa năm).
- Vùng núi Thanh Hoá (hình 1.6) và Hoà Bình, ba tháng VII - IX có mưa
nhiều nhất, chiếm 48 - 62%, nơi thấp nhất tại Lang Chánh (48%), nơi cao nhất
tại Cẩm Thuỷ (62%), tháng có mưa lớn nhất là tháng VIII (17 - 20%) và tháng
mưa ít nhất là tháng XII hoặc tháng I (1 - 2% lượng mưa năm).
Lượng mưa (mm)
300
250
200
20
25
45
96
147
230
225
246
125
47
28
22
Hình 1.6 Phân phối lượng mưa năm trung bình nhiều năm tại trạm Thanh Hóa
- Vùng Sông Chu, đồng bằng Thanh Hoá và vùng ven biển phía Nam: ba
tháng có mưa lớn nhất là VIII - X, chiếm 46 - 60%, nơi thấp nhất tại Cửa Đạt và
Bái Thượng (46%), nơi cao nhất Hậu Lộc (60%); tháng có lượng mưa cao nhất
là IX, chiếm khoảng 18 - 26% lượng mưa năm và tháng thấp nhất là tháng I,
- Lượng lũ bình quân tháng lớn nhất trên sông: thường là tháng VIII trên
sông Mã và chiếm từ 20 - 23% tổng lượng nước năm còn trên sông Chu lại
tháng IX và chiếm từ 20 - 27% tổng lượng nước năm.
Bảng 1.2 Tỷ lệ lượng nước (%) các tháng mùa lũ
Trạm
Sông
Mường Hinh
Cửa Đạt
Xuân Khánh
Xã Là
Cẩm Thuỷ
Chu
Chu
Chu
Mã
Mã
Lượng nước (%) trong các tháng mùa lũ
VI
09
09
VII
10
11
10
Mùa lũ
(%)
71
71
86
74
73
- Lượng lũ bình quân ba tháng liên tục lớn nhất
Ba tháng liên tục có lũ lớn nhất trên sông Mã thường là các tháng
VII,VIII, IX và chiếm từ 53% (Cẩm Thuỷ) đến 56% (Xã Là) tổng lượng nước
năm còn trên sông Chu là VIII, IX, X và chiếm từ 52% (tại Cửa Đạt) đến 60%
(Xuân Khánh).
- Đặc trưng lũ
+ Lũ lớn nhất (Qmax) trong năm: thường xuất hiện vào tháng VIII hoặc
tháng IX, tháng X trên sông Mã và đạt tần suất lũ từ 31 % tại Cẩm Thuỷ (VIII,
IX) tới 47,4 % (hình 1.7) tại Xã Là (VIII) còn trên sông Chu thường xuất hiện
vào tháng IX với tần suất đạt 41,7 % tại Cửa Đạt (Bảng 1.3) (hình 1.8).
Tr−êng Cao ®¼ng Tµi nguyªn vµ m«i tr−êng Hµ Néi - Bé Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng
16
Lưu lượng Q (m3)s)
900
800
700
600
118
105
111
161
354
578
814
777
433
252
XII Tháng
172
Hình 1.7 Phân phối dòng chảy năm trung bình nhiều năm tại trạm Cẩm Thủy
Lưu lượng Q (m3)s)
350
300
55
45
40
43
76
124
156
232
292
262
126
XII Tháng
73
Hình 1.8 Phân phối dòng chảy năm trung bình nhiều năm tại trạm Cửa Đạt
* Năm có lũ đặc biệt lớn trên sông Mã tại Cẩm Thuỷ là 1927 với Qmax =
9.300 m3/s và Mmax = 531,4 l/s/km2; năm 1975 với Qmax = 7.900 m3/s và
Mmax = 451,4 l/s/km2; tại Xã Là có Qmax= 6.930 m3/s và Mmax = 1.077 l/s/km2