Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh yên bái giai đoạn 2010 2015 định hướng đến 2020 - Pdf 35

Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

MỤC LỤC
Hai thị trường lớn có hàng tỷ người tiêu dùng như Trung Quốc và
Indonesia cũng đang gia tăng nhập khẩu chè nhằm thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng trong nước............................................................................... 79
Nhu cầu tiêu dùng chè được dự báo sẽ tăng mạnh, trong khi nguồn
cung chè trên thế giới được dự báo là không tăng tương ứng, đây là
một trong những nhân tố thúc đẩy giá chè thế giới và Việt Nam tăng.
................................................................................................................... 79
Nhận định chung:..................................................................................... 80
d. Khả năng cạnh tranh về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm...................82
Hiện nay, diện tích chè của Việt Nam đứng hàng thứ 5 thế giới về năng
suất và sản lượng. Việc nâng cao năng suất có thể thực hiện được
nhờ việc trồng thêm diện tích giống chè mới và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng bộ. Khi đó sản lượng chè của
Việt Nam sẽ có cơ hội đứng ở thứ hạng cao hơn hiện nay và tiếng nói
của ngành Chè Việt Nam trên thị trường thế giới chắc chắn sẽ có
trọng lượng hơn...................................................................................... 82
Về hiệu quả sản suất: Theo nghiên cứu của Rasma, chi phí cho 1 kg
chè ở Việt Nam vẫn là thấp nhất. Chi phí sản xuất chè (tính cho chè
khô) ở Ấn Độ là 1,3 USD/kg, ở Indonesia là 0,85 USD/kg và ở Kenya là
1,1 USD/kg (URL: indiaimage.nic.in]; N. Yogaratnam\)..........................82
Mặc dù năng suất chè của Ấn Độ cao hơn Việt Nam, song lợi thế cạnh
tranh bị đe dọa do chi phí lao động gần đây tăng (giá chè tăng 40 50% nhưng lương đã tăng 110% trong 5 năm qua) [URL:
indiaimage.nic.in]..................................................................................... 82
Khả năng cạnh tranh về thiết bị và công nghệ chế biến:.....................82
Cạnh tranh về mặt hàng và thị trường tiêu thụ, xuất khẩu:..................83
e. Những khó khăn, thách thức và cơ hội của ngành Chè Việt Nam...84
Khó khăn, thách thức:............................................................................. 84

Bảng 14: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong
đất trồng cho rau, quả, chè.....................................................................54
Bảng 15: Hàm lượng As trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái.. . .54
Bảng 16: Hàm lượng Cd trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái....55
Bảng 17: Hàm lượng Pb trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái....56
Bảng 18: Hàm lượng Cu trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái....57
Bảng 19: Hàm lượng Zn trong đất vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái.....62
Bảng 20: Hàm lượng Hg trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 64
Bảng 21: Hàm lượng Cd trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 65
Bảng 22: Hàm lượng As trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái.65
Bảng 23: Hàm lượng Pb trong nước vùng sản xuất chè tỉnh Yên Bái 66
Bảng 24: Phân loại đất vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Yên
Bái............................................................................................................. 67
Bảng 25: Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ Phân hạng thích hợp
đất đai và mức độ đáp ứng các chỉ tiêu an toàn về đất và nước vùng
quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái.......................................70
Sở Nông nghiệp và PTNT

ii


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Bảng 26: Yêu cầu sử dụng đất của cây chè trong vùng quy hoạch sản
xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái.................................................................71
Bảng 27: Các đơn vị đất đai vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn....73
tỉnh Yên Bái.............................................................................................. 73
Bảng 28: Mức thích nghi đất đai đối với cây chè, có gắn với các yếu tố
hạn chế vùng QHSX chè AT tỉnh Yên Bái...............................................77



Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Bảng 47: Bảng số liệu của mô hình đầu tư thâm canh chè năng suất,
chất lượng cao làm nguyên liệu chế biến chè đen theo công nghệ CTC
................................................................................................................. 114
Bảng 48: Tổng hợp vốn đầu tư.............................................................128

Sở Nông nghiệp và PTNT

iv


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn
An toàn vệ sinh thực phẩm đang thực sự trở thành vấn đề quan tâm của
toàn xã hội. Thực trạng sản xuất rau, quả, chè tại nhiều vùng trong cả nước hiện
đang ở trong tình trạng báo động về an toàn thực phẩm. Phân hoá học (đạm, lân,
kali), phân chuồng tươi, nước giải, nước ao tù được sử dụng tràn lan trong sản
xuất. Do đó hàm lượng NO3-, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh và đặc biệt là dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau vượt quá mức cho phép. Trong những
năm qua, ngộ độc thực phẩm do tàn dư của hóa chất được sử dụng trong sản
xuất gây tâm lý hoang mang lo ngại cho người tiêu dùng và làm thiệt hại cho
những người sản xuất có lương tri. Chính vì thế Chính phủ đã ban hành Luật An
toàn thực phẩm “Luật số 55/2010/QH12 được quốc hội nước CHXHCNVN khóa

nhận trên thị trường nên giá bán thuộc nhóm thấp nhất, giá thu mua nguyên liệu
rất thấp. Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học, thuốc BVTV và thu hoạch
không đảm bảo kỹ thuật làm giảm chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến khả
năng sinh trưởng của các nương chè.
Với những nguyên nhân nêu trên việc đầu tư quy hoạch và thực hiện quy
hoạch các vùng sản xuất chè an toàn là một yêu cầu cấp thiết đối với sản xuất,
chế biến và tiêu thụ của sản phẩm chè Yên Bái nhằm tạo ra những sản phẩm chè
an toàn, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và tiêu thụ, sản phẩm đủ sức
cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực
phẩm an toàn của người tiêu dùng, mang lại thu nhập cao cho người làm chè,
đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.
2. Các căn cứ để lập dự án quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên
Bái
2.1. Các căn cứ pháp lý
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Nâng cao chất lượng, an toàn, sản
phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình Khí sinh học” được phê
duyệt tại quyết định số 3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2009 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Kế hoạch tổng thể dự án đã được phê duyệt theo quyết định số 2749/QĐBNN-KH ngày 30/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
- Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè
an toàn đến 2015. Thông tư số 59/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT hướng dẫn thực thiện một số điều trong Quyết định số
107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở chế biến chè - Điều kiện đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm QCVN 01-07:2009/BNNPTNT ban hành theo
Thông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Quyết định 84/2008/BNN-KHCN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và

Bái giai đoạn 2010 - 2015, định hớng đến năm 2020;
- Ngh Quyt s 21/2010/NQ-HND ngy 16/12/2010 ca Hi ng nhõn
dõn tnh Yờn Bỏi v xõy dng nụng thụn mi tnh Yờn Bỏi giai on
2011-2020;
- Quyt nh s 01/2012/Q-TTg ca Th tng chớnh ph ngy 9/1/2012
v mt s chớnh sỏch h tr vic ỏp dung quy trỡnh thc hnh sn xut
nụng nghip tt trong nụng nghip, lõm nghip v thy sn
2.2. Cn c tiờu chớ vựng sn xut chố an ton tp trung
-

Nm trong vựng quy hoch sn xut nụng nghip cú thi hn s dng t
cho sn xut rau, qu, chố t 10 nm tr lờn; c UBND tnh, thnh ph
trc thuc trung ng phờ duyt;

-

Qui mụ din tớch ca mt vựng SAZ do UBND tnh, thnh ph trc thuc
trung ng quyt nh phự hp vi tng cõy trng v iu kin c th ca
a phng;

-

L vựng chuyờn canh chố;

S Nụng nghip v PTNT

3


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái

tỉnh Yên Bái lập năm 2010;
- Bản đồ thổ nhưỡng vùng quy hoạch cải tạo và phát triển chè tỉnh Yên Bái
thời kỳ 2002-2010;
- Kết quả thực hiện đề tài “Nghiên cứu tiềm năng và hạn chế về đất đai
làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng tác động nhằm ổn định, nâng cao
năng suất và chất lượng chè tỉnh Yên Bái” do Viện Thổ nhưỡng nông hóa
thực hiện năm 2008-2009 tại Yên Bái;
- Kết quả thực hiện dự án “Điều tra hiện trạng sản xuất, chế biến chè và đề
xuất các giải pháp phát triển giai đoạn 2011-2020 và định hướng 2030”
của Trung tâm nghiên cứu và Phát triển công nghệ chế biến chè thực hiện
năm 2009-2010;
- Số liệu thống kê và các văn bản tài liệu liên quan của tỉnh.
3. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái.
3.1. Quan điểm:

Sở Nông nghiệp và PTNT

4


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

- Công tác quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát huy các lợi thế về
sản xuất chè của tỉnh Yên Bái. Công tác quy hoạch vùng sản xuất chè an
toàn cần ưu tiên các vùng sản xuất tập trung có tỷ suất hàng hóa lớn từ đó
tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Mục tiêu phát triển sản phẩm chè của Yên Bái là các sản phẩm chè đen
phục vụ xuất khẩu (70% sản lượng) và chè xanh chất lượng cao (30% sản
lượng) do đó các vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn phải đáp ứng các

Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Vùng nghiên cứu quy hoạch có diện tích tự nhiên 685.601,62 ha, trong đó
diện tích chè hiện có là 11.899 ha thuộc 7 huyện và thành phố Yên Bái. Cụ thể
như sau:

1

Vùng nghiên cứu
quy hoạch
(huyện, thị)
Huyện Văn Chấn

2

Huyện Trạm Tấu

3

Huyện Mù Cang Chải

4

Số
TT

Diện tích tự nhiên vùng
nghiên cứu quy hoạch
(ha)


Huyện Lục Yên

80.898,36

452

7

Huyện Yên Bình

77.261,79

2.011

8

Thành phố Yên Bái

10.674,19

819

Cộng tổng số

685.601,62

11.899

4.2. Đối tượng nghiên cứu quy hoạch

các vấn đề sử dụng hợp lý hoá chất, phân bón. Phỏng vấn người tiêu dùng về
nhu cầu tiêu dùng chè an toàn, yêu cầu chất lượng và quản lý chất lượng, nhu
cầu sơ chế, bảo quản… để người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm chè an toàn
một cách rộng rãi.
5.4. Đánh giá mức độ an toàn của đất trồng chè và nước tưới cho chè
Áp dụng quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp theo tiêu chuẩn
ngành số 10 TCN 343 - 98 kèm theo quyết định 195/1998/QĐ-BNN-KHCN
ngày 05/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5.5. Quy hoạch sản xuất chè an toàn
Áp dụng quy trình quy hoạch ngành hàng nông nghiệp theo tiêu chuẩn
ngành số 10 TCN 344 - 98 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5.6. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ địa phương về các lĩnh vực
sản xuất, chế biến, sơ chế, bảo quản chè an toàn.
5.7. Phương pháp phân tích chất lượng đất, chất lượng nước theo tiêu chuẩn
môi trường VN.
6. Sản phẩm
6.1. Báo cáo
- 01 báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến chè tỉnh Yên Bái;
- 01 báo cáo đánh giá tác động môi trường vùng quy hoạch sản xuất chè an
toàn;
- 01 báo cáo chuyên đề đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất chế biến
vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn;
- 01 báo cáo chính về quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn.
*/ Các báo cáo gồm 01 bản gốc và 10 bản chụp và 01 bản mềm (VCD)
6.2. Bản đồ

Sở Nông nghiệp và PTNT

7

trình bày dưới hai dạng: (i) dạng bản in (bản cứng); (ii) dạng điện tử
(CD/DVD)

Sở Nông nghiệp và PTNT

8


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TỈNH YÊN BÁI
I. CÁC NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
1.1. Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung
du Bắc bộ. Yên Bái có phạm vi giới hạn ở toạ độ địa lý từ 21 024’ - 22016’ vĩ độ
Bắc; 103056’ - 105003’ kinh độ Đông.
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai.
- Phía Tây Nam giáp các tỉnh Sơn La và Lai Châu.
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ.
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang.
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 688.627,64 ha (theo số liệu kiểm kê
năm 2011), bằng 2% diện tích tự nhiên của cả nước; xếp thứ 8 so với 11 tỉnh
thuộc vùng núi phía bắc về quy mô đất đai.
Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, lại nằm trên trung điểm của một
trong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Trung Quốc - Việt Nam: Côn Minh
- Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng gồm
các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thủy,... đã tạo cho Yên Bái có điều

sông Chảy, gồm hệ thống núi thấp, đồi cao, đỉnh khum tròn, sườn dốc hoặc sườn
thoải, có nét đặc trưng của địa hình trung du. Vùng đồi chủ yếu là các đồi núi
đất khá thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Dọc theo sông
Hồng, sông Chảy và các phụ lưu lớn của hai sông là các cánh đồng khá rộng,
tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển trồng cây lương thực.
- Hệ thống núi đá vôi nằm giữa sông Chảy và sông Lô: Đây là vùng
chuyển tiếp từ vùng đồi trung du lên vùng núi cao (nằm về phía Đông tỉnh),
mang đặc điểm kiểu địa hình trung du: đồi bát úp đỉnh tròn, sườn dốc thoải,
thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả. Trong khu vực có vùng lòng hồ Thác
Bà, vùng bồn địa Lục Yên, Yên Bình, với những cánh đồng tương đối rộng,
bằng phẳng, đồi thấp thoải rất thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng nông
nghiệp.
Do sự chia cắt của các hệ thống núi chính đã tạo ra các kiểu địa mạo phổ
biến trên địa bàn tỉnh như sau:
- Địa mạo thung lũng sông: Đây là vùng thấp nhất, có địa hình khá bằng
phẳng, bao gồm các xã nằm ven sông Hồng và sông Chảy thuộc huyện Lục Yên,
Yên Bình, Văn Yên, Trấn Yên. Đất đai phần lớn là đất phù sa rất thích hợp trồng
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Địa mạo castơ: Tại đây có nhiều đỉnh núi cao vách đứng, địa hình hiểm
trở, có các hố ngầm và các thung lũng nhỏ hẹp, mực nước ngầm sâu, khả năng
giữ nước kém, thường bị hạn.
- Địa mạo vùng đồi núi: Đối với khu vực núi cao trên 800 m, có đỉnh
nhọn, độ dốc lớn, bị phân cách mạnh bởi các khe suối, phân bố chủ yếu ở huyện
Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã vùng trong huyện Văn Chấn, đất đai chủ

Sở Nông nghiệp và PTNT

10



từ 115 - 125 ngày, vùng cao mùa lạnh đến sớm và kết thúc muộn nên dài hơn
vùng thấp. Vùng cao từ 1.500m trở lên hầu như không có mùa nóng, nhiệt độ
trung bình ổn định dưới 20 0C, cá biệt có nơi xuống 00C, có sương muối, băng
tuyết; đầu mùa lạnh thường bị hạn hán (tháng 12 - tháng 1), cuối mùa thường có
mưa phùn, điển hình là khu vực thành phố Yên Bái, Trấn Yên, Yên Bình.
Mùa nóng: Từ tháng 4 đến tháng 10 là thời kỳ nóng ẩm, nhiệt độ trung
bình ổn định trên 250C, ngày nóng nhất tới 37 - 380C, mùa nóng cũng chính là
Sở Nông nghiệp và PTNT

11


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

mùa mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.361 - 1.907 mm/năm và thường kèm
theo gió xoáy, mưa đá gây ra lũ quét ngập lụt. Sự phân bố ngày mưa, lượng mưa
tuỳ thuộc vào địa hình theo hướng giảm dần từ Đông sang Tây trên địa bàn tỉnh.
Theo thung lũng sông Hồng thì lượng mưa giảm dần từ Đông Nam lên Tây Bắc.
Nhưng trong vùng thung lũng sông Chảy lại giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam.
1.3.2. Chế độ mưa
Theo số liệu của khí tượng thuỷ văn tỉnh Yên Bái, lượng mưa bình quân ở
trạm Yên Bái là 1.743mm/năm; Văn chấn 1.314,8mm/năm; Mù Cang Chải
1.802mm/năm.
Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao và
lượng mưa phân bố rất không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiều
nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 172,7 đến 322,7 mm); các tháng mưa ít nhất là
tháng 12 đến tháng 3 (từ 12,4 đến 47,7 mm).
Do lượng mưa không đều giữa các tháng, vào những tháng (10,11,12) là

Ngoài ra ở các vùng cao trên 1000 m thỉnh thoảng còn có băng tuyết vào
các tháng mùa đông.
1.3.5. Các vùng khí hậu
Với các nét đặc trưng có thể chia Yên Bái thành hai vùng khí hậu lớn, có
ranh giới được xác định bởi đường phân thuỷ của dãy núi cao theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam, dọc theo hữu ngạn sông Hồng. Trong hai vùng lớn lại có các
tiểu vùng với những đặc điểm khác biệt.
* Vùng phía Tây
Phần lớn vùng này có độ cao trung bình trên 700m, địa hình chia cắt
mạnh, mang tính chất khí hậu á nhiệt đới và ôn đới, ít chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc. Có gió Tây Nam nóng, khô nên khí hậu vùng này có nét đặc
trưng là nắng nhiều, ít mưa so với vùng phía Đông. Xuất phát từ các yếu tố địa
hình, khí hậu, đặc thù có thể chia vùng này ra làm 3 tiểu vùng sau:
Tiểu vùng Mù Cang Chải: Vùng này có độ cao trung bình 900 m, có
nhiều nắng nhất tỉnh và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam. Do độ cao
địa hình lớn nên nền nhiệt độ thấp, nhiệt độ trung bình 19,3 - 20,3 0C; về mùa
đông lạnh có khi xuống tới 00C. Tổng nhiệt độ năm 6.544,5 - 7.409,5 0C, lượng
mưa: 1.403 - 2.351,3 mm/năm; độ ẩm 80 - 84% thích hợp phát triển cây trồng,
vật nuôi vùng ôn đới.
Tiểu vùng Tây Nam Văn Chấn: Vùng này có độ cao trung bình 800m,
phía Bắc nhiều mưa, phía Nam là vùng ít mưa nhất tỉnh. Nhiệt độ trung bình
22,2 - 23,20C, mùa đông nhiệt độ xuống tới 1 0C, lượng mưa 1.314,8 mm/năm;
độ ẩm 83%. Thích hợp trồng cây và vật nuôi vùng á nhiệt đới và ôn đới.
Tiểu vùng Văn Chấn - Tú Lệ: Độ cao trung bình vùng này 250 - 300m,
có thung lũng Mường Lò với diện tích trên 2.200 ha, nhiệt độ trung bình 22 230C, tổng nhiệt độ cả năm 8.000 0C; độ ẩm 83% thích hợp phát triển cây lương
thực, cây công nghiệp chè, đặc biệt chè tuyết vùng cao, quế, cây ăn quả và cây
lâm nghiệp.
* Vùng phía Đông
Khí hậu vùng này chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc, mưa
nhiều về cả số ngày và lượng mưa. Mưa phùn kéo dài ở khu vực thành phố Yên

qua các huyện Văn Yên, Trấn Yên, thành phố Yên Bái. Lưu lượng nước sông
Hồng thay đổi thất thường, mùa khô mực nước thấp nhất năm 2004 là 25,23m,
gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến sinh
hoạt của đồng bào huyện Văn Yên, Trấn Yên.
Mùa mưa, lưu lượng và mực nước sông Hồng tăng nhanh, nước lũ tràn về
đột ngột gây ra tình trạng ngập lụt, mực nước sông Hồng cao nhất vào mùa mưa
năm 2004 là 31,36m (năm 2005 là 32,13m ngày 28/9/2005), với những chu kỳ
50-60 năm thì có những trận lũ đột ngột tàn phá nhà cửa, ruộng nương ở hai bên
bờ sông.
Do sông Hồng phát nguyên và chảy qua vùng đất đỏ đá vôi, đá biến chất
và vùng trầm tích có chứa phốt phát nên phù sa ven sông Hồng ở vùng Văn Yên,
Trấn Yên, thành phố Yên Bái rất giầu chất dinh dưỡng, thích hợp với nhiều loại
cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.

Sở Nông nghiệp và PTNT

14


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Sông Chảy: Bắt nguồn từ dãy núi Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang, cao
2.410m, sông chảy về Yên Bái qua hai huyện Lục Yên và Yên Bình rồi nhập
vào sông Lô. Sông Chảy cũng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, các chi lưu
chính nằm ở phía tả ngạn như ngòi Diệc, ngòi Đại Cại, vùng hạ lưu sông Chảy
thuộc huyện Yên Bình đã trở thành vùng lòng hồ Thác Bà. Do bắt nguồn và
chảy qua vùng đất xám granít và vùng đất đá vôi xen diệp thạch mica nên phù sa
sông Chảy mang đặc tính ít chua, thành phần cơ giới nhẹ, tạo thành những dải
hẹp ven sông, giầu kali, rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.

Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, rừng đầu nguồn bị suy giảm vào
mùa mưa lượng mưa lớn, nước tập trung đổ vào các con sông suối với lưu
tốc dòng chảy lớn gây ra hiện tượng lũ lụt càn quét, đặc biệt như trận lũ
quét xảy ra 27/9/2005 tại ngòi Thia, ngòi Phà,... đã gây nhiều thiệt hại về
người và vật chất.
1.4.2. Tài nguyên nước ngầm
Yên Bái có nguồn nước ngầm đáng kể, song phân bố không đồng đều
trong các thành tạo địa chất khác nhau, mực nước ngầm thay đổi có nơi chỉ
vài mét là có nước ngầm, có nơi thì mấy chục mét mới có. Hàng năm có thể
khai thác cấp nước sinh hoạt cho nhân dân hàng chục nghìn m 3, chủ yếu là
hệ thống giếng khơi và giếng khoan.
Nhìn chung tài nguyên nước của Yên Bái rất dồi dào, chất lượng
nước tương đối tốt, ít bị ô nhiễm. Vì thế nó có giá trị rất lớn trong phát
triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân, nếu được khai thác sử dụng
hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
công nghiệp, đời sống và nhiều lĩnh vực khác.
1.5. Tài nguyên đất
1.5.1. Phân loại đất tỉnh Yên Bái
Kết quả phúc tra, chỉnh lý, biên tập xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000
tỉnh Yên Bái đã xác định tài nguyên đất gồm 6 nhóm và 18 loại đất (đơn vị chú
dẫn bản đồ) với 652.558,76ha chiếm 94,76% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Bảng 1: Phân loại đất tỉnh Yên Bái
TT
I

Tên đất Việt nam


Sở Nông nghiệp và PTNT


hiệu
Pbe
Pe
Pc
Py
Rv
Rdv
Fk
Fv
Fs
Fa

D.tích
(ha)
7.963,18
1.648,30
636,93
2.850,07
2.730,88
364,89
188,52
176,37
436.468,1
0
1.464,29
4.968,94
383.754,78

Đất nâu vàng trên phù sa cổ
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi

Fq
Fp
Fl

14
15
16
V
17
VI
18

Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất
Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít
Đất mùn vàng nhạt trên đá cát
Nhóm đất mùn trên núi cao
Đất mùn vàng nhạt trên núi cao
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
Tổng diện tích các loại đất

Hs
Ha
Hq
A
A

14,41
8,74
0,27
6,07
6,07
0,72
0,72
94,76
4,67
0,56
100,00

1.5.2. Đặc điểm các nhóm và loại đất
1.5.2.1. Nhóm đất phù sa
Diện tích 7.963,18ha, chiếm 1,12% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung
chủ yếu dọc theo sông Hồng, sống Chảy và suối lớn như ngòi Thia. Nhóm đất
phù sa gồm 4 loại đất: đất phù sa được bồi trung tính ít chua; đất phù sa không
được bồi trung tính ít chua; đất phù sa không được bồi chua và đất phù sa ngòi
suối.
1). Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe)
Diện tích 1.648,30ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo
sống Hồng và sông Chảy ở các huyện Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình.
Hàng năm về mùa mưa loại đất này thường được bồi đắp một lớp phù sa
mới dày hay mỏng tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình và động năng dòng chảy.
Hình thái phẫu diện thường có màu nâu hay nâu vàng, phân lớp rõ theo thành
phần cơ giới.
2). Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe)
Diện tích 636,93ha, chiếm 0,07% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện
Lục Yên, Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình.
Loại đất này trước đây đã được bồi đắp phù sa, song do canh tác và chịu

Nhóm đất phù sa có đặc điểm: Đất ở tầng mặt có phản ứng từ chua đến
trung tính ít chua( pHKCl : 3,93 - 7,33 ). Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số
từ nghèo đến trung bình, càng xuống sâu tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và
đạm tổng số càng giảm. Lân tổng số và dễ tiêu từ nghèo đến giàu ở tầng đất mặt
tuỳ theo loại đất. Kali tổng số từ nghèo đến trung bình ở các tầng đất và kali dễ
tiêu nghèo hầu hết ở các tầng đất.Tổng lượng Canxi, Ma giê trao đổi từ trung
bình đến cao, trong đó Canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn Magiê trao đổi. Thành
phần cơ giới của đất từ thịt nhẹ đến nặng, cục nhỏ đến viên, xốp, ít chặt, khả
năng giữ nước và phân tốt. Đây là nhóm đất có độ phì nhiêu khá ưu tiên trồng
lúa nước, các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
1.5.2.2. Nhóm đất đen
Có diện tích 364,89ha, chiếm 0,05% diện tích đất tự nhiên; phân bố tập
trung ở huyện Lục Yên. Nhóm đất này có 2 loại đất: Đất đen các bon nát và đất
đen trên sản phẩm bồi tụ của các bonát.
Sở Nông nghiệp và PTNT

18


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

1). Đất đen các bo nát (Rv)
Diện tích 188,52ha chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở xã Vĩnh
Lạc, Tân Lĩnh huyện Lục Yên.
Đất đen được hình thành ở địa hình cao trên sản phẩm của đá vôi. Đồng
thời có hai quá trình chính xảy ra đó là quá trình tích luỹ chất hữu cơ và quá
trình tích luỹ các chất kiềm trong điều kiện đá mẹ xung quanh là đá vôi phong
hoá giàu chất kiềm.
Hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất có màu đen là chủ đạo, thành


Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá mac ma trung tính.
Hình thái phẫu diện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có
màu nâu thẫm, cấu trúc đất viên hạt, đất rất tơi xốp.
2). Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)
Diện tích 4.968,94ha chiếm 0,72% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố
tập trung chủ yếu ở huyện Lục Yên, Văn Chấn và Yên Bình.
Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi. Hình thái phẫu
diện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có màu nâu hoặc
xám đen, cấu trúc lớp đất mặt viên hoặc cục nhỏ, độ tơi xốp của đất khá.
3). Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)
Diện tích 383.754,78ha chiếm 55,73% diện tích tự nhiên, đây là loại đất
có diện tích lớn nhất và phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh.
Đất được hình thành trên đá sét và biến chất. Hình thái phẫu diện đất có
màu đỏ vàng là chủ đạo, đôi chỗ có màu vàng nhạt hay vàng đỏ.
4). Đất vàng đỏ trên đá mácma axít (Fa)
Diện tích 14.444,23ha chiếm 2,10% diện tích tự nhiên, phân bố ở các
huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Căng Chải và huyện Lục Yên.
Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá granit, hình thái
phẫu diện có màu vàng đỏ là chủ đạo, trong các tầng đất thường hay lẫn sỏi sạn,
thạch anh.
5). Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)
Diện tích 13.286,06ha chiếm 1,93% diện tích tự nhiên. Phân bố ở các
huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên và một số ít ở thị xã Nghĩa Lộ.
Đất vàng nhạt trên đá cát ở tỉnh Yên Bái được hình thành trên đá mẹ cát
kết. Đất có màu chủ đạo là vàng nhạt hay vàng đỏ có cấu trúc cục nhỏ.
6). Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)

trúc của đất từ viên đến cục. Độ tơi xốp của đất khá khả năng thấm thoát nước
tốt.
1.5.2.4. Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Diện tích 161.277,99ha chiếm 23,42% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
Phân bố ở các huyện Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn, Văn Yên. Nhóm đất
mùn vàng đỏ trên núi gòm 3 loại đất sau: Đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến
chất (Hs), đất mùn vàng đỏ trên đá mac ma a xít (Ha), đất mùn vàng nhạt trên đá
cát (Hq).
1). Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Hs)
Đất có diện tích 99.266,90ha chiếm 14,41% diện tích đất tự nhiên của
tỉnh, phân bố ở các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn
Chấn, Văn Yên và chủ yếu ở trên địa hình núi cao và dốc.
Đất được hình thành do sản phẩm phong hoá đá sét và các loại đá biến
chất cùng với quá trình mùn hoá xảy ra ở độ cao từ 900m trở lên, trên địa hình
núi cao, phần lớn có độ dốc trên 250.
Hình thái phẫu diện thường có màu đỏ vàng là chủ đạo. Tầng đất mặt
thường có màu xám đen, xám sẫm. Cấu trúc viên, tơi xốp, xuống các tầng dưới
có màu vàng đỏ hoặc đỏ vàng là chủ đạo.
Tầng đất hình thành dày hay mỏng tuỳ thuộc vào độ dốc địa hình và độ
Sở Nông nghiệp và PTNT

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status