Quản lý các dự án về công nghệ thông tin ở ngân hàng TMCP công thương việt nam - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG THÀNH SƠN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG THÀNH SƠN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận
lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên

Hoàng Thành Sơn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ...............................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................4
1.2. Khái niệm về quản lý dự án ..............................................................................6
1.2.1. Khái niệm dự án .........................................................................................7
1.2.2. Các thuộc tính của dự án ...........................................................................7
1.2.3. Dự án công nghệ thông tin .........................................................................9
1.2.4. Khái niệm quản lý dự án ..........................................................................10
1.2.5. Đặc điểm quản lý dự án công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. 10
1.2.6. Mục tiêu của quản lý dự án ......................................................................12
1.3. Các giai đoạn và các bên tham gia trong dự án ..............................................12
1.3.1. Các giai đoạn của dự án ..........................................................................12
1.3.2. Các bên tham gia trong Dự Án ................................................................16
1.4. Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án công nghệ thông tin tại các ngân hàng
thương mại. ............................................................................................................18

3.2.1. Tổng quan về quản lý dự án công nghệ thông tin tại ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam ......................................................................................55
3.2.2. Phân tích thực trạng về quản lý dự án công nghệ thông tin tại Vietinbank
............................................................................................................................66
3.2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam ...............................................................................................95
CHƢƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ..............................................................................98


4.1. Định hướng phát triển công nghệ thông tincủa ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam ..................................................................................................98
4.1.1. Định hướng về phát triển công nghệ thông tin của ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam ......................................................................................98
4.1.2. Định hướng về công tác quản lý các dự án công nghệ thông tin tại ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam .................................................................99
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công nghệ thông tin tại
ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ...........................................................99
4.2.1. Giải phải chung hoàn thiện công tác quản lý dự án ..............................100
4.2.2. Giải pháp hoàn thiệnquản lý phạm vi ....................................................101
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý thời gian .................................................102
4.2.4. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí .....................................................103
4.2.5. Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng...............................................103
4.2.6. Giải pháp hoàn thiện kiểm tra, giám sát dự án CNTT. ..........................104
4.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ..................................104
KẾT LUẬN ............................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................107
PHỤ LỤC


5.

Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

6.

CAM

Centre Application Management - Quản lý ứng dụng tập
trung

7.

ECM

Enterprise Content Management - Quản lý nội dung
doanh nghiệp

8.

EDW

Enterprise Datawarehouse – Kho dữ liệu doanh nghiệp

9.

ERP

Enterprise Resource Planning - Hệ thống hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp


System Development Life Cycle – Vòng đời phát triển
của hệ thống.

15.

SOA

Service Orient Architecture - Kiến trúc hướng dịch vụ

16.

WBS

Work Break-down Structure - Cấu trúc phân rã công việc

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Stt

Bảng

Nội dung

1

Bảng 1.1 Chi phí thời gian của Lập trình viên

73


DANH MỤC HÌNH VẼ

Stt

Hình

1

Hình 1.1

Cấu trúc bảng kê công việc chi tiết

21

2

Hình 2.1

Các bước thực hiện phương pháp phân tích tổng hợp

42

3

Hình 2.2

Các bước thực hiện nghiên cứu định tính


Mô hình quản lý dự án tại Vietinbank.

51

8

Hình 3.5

Lịch trình triển khai các dự án trọng điểm CNTT tại

9

Hình 3.6

Quy trình định nghĩa dự án ở Vietinbank

62

10

Hình 3.7

Quy trình lập kế hoạch dự án ở Vietinbank

63

11

Hình 3.8


Nội dung

Vietinbank giai đoạn 2011 - 2015

iii

Trang

59


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang đóng vai không thể thiếu trong
sự phát triển của xã hội hiện đại. Trong thực tế ở mọi ngành nghề, lĩnh vực,
doanh nghiệp nào nắm trong tay thế mạnh về CNTT sẽ có được lợi thế cạnh
tranh vượt trội so với các đối thủ. Vì vậy việc đẩy mạnh, nâng cao khả năng
ứng dụng CNTT vào hoạt động, quản trị điều hành đang là xu hướng tất yếu
của các doanh nghiệp thức thời tại Việt Nam.
Không nằm ngoài xu thế trên, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
(Vietinbank) với tư cách là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước
lớn đang đứng trước nhiều thách thức về việc đổi mới, nâng cao năng lực toàn
diện của hệ thống công nghệ thông tin xứng tầm là ngân hàng hiện đại hàng
đầu Việt Nam cũng như vươn tầm thế giới nhằm khẳng định, nâng cao tầm
vóc và thương hiệu của Vietinbank nói riêng cũng như ngành ngân hàng Việt
Nam nói chung.
Để đạt được mục tiêu trên, bên cạnh việc đổi mới quy trình, nâng cao
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, tối ưu hoá năng lực của các hệ thống đang
có, trong giai đoạn 2010 – 2015,Vietinbank đã và đang tiếp tục triển khai 16

dự án công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý dự án công nghệ thông
tin tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự
án công nghệ thông tin tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
- Việc quản lý các dự án công nghệ thông tin tại ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam.

2


Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Thời gian: Các nội dung nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2010-2015
4. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý dự án công
nghệ thông tin
Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn
Chương 3. Thực trạng công tác quản lý dự án công nghệ thông tin ởngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chương 4. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án công nghệ thông tin ở ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3



xây dựng kế hoạch dự án, theo dõi dự án và kiểm soát thực hiện, quản lý thay
đổi, kết thúc dự án, đánh giá hoàn thành dự án.
Kiến thức về kiểm soát tiến độ: Quản lý nguồn lực, quản lý tổ chức và
nhân viên, quản lý mua sắm, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý rủi
ro.
(2) – Trương Vĩnh Hảo, 2011. Phương pháp Quản lý dự án Công nghệ
thông tin.
Nội dung của đề tài bao gồm: Khái niệm về quản lý dự án công nghệ
thông tin; Quy trình quản lý chi phí dự án, phần mềm quản lý chi phí dự án,
mô hình COCOMO
Khái niệm về quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu
đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách. Chi phí là
tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được một mục tiêu rõ ràng hay
để trao đổi cái gì đó và thường được đo bằng đơn vị tiền tệ. Đề tài đã giải
quyết được một số vấn đề khó khăn sẽ gặp khi thực hiện các công việc cụ thể
trong dự án, xác định được phạm vi nhất định nào ảnh hưởng đến nguồn tài
nguyên phục vụ cho dự án, tổ chức thực hiện dự án.
(3) – Nguyễn Hữu Quốc, 2007, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn
thông. Quản lý dự án.
Đề tài đã nêu lên các khái niệm cơ bản về dự án, dự án công nghệ thông
tin, quản lý dự án. Tác giả đã xác định thuộc tính của các dự án, mục tiêu và
tác dụng của quản lý dự án, các giai đoạn, vòng đời của dự án trong đó tác giả
nêu lên một số trường hợp các dự án thất bại và nguyên nhân của nó. Các dự
án công nghệ thông tin là riêng biệt, độc lập có điểm bắt đầu và điểm kết thúc,
có sản phẩm cụ thể cuối cùng và duy nhất về sản phẩm hoặc về môi trường
của nó. Quản lý dự án là để đưa ra một sản phẩm cuối cùng đúng hạn trong
phạm vi ngân sách hay nguồn tài chính cho phép phù hợp theo các đặc tả với

5




Để có thể hiểu rõ và làm chủ được những kiến thức, nội dung xung
quanh nhiệm vụ, hoạt động của quản lý dự án (cụ thể là các dự án công nghệ
thông tin), trước tiên chúng ta cần nắm rõ các kiến thức, khái niệm, thuật ngữ
trong quản lý dự án.
1.2.1. Khái niệm dự án
Theo quan điểm chung, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cần phải thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực
riêng, kế hoạch tiến độ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới. Từ đó cho thấy dự
án có tính cụ thể, mục tiêu rõ ràng xác định để tạo ra một sản phẩm mới.
Theo PMBOK® Guide 2000, trang 4, dự án là “một nỗ lực tạm thời
được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”.
Với cách định nghĩa này có thể hiểu hoạt động dự án tập trung vào hai
đặc tính chính:
Thứ nhất là nỗ lực tạm thời: mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc
cụ thể. Dự án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu dự án hoặc dự án thất bại.
Thứ hai là sản phẩm và dịch vụ của dự án là duy nhất: điều này thể hiện
sự khác biệt so với những sản phẩm, dịch vụ tương tự đã có hoặc kết quả của
dự án khác.
Tóm lại,dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi,
thời gian và ngân sách.
1.2.2. Các thuộc tính của dự án
Dự án có mục đích và kết quả rõ ràng: Tất cả các dự án thành công đều
phải có kết quả được xác định rõ ràng như một đoạn đường, một cây cầu, một
khu đô thị, ... Mỗi dự án bao gồm tập hợp các nhiệm vụ cần thực hiện, mỗi
nhiệm vụ cụ thể này khi thực hiện sẽ thu được kết quả độc lập và tập hợp các
kết quả đó tạo thành kết quả chung của dự án. Các kết quả này có thể theo


8


Dự án thường mang tính chất không chắc chắn: Hầu hết các dự án đòi
hỏi quy mô tiền vốn, vật liệu và lao động rất lớn để thực hiện trong một
khoảng thời gian giới hạn. Đặc biệt đối với các dự án CNTT, nơi mà công
nghệ thay đổi liên tục (định luật Moore), thời gian đầu tư và vận hành kéo dài
thường xuất hiện nguy cơ rủi ro rất cao.
Môi trường tổ chức, thực hiện: Quan hệ giữa các dự án trong một tổ
chức là quan hệ chia sẻ cùng một nguồn lực khan hiếm như đội ngũ lập yêu
cầu hệ thống, kiến trúc sư, lập trình, kiểm định chất lượng, đào tạo chuyển
giao ... Đồng thời, dự án cạnh tranh lẫn nhau cả về tiền vốn, thiết bị. Đặc biệt,
trong một số trường hợp các lãnh đạo trong ban quản lý dự án có quan điểm
lập trường khác nhau dẫn đến việc cấp dưới không biết phải thực hiện theo
mệnh lệnh của lãnh đạo nào. Từ đó có thể thấy rằng môi trường pháp lý dự án
có nhiều mối quan hệ phức tạp nhưng hết sức năng động.
1.2.3. Dự án công nghệ thông tin
Công nghệ Thông Tin là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và
phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu
thập thông tin. (Trích Wikipedia tiếng Việt)
Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa
trong Luật Công Nghệ Thông Tin ban hành ngày 29/06/2006: “Công nghệ
thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ
thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi
thông tin số”.
Như vậy dự án công nghệ thông tin là các dự án liên quan đến việc xây
dựng, phát triển, áp dụng các hệ thống phần cứng, phần mềm, mạng truyền
thông ...

9



Ngân hàng nhà nước. Một số dự án quy mô lớn cần có sự phê duyệt trực tiếp
của Ngân hàng nhà nước để có thể triển khai.
Thứ hai là, sử dụng cho đặc thù các nghiệp vụ của ngành ngân hàng.
Nghiệp vụ ngân hàng ở đây bao gồm các nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay, quản lý
khách hàng, chuyển tiền, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, giao dịch thị
trường liên ngân hàng … Các dự án có thể phát sinh trực tiếp từ yêu cầu
nghiệp vụ hoặc là hoàn thiện, tối ưu, tự động hóa một nghiệp vụ đang có sẵn
và phải tuân thủ kiến trúc do bộ phận chiến lược công nghệ thông tin trong
ngân hàng đề ra.
Thứ ba là, đòi hỏi tính ứng dụng và tự động hóa cao, kết nối với hệ thống
công nghệ thông tin liên ngân hàng. Trong thời đại hiện nay với tốc độ phát
triển như vũ bão của công nghệ thông tin và sự canh tranh cao độ trong ngành
ngân hàng giữa khối ngân hàng cổ phần và khối ngân hàng nhà nước, khối
ngân hàng trong nước và ngân hàng ngoại quốc, các dự án công nghệ thông
tin trong ngân hàng đòi hỏi phải có tính ứng dụng cao trong thực tiễn hoạt
động, đòi hỏi tính tự động hóa cao, giảm thiểu tối đa các thao tác thủ công của
nghiệp vụ. Đồng thời phải tương thích với chuẩn kết nối liên ngân hàng do
các tổ chức kết nối liên ngân hàng đề ra như hệ thống Thanh toán điện tử liên
ngân hàng, hệ thống kết nối thông minh SmartLink, Banknet.
Thứ tư là, đòi hỏi an ninh, bảo mật hệ thống ở mức độ cao. Ngân hàng
luôn là lĩnh vực đòi hỏi mức độ bảo mật rất cao, một sơ hở nhỏ trong vấn đề
an toàn bảo mật của ngân hàng cũng có thể dẫn tới những thiệt hại lớn cho tài
khoản khách hàng, tài khoản của ngân hàng và gây ra những thiệt hại lớn cả
về vật chất lẫn danh tiếng của ngân hàng. Vì vậy các dự án công nghệ thông
tin trong ngân hàng luôn đòi hỏi phải tuân thủ kiến trúc về an ninh bảo mật do
Ngân hàng Nhà Nước hoặc do chính các ngân hàng thương mại đề ra.

11

12


giai đoạn để quản lý thực hiện. Mỗi giai đoạn được đánh dấu bằng việc thực
hiện một hay nhiều công việc. Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ
hay vòng đời của dự án. Chu kỳ của dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời
điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án. Chu kỳ dự án xác định những
công việc nào sẽ được thực hiện trong từng giai đoạn và ai sẽ tham gia thực
hiện. Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc về
hoặc không thuộc về phạm vi của dự án. Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận
thấy một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất là mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường thấp khi mới bắt
đầu dự án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm nhanh khi dự án
bước vào giai đoạn kết thúc.
Thứ hai làxác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do đó mức
độ rủi ro là cao nhất khi dự án bắt đầu thực hiện. Xác suất thành công sẽ tăng
lên khi dự án bước qua các giai đoạn sau.
Thứ ba làkhả năng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của
sản phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm
mạnh khi dự án tiếp tục trong các giai đoạn sau.
Vòng đời dự án xác định các giai đoạn mà một dự án phải trải qua tính từ lúc
bắt đầu cho tới khi kết thúc dự án. Các giai đoạn thường có cơ chế kiểm soát quản
lý thông qua các công việc giám sát, đánh giá. Điển hình, sự chuyển tiếp giữa các
giai đoạn thường có điểm mốc đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm
theo những phê duyệt của nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo.
Vòng đời phát triển dự án (Systems Development Life Cycle – SDLC) là
khung làm việc dùng để mô tả các giai đoạn trong quá trình phát triển và duy
trì hệ thống. SDLC cơ bản là nhóm các giai đoạn của dự án. Các giai đoạn của
dự án thay đổi tuỳ theo dự án, tổ chức hoặc lĩnh vực kinh doanh, thường được
chia thành 4 giai đoạn như sau:

Phần tám: Xin phê chuẩn thực hiện tiếp.

14


Kết thúc giai đoạn này, tiến trình dự án có thể bắt đầu. Thành công của
dự án phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế
hoạch trong giai đoạn này.
Giai đoạn thứ ba, thực hiện: Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các
nguồn lực bao gồm các công việc cần thiết như xin trụ sở, hệ thống, lựa chọn
công cụ, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt ... Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời
gian và nỗ lực nhất. Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những
yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm so sánh, đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị, kỹ
thuật lắp ráp, mua thiết bị chính, phát triển hệ thống. Kết thúc giai đoạn này,
các hệ thống được xây dựng và kiểm định sau đó có thể được chuyển sang
giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác thử nghiệm.
Giai đoạn thứ tư, kết thúc: Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án,
cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ
thống và những tài liệu liên quan; đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực.
Một số các việc cụ thể như hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan
đến dự án, kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo, thanh
toán tiền, đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ
tay hướng dẫn lắp đặt, quản trị và sử dụng, bàn giao dự án, lấy chữ ký của
khách hàng về việc hoàn thành, bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm
cho những người từng tham gia dự án, giải phóng và bố trí lại các thiết bị.
Các dự án thường bao gồm một số quy trình liên kết với nhau. Các quy
trình này lặp đi lặp lại và diễn ra trong từng giai đoạn của vòng đời dự án và
tác động lẫn nhau. Các quy trình quản lý dự án đều hoạt động tại từng giai
đoạn vòng đời dự án nhưng mỗi quy trình hoạt động có mức độ khác nhau tuỳ
theo mỗi giai đoạn. Chẳng hạn sự lặp đi lặp lại của quá trình khởi tạo tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status