1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
♦♦♦
TRẦN THN THU HÀ
ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
ĐỐI VỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM
Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 62.31.09.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. GS.TS. Nguyễn Đình Phan
2. TS Hồ Tất Thắng
NĂM 2010
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu đã công bố của những tác giả khác nêu trong luận án
đều được trích dẫn rõ nguồn và dẫn rõ tên tác giả. Các kết quả tính toán, nghiên
cứu của tôi là trung thực và chính xác.
Tác giả
15
28
45
51
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN
CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu tổng quan hệ thống các phòng thí nghiệm ở Việt Nam
66
2.2 Thực trạng về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm ở Việt
Nam
91
2.3 Một số hạn chế của hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm và
một số bất cập của phòng thí nghiệm ở Việt Nam
118
2.4 Nguyên nhân hạn chế của hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí
nghiệm ở Việt Nam
126
CHƯƠNG 3- MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ VÀ
CÔNG NHẬN CHÂT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở VIỆT NAM
APLAC
APEC
APMP
ASTM
BIPM
BSI
CASCO
CGĐG
CEN
CENELEC
CIPM
COFRAC
CNAS
ĐGSPH
ĐLHC
ĐLVN
EA
EMC
Cụm từ tiếng Việt
Quang phổ hấp thụ nguyên tử
Cụm từ tiếng Anh
Atomic Absorption
Spectrophotometric
Tổ chức hợp tác công nhận phòng thí Asia Pacific Laboratory
nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương
Accreditation Cooperation
Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á- Asia Pacific Economic
Thái Bình Dương
Service
Đánh giá sự phù hợp
Đo lường hiệu chuNn
Đo lường Việt Nam
Tổ chức hợp tác công nhận Châu Âu European Co-operation for
Accreditation
Tương thích điện từ trường
Electromagnetic compatibility
5
HACCP
HTQLCL
HPLC
IEC
ISO
ILAC
IAF
JICA
KAN
KCS
KPI
KHCN
KTXH
KĐB
LAS-XD
Max và Min
Committee of Indonesia
Kiểm tra chất lượng sản phNm
Chỉ số thực hiện quan trọng
Key Performance Indicator
Khoa học công nghệ
Kinh tế xã hội
Không đảm bảo
Hệ thống công nhận phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng do
Vụ Khoa học công nghệ của Bộ Xây
dựng và Vụ Khoa học công nghệ của
Bộ giao thông vận tải thực hiện
Kết quả lớn nhất và nhỏ nhất
Thỏa ước thừa nhận lẫn nhau
Mutual Recognition Arrangement
Thỏa ước thừa nhận lẫn nhau
Multi-Lateral
Mutual Recognition
Arrangements
Hiệp hội quốc gia các tổ chức thử National Association of Testing
nghiệm
Authorities
6
NAFIQUA
VED
Norml IQR
ONAC
Accreditation Council
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Organization for Economic CoKinh tế
operation and Development
Tổ chức hợp tác công nhận Châu Á- Pacific Accreditation Cooperation
Thái Bình Dương
Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuNn Đo Quality Assurance and Testing
lường Chất lượng 1
Centre 1
Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuNn Đo Quality Assurance and Testing
lường Chất lượng 3
Centre 3
Hệ số biến thiên
Hội đồng công nhận Singapo – Singapore Accreditation Council
Hệ thống công nhận phòng thí - Singapore Laboratory
nghiệm Singapo
Accreditation System
Hội đồng tiêu chuNn Canada
Standards Council of Canada
Tổ chức tiêu chuNn của Malaysia
Standards Malaysia
Thỏa ước về việc áp dụng các biện Agreement on Sanitary and
pháp Vệ sinh và kiểm dịch động thực Phytosanitary Measures
vật
So sánh liên phòng
Ban kỹ thuật
Technical Committee
Tổ chức giám định
Tổ chức chứng nhận
Tiêu chuNn xây dựng Việt Nam
Rào cản kỹ thuật trong thương mại
Tổ chức Y tế thế giới
The United Nations Industrial
Development Organization
Vietnam Laboratory
Accreditation Scheme
Vietnam Certification
Accreditation Scheme
Vietnam Inspection Accreditation
Scheme
Vietnam Metrology Institute
World Health Organization
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
trang
Bảng 1.1
Chấp nhận hoạt động công nhận của cơ quan quản lý
30
Bảng 2.1
Cơ cấu nhân viên phòng xét nghiệm
79
107
Bảng 2.7
Phân bố phòng thí nghiệm được công nhận theo chủ sở hữu đến
5/2009
108
Bảng 2.8
Số phòng hiệu chuNn được công nhận chia theo tỉnh, thành
111
Bảng 2.9
Số phòng hiệu chuNn được công nhận theo sở hữu kinh tế
111
Bảng 2.10
Số phòng hiệu chuNn được công nhận phân theo đối tượng dịch vụ
111
Bảng 2.11
Số phòng hiệu chuNn được công nhận phân theo lĩnh vực đo
Ví dụ về đánh giá kết quả chương trình đánh giá đo lường đối với
chuNn điện áp 1 chiều 10V
151
9
DANH MỤC HÌNH VẼ
trang
Hình 1.1
Quy trình đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm
43
Hình 1.2
Cơ cấu tổ chức của ILAC
53
Hình 1.3
Cơ cấu tổ chức của APLAC
54
Hình 1.4
Số lượng phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuNn, phòng xét
103
nghiệm, và tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được công
nhận
Hình 2.4
Tỷ lệ phần trăm các phòng thí nghiệm được công nhận phân chia
104
theo lĩnh vực thử nghiệm
Hình 2.5
Số lượng các phòng thí nghiệm được công nhận mỗi năm trong
104
giai đoạn từ 2001 đến 5/2009
Hình 2.6
Số lượng chương trình thử nghiệm thành thạo được thực hiện
106
qua các năm
Hình 2.7
136
Hình 3.2
Cơ cấu tổ chức của tổ chức công nhận
141
Hình 3.3
Hệ thống thông tin quản lý hoạt động công nhận
143
Hình 3.4
Hoạt động của chương trình đánh giá đo lường
150
Hình 3.5
Đồ thị kết quả đo và độ không đảm bảo đo của các phòng thí
152
nghiệm
1
2
Hoạt động đánh giá và công nhận giữ một vai trò quan trọng trong việc phát
triển của thị trường nội địa và gia tăng thương mại xuất nhập khNu. Cùng với hoạt động
đánh giá và công nhận nói chung, hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng
thí nghiệm là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và hội nhập
kinh tế quốc tế của một nền kinh tế.
Ở Việt Nam trong những năm qua, hoạt động đánh giá và công nhận hệ thống
quản lý chất lượng và năng lực kỹ thuật của phòng thí nghiệm đã đạt được những thành
tựu nhất định góp phần không nhỏ thúc đNy phát triển sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, trước đòi hỏi ngày
càng cao của kinh tế xã hội nước ta, trước yêu cầu thuận lợi hóa thương mại và phát
triển thương mại toàn cầu, hoạt động công nhận nói chung và công nhận chất lượng
phòng thí nghiệm nói riêng cần được hoàn thiện, thay đổi về tổ chức hoạt động, về nội
dung và phương thức hoạt động nhằm tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn nữa cho chính
hoạt động công nhận của tổ chức công nhận và của các phòng thí nghiệm được công
nhận. Bên cạnh đó, loại hình và quy mô phòng thí nghiệm ngày càng đa dạng, số lượng
các phòng thí nghiệm ngày càng nhiều và yêu cầu chất lượng hoạt động thử nghiệm,
hiệu chuNn và xét nghiệm ngày càng cao đòi hỏi hoạt động đánh giá và công nhận phải
không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng. Vì các lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Đánh giá và công nhận chất lượng đối với phòng thí nghiệm ở
Việt Nam“ làm luận án tiến sĩ của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở những lý luận về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng
phòng thí nghiệm, Luận án tập trung phân tích thực trạng hoạt động đánh giá và
công nhận chất lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó
xác định yêu cầu khách quan cần phải hoàn thiện và mục tiêu của hoạt động
đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm phù hợp với bối cảnh phát
triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay.
Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để tìm hiểu, thu thập thông tin, phân tích
thực trạng và đề xuất cơ chế giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đánh giá và công
4
nhận chất lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam. Các chuyên gia bao gồm các nhà khoa
học nghiên cứu về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm, lãnh
đạo của các phòng thí nghiệm cũng như các nhà quản lý ở cấp trung ương và địa
phương.
Phương pháp thống kê: được sử dụng để minh họa cho việc phân tích. Tác giả sử
dụng các nguồn số liệu cả sơ cấp lẫn thứ cấp. Khi thực hiện phương pháp thống kê so
sánh, tác giả đã sử dụng hệ thống số liệu theo chuỗi thời gian về hoạt động đánh giá và
công nhận chất lượng phòng thí nghiệm trong các giai đoạn được phân chia theo vị trí
địa lý và chủ sở hữu để so sánh và đưa ra nhận định thực tế.
Phương pháp phân tích tổng hợp: được sử dụng trong quá trình hoàn thiện Luận
án. Kết quả từ quá trình xử lý dữ liệu sẽ được diễn giải và phân tích chi tiết. Các biện
pháp và quy trình quản lý nhằm hoàn thiện hoạt động đánh giá và công nhận chất
lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam cũng sẽ được đề xuất dựa trên các kết quả của quá
trình phân tích và tổng hợp nêu trên.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng so sánh đối chứng, kết hợp với việc quy nạp để thực
hiện nghiên cứu trong Luận án của mình.
4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đã có một số công trình nghiên cứu về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng
phòng thí nghiệm ở Việt Nam của các chuyên gia của các tổ chức quốc tế và khu vực
và chuyên gia trong nước. Tuy nhiên, các công trình này chưa đề cập toàn diện vấn đề
đánh giá và công nhận chất lượng các phòng thí nghiệm, đặc biệt là hoạt động đánh giá
và công nhận chất lượng các phòng xét nghiệm ở Việt Nam.
4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tác phNm “Tiêu chuNn, đánh giá sự phù hợp và thương mại: bước vào thế kỷ 21Standards, conformity assessment and trade: into the 21 Century” của Hội đồng nghiên
Báo cáo đánh giá tóm tắt hệ thống chất lượng của Viện Đo lường Việt Nam (VMI)
“Report on peer review of quality system for Vietnam Metrology Institute (VMI) under
Pathway” do chuyên gia đánh giá của Viện đo lường quốc gia Thái Lan (NIMT) và
VPCNCL cùng thực hiện vào tháng 11 năm 2008 đã đề cập đến những điểm mạnh, sự
6
phù hợp của Viện Đo lường Việt Nam so với tiêu chuNn ISO/IEC 17025:2005 và các
tiêu chuNn khác của tổ chức quốc tế như CIPM, APMP và những điều chưa phù hợp về
hệ thống quản lý chất lượng và năng lực kỹ thuật của 4 phòng hiệu chuNn của VMI
(phòng hiệu chuNn độ dài, phòng hiệu chuNn khối lượng, phòng hiệu chuNn nhiệt và
phòng hiệu chuNn tần số và thời gian).
Tác phNm “Rào cản thương mại về kỹ thuật: Giảm tác động ảnh hưởng của đánh giá
sự phù hợp” (Technical Barriers to Trade: Reducing the Impact of Conformity
Assessment Measures) xuất bản tháng 9 năm 2008 của tác giả Christopher Johnson
thuộc Văn phòng Công nghiệp Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (Office of
Industries U.S. International Trade Commission) đã đề cập đến các loại hình đánh giá
sự phù hợp, hệ thống đánh giá sự phù hợp bên thứ nhất, bên thứ hai và bên thứ ba, và
các thách thức xác định ảnh hưởng của hoạt động ĐGSPH và các rào cản kỹ thuật về
thương mại khác, tầm quan trọng của Thỏa ước thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn
phương và việc chấp nhận việc tự công bố của nhà sản xuất.
Qua nghiên cứu các công trình trên thế giới, tác giả thấy rằng cho đến năm 2008,
chưa có công trình nghiên cứu nào bàn luận chi tiết và cụ thể về vấn đề đánh giá và
công nhận chất lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam.
4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, vấn đề có liên quan tới hoạt động đánh giá và công nhận chất
lượng phòng thí nghiệm đã được đề cập trong một số nghiên cứu sau:
Từ năm 1995 đến 1997, với sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản, Cơ quan Hợp tác
Quốc tế của Nhật Bản (JICA) đã tổ chức nghiên cứu xây dựng một quy hoạch tổng thể
phát triển các hoạt động tiêu chuNn hoá, đo lường, thử nghiệm và quản lý chất lượng ở
phương pháp xác định độ không đảm bảo đo trong lĩnh vực hóa.
Năm 2004, đề tài ”Nghiên cứu đề án xây dựng quy hoạch tổng thể về thử nghiệm
trong phạm vi cả nước“ của Tổng cục TCĐLCL đã đề cập đến phương thức tổ chức và
triển khai quy hoạch tổng thể trong lĩnh vực thử nghiệm ở 3 miền Bắc, Trung và Nam
của Việt Nam.
8
Đề tài “Quy hoạch xây dựng và phát triển chuNn đo lường quốc gia giai đoạn
2002-2010“ do Trung tâm Đo lường Việt Nam thuộc Tổng cục TCĐLCL xây dựng
năm 2002 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 165/2004/QĐTTg ngày 21/09/2004.
Năm 2005 đề tài cấp Tổng cục TCĐLCL với tiêu đề ”Nghiên cứu và đề xuất khai
thác có hiệu quả các tổ chức quốc tế về tiêu chuNn đo lường chất lượng phục vụ cho
phát triển kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam“ đã đề cập đến đánh giá
hiệu quả việc tham gia các tổ chức quốc tế về tiêu chuNn, đo lường, chất lượng của Việt
Nam, đề xuất các giải pháp cho việc tham gia khai thác có hiệu quả các tổ chức quốc tế
về tiêu chuNn, đo lường, chất lượng.
Năm 2005 có đề tài cấp Bộ về "Xây dựng quy chế thành lập cơ quan công nhận"
và một số hội thảo về nâng cao năng lực đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí
nghiệm của tổ chức công nhận được tổ chức trong nước và quốc tế.
Năm 2006, đề tài cấp nhà nước về “Nghiên cứu quy hoạch hệ thống phòng thí
nghiệm đo lường và thử nghiệm chất lượng sản phNm ở Việt Nam theo yêu cầu phát
triển kinh tế và hội nhập quốc tế đến 2010“ đã đề cập đến phương pháp luận về đánh
giá năng lực và hiệu quả hoạt động của các phòng đo lường và thử nghiệm; phương
pháp luận về xây dựng quy hoạch phát triển các phòng đo lường, thử nghiệm. Đề tài
này đã đề xuất Đề cương xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống đo lường, thử nghiệm
theo 7 vùng kinh tế và Kiến nghị cơ chế về tổ chức và cơ chế thực hiện quy hoạch.
Năm 2007 đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống công nhận phòng thử nghiệm
trong lĩnh vực y tế” do tác giả Luận án này là chủ nhiệm đề tài tập trung vào nội dung
xây dựng hệ thống chất lượng để thực hiện đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm theo
Việt Nam và tham khảo kinh nghiệm của một số tổ chức công nhận quốc tế và quốc gia
tiêu biểu. Kết quả phân tích đã chỉ ra được các thành tựu đã đạt được và đặc biệt là các
bất cập cơ bản đang hạn chế sự phát triển của hoạt động đánh giá và công nhận chất
lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam. Cụ thể, các đóng góp mới thể hiện trong Luận án
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
10
Góp phần phát triển khái niệm của một số nội dung cơ bản về hoạt động đánh giá và
công nhận chất lượng phòng thí nghiệm. Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng đối với phòng thí nghiệm,
bao gồm: Cơ sở pháp lý của hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí
nghiệm; Yêu cầu phát triển kinh tế xã hội; Xu thế toàn cầu hóa về kinh tế; Nhận
thức của lãnh đạo về lợi ích của việc đánh giá và công nhận; Sự phát triển về năng
lực của tổ chức công nhận; Tiến bộ khoa học công nghệ.
Làm rõ và khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đánh giá và công nhận chất
lượng phòng thí nghiệm. Nhấn mạnh tác dụng nâng cao chất lượng hoạt động của
phòng thí nghiệm, góp phần phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, sản xuất kinh
doanh, đảm bảo sức khỏe an toàn cho con người và nâng cao vị thế của phòng thí
nghiệm được công nhận.
Rút ra bài học kinh nghiệm chung từ hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng
phòng thí nghiệm của các tổ chức quốc tế như: Tổ chức công nhận Úc (NATA), tổ
chức công nhận của Thái Lan (TLAS), tổ chức công nhận của Trung Quốc (CNAS)
làm căn cứ cho việc đề xuất phương thức áp dụng các bài học kinh nghiệm này vào
điều kiện Việt Nam.
Thực hiện việc nghiên cứu, đánh giá hoạt động đánh giá và công nhận của các tổ
chức công nhận hiện có ở Việt Nam dựa trên các tiêu chí có tính tiêu chuNn quốc tế
về năng lực của tổ chức công nhận. Từ đó, đưa ra được đánh giá tổng quát về những
hạn chế mang tính chủ quan và khách quan của hoạt động đánh giá và công nhận
chất lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam dựa trên phân tích một thực trạng là các bộ
Hai biện pháp để nâng cao chất lượng của phòng thí nghiệm bao gồm: Thiết lập
quy hoạch phát triển tổng thể phòng thí nghiệm trong cả nước; Sử dụng hợp lý và
đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho hoạt động thử nghiệm, xét nghiệm và hiệu
chuNn.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận án được kết cấu thành
3 chương:
12
Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết chung về đánh giá và công nhận chất lượng phòng
thí nghiệm
Chương 2: Thực trạng về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng
thí nghiệm ở Việt Nam
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đánh giá và công nhận
chất lượng phòng thí nghiệm ở Việt Nam.
13
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN
CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÒNG
THÍ NGHIỆM
Hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm là một trong những
nội dung quan trọng của hoạt động quản lý chất lượng. Vì vậy, để có thể nghiên cứu
một cách hệ thống lý thuyết về đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm,
cần xem xét khái quát lý thuyết quản lý hệ thống và lý thuyết quản lý chất lượng, khái
niệm đánh giá và công nhận, mục tiêu, tiêu chí, phương pháp đánh giá và công nhận,
nội dung “phù hợp với mục đích”, “phù hợp với yêu cầu” và “phù hợp cho sử dụng”.
Các nhà quản lý lại cho rằng chất lượng sản phNm được hiểu theo tiêu chí “phù hợp với
nhu cầu của khách hàng” hoặc “làm hài lòng khách hàng”. Theo tiêu chuNn ISO 9000 :
2000, chất lượng được hiểu là “Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng
các yêu cầu”.
Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng và là
một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng.
Hiện nay có một số nhà khoa học, chuyên gia về chất lượng và một số tổ chức tiêu
chuNn quốc tế đã đưa ra quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng như: A. G
Robertson, chuyên gia chất lượng người Anh, A.V Feigenbaum, nhà khoa học người
Mỹ, Giáo sư-tiến sỹ Kaoru Ishikawa người Nhật Bản, Philip Crosby, chuyên gia chất
lượng người Mỹ. Theo ISO 9001:2000 “Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp để
định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”. Quản lý chất lượng không chỉ là
bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế mà còn là bộ phận hợp thành của quản trị kinh
doanh. Khi nền kinh tế và sản xuất kinh doanh phát triển thì quản lý chất lượng càng
đóng vai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu được của doanh
nghiệp và xã hội. Nội dung của quản lý chất lượng bao gồm: hoạch định chất lượng, tổ
chức, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến liên tục. Các công cụ quản
lý chất lượng: Chi phí chất lượng (chi phí phòng ngừa, chi phí đánh giá, chi phí sai
15
hỏng bên trong và bên ngoài); Benchmarking; Các công cụ thống kê (phiếu kiểm tra,
biểu đồ nhân quả, biểu đồ tiến trình, biểu đồ Pareto, biểu đồ cột, biểu đồ kiểm soát,
biểu đồ tán xạ). Có thể nêu một số hệ thống quản lý chất lượng tiêu biểu hiện nay như:
hệ thống quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chuNn quốc tế ISO 9000, ISO 22000, GMP,
HACCP, SA 8000; ISO/IEC 17025; ISO 15189, OHSAS 18001, TQM, 6 Sigma, Lean
Production….
1.2 BẢN CHẤT CỦA ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN, ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỦ THỂ
CỦA ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN