ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ THANH HÀ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG CÔNG LẬP: NGHIÊN CỨU TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ THANH HÀ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG CÔNG LẬP: NGHIÊN CỨU TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẤN THẾ NỮ
Hà Nội – 2016
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƢỜNG ĐẠI
HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP ..............................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: .................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với các trƣờng đại học, cao
đẳng cộng lập. ........................................................................................................7
1.2. 1. Khái quát về đào tạo dại học, cao đẳng: ...................................................7
1.2.2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập.
...........................................................................................................................11
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................34
2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu: ...................................................34
2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu: ...................................................................34
2.3. Phƣơng pháp so sánh: ..................................................................................35
2.4. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: .............................................................36
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI ...........................................................................37
3.1. Khái quát chung về trƣờng Cao đẳng Du lịch ...........................................37
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường ......................................37
3.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý .........................................................................40
3.2. Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại trƣờng Cao đẳng Du lịch
Hà Nội ...................................................................................................................43
3.2.1 Tình hình thực hiện tự chủ quản lý tạo lập các nguồn tài chính ...............43
3.2.2 Tình hình thực hiện tự chủ quản lý sử dụng các nguồn tài chính .............53
3.2.3 Cơ cấu nguồn thu cấp cho chi thường xuyên: ..........................................57
3.2.4 Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi. .......................................................58
3.2.5 Cơ chế quản lý tài sản của nhà nước. .......................................................63
3.2.6 Xây dựng, thực hiện và giám sát thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ ........65
Ngân sách Nhà nước
2
UBND
Ủy ban Nhân dân
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
Nội Dung
Tổng hợp các nguồn kinh phí của trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011-2013
Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp của trường Cao
6
Bảng 3.6
Tổng hợp tạo lập nguồn kinh phí thu từ hoạt động sự
nghiệp của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Cơ cấu chi thường xuyên của trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội giai đoạn 2011-2013
52
53
Cơ cấu nguồn thu cấp cho chi thường xuyên của
7
Bảng 3.7
trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội giai đoạn 2011-
57
2013
8
Bảng 3.8
9
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
STT
Sơ đồ
1
Sơ đồ 3.1
Nội dung
Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
iii
Trang
42
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu đối với mỗi
quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Nâng cao chất lượng giáo dục cũng là
mục tiêu cao nhất mà Việt Nam đang đặt ra trong thời gian tới
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của
Nhà nước, đất nước ta đang từng bước đổi mới. Nền giáo dục nói chung và giáo dục
đại học Việt Nam nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vào sự
nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa của toàn xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đã đạt được, giáo dục đại học Việt Nam vẫn còn một số vấn đề bất
- Một số vấn đề về tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công
lập. Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu, phân tích thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn
thiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập Việt Nam.
Vấn đề cốt lõi của tự chủ tài chính trong trường đại học là gì? Nên trao quyền tự
chủ cho các cơ sở giáo dục như nào và cần thực hiện quyền tự chủ như thế nào để
đảm bảo mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục đại học đồng
thời vẫn đảm bảo được công bằng xã hội?
- Phân tích cơ chế tự chủ tài chính từ góc độ các trường đại học, cao đẳng
công lập. Những thuận lợi, khó khăn của cơ chế tới tạo và sử dụng nguồn thu, trách
nhiệm giải trình tài chính trước xã hội, khả năng tự chủ tài chính của nhà trường.
- Một số gợi ý tăng cường công tác tự chủ tài chính tại trường cao đẳng du
lịch Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung làm rõ những nhân tố tạo nên cơ
chế tự chủ tài chính; các tiêu chí đánh giá, ảnh hưởng của cơ chế tới tạo và sử dụng
nguồn thu; các vấn đề liên quan tới chế độ, chính sách, cơ chế tài chính của Nhà
nước , của trường cao đẳng du lịch Hà Nội nhằm thúc đẩy Nhà trường nhanh chóng
có đủ điệu kiện hội nhập quốc tế.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng du lịch Hà
Nội.
2
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng
du lịch Hà Nội giai đoạn 2011-2013.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chương:
học của Việt Nam đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cơ chế quản
lý tài chính đối với các trường đại học của Việt Nam, như:
Thứ nhất: tạo dựng khung pháp lý về quản lý giáo dục đại học một cách
đồng bộ;
Thứ hai: Cải tiến việc phân bổ và cấp phát NSNN;
Thứ ba: Hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn thu đối với các trường đại học
công lập
4
Thứ tư: Xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích đa dạng hóa nguồn tài
chính cho phát triển giáo dục đại học công lập;
Thứ năm: Tăng cường phân cấp quản lý tài chính theo hướng tăng tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập;
Thứ sáu: Xây dựng chính sách công về tài chính giáo dục đại học công lập;
Tác giả Nguyễn Thu Hương (2011) với nghiên cứu “Tự chủ học phí gắn với
đào tạo chất lượng cao và trách nhiệm xã hội của các trường Đại học công lập.” đã
chỉ ra những bất cập trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong khi cơ chế
thu học phí vẫn chưa đồng bộ, các trường đại học vẫn chưa được tự chủ mức thu
học phí đối với các chương trình đào tạo phổ thông (vẫn phải thực hiện mức thu
trần đối với học phí)…;
Tác giả Trần Đức Cân (2012) trong luận án tiến sỹ “Hoàn thiện cơ chế tự chủ
tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam” đã phân tích cơ chế tự chủ tài
chính theo góc độ từ các trường đại học công lập, đồng thời nêu ra những thuận lợi,
khó khăn và đánh giá hiệu quả ban đầu của cơ chế tới tạo và sử dụng nguồn thu,
trách nhiệm giải trình tài chính trước xã hội, khả năng tự chủ tài chính của các
trường. Qua kinh nghiệm của một số nước trên thế giớ về tự chủ tài chính trường
đại học, tác giả rút ra một số kết luận và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, cụ thể:
Một là, giao quyền tự chủ tài chính ở mức độ cao và đi kèm với giao quyền
phát triển giáo dục của một số nước trên thế giới. Đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính có tính khả thi nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục ở
nước ta phát triển nhanh và bền vững, thực hiện tốt hơn công bằng và hiệu quả
trong phát triển giáo dục, cụ thể:
Thứ nhất: bỏ quy định giới hạn trần về tổng thu nhập hàng năm trả cho
người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện cơ chế tự chủ;
Thứ hai: cụ thể hóa quy định trách nhiệm các cơ sở giáo dục công lập tự
đảm bảo nguồn để thực hiện khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế
độ nhà nước khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương
tối thiểu;
6
Thứ ba: cụ thể hóa các khoản chi quản lý và hoạt động nghiệp vụ mà thủ
trưởng cơ sở giáo dục công lập do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí được quyết định
mức chi để không gây ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục;
Thứ tư: xây dựng và thực hiện thí điểm cơ chế cổ phần hóa, chuyển các cơ
sở giáo dục công lập sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp và trước hết nên
áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề có các ngành
nghề đào tạo đang có nhiều lợi thế thu hút người học.
Tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2012) với đề tài luận án tiến sỹ “Quản lý tài
chính các trường Đại học công lập ở Việt Nam.” đã hệ thống hóa về cơ sở lý luận
về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập, các nhân tố quản lý tài chính,
đồng thời cũng chỉ ra tác động của quản lý tài chính đến chất lượng đầu ra của học
sinh, sinh viên, các thang đo quản lý tài chính và điều kiện để các trường tự chủ tài
chính.
Ở các góc độ khác nhau, các công trình khoa học nói trên đều có đề cập đến
việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài
đào tạo từ xa. Những người tham gia đào tạo theo hình thức này phải vượt qua kỳ
tuyển chọn đầu vào cho khoá học và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp hoặc bảo vệ
luận văn tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp đạt yêu cầu trở lên sẽ nhận được bằng tốt
nghiệp thuộc hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân do Hiệu trưởng (hay Giám đốc)
cơ sở đại học đó cấp.
- Theo hình thức sở hữu:
+ Cơ sở đại học công lập là cơ sở thuộc sở hữu nhà nước, nhà nước đầu tư
vốn để xây dựng phòng học, nhà làm việc, thư viện và các công trình phụ trợ khác
thuộc phạm vi xây dựng cơ bản của mỗi cơ sở đại học công lập. Mọi khoản chi phí
cho quá trình hoạt động chủ yếu lấy từ nguồn vốn cấp phát của ngân sách nhà nước.
Vì vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy và các định mức khác của cơ sở đại học công lập đều
phải tuân theo các quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Cơ sở đại học ngoài công lập gồm:
Cơ sở đại học bán công là cơ sở đại học được thành lập dựa trên sự
liên kết giữa tổ chức nhà nước với các tổ chức không phải tổ chức nhà nước,
thuộc mọi thành phần kinh tế hoặc là các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước theo phương thức: thành lập mới, chuyển toàn bộ hoặc một phần từ đơn
vị công lập để cùng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, quản lý, điều hành mọi
hoạt động theo quy định của pháp luật.
Cơ sở đại học dân lập là cơ sở đại học do tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế (dưới đây gọi chung là tổ chức) xin thành
lập và huy động các nhà giáo, nhà khoa học, nhà đầu tư cùng đóng góp công
10
nào đó.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, cơ chế quản lý là cách thức tổ chức, vận
hành cụ thể các biện pháp để đạt được những yêu cầu và mục tiêu quản lý đã đề ra.
Cơ chế quản lý thường được biểu hiện thông qua hệ thống các văn bản pháp luật do
các cơ quan lập pháp hoặc hành pháp ban hành như Luật, Nghị định, Thông tư.
11
Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuân khổ pháp
luật, có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động của mình.
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan
quản lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý)
được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuân khổ
pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trên
cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền tự
quyết của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện các
quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khác
được giao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn
vị mình đồng thời phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Tự chủ tài
chính và tự chịu trách nhiệm luôn gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động
của các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật.
* Đối tượng:
Đối tượng thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính là các
đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế
toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục Đào tạo và Dạy nghề.
* Mục tiêu:
- Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính chủ động, sáng tạo của trường đại
- Các trường đại học, cao đẳng công lập phải hoàn thành nhiệm vụ được
giao. Mỗi trường đại học, cao đẳng công lập thực hiện nhiệm vụ đào tạo phù hợp
với nhiệm vụ được giao, trong khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị. Nguồn
tài chính chủ yếu ở các trường đại học, cao đẳng công lập vẫn là nguồn NSNN, để
thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa đặc biệt mang tính chất xã hội – giáo dục
nên trước hết các đơn vị này phải hoàn thành nhiệm vụ đào tạo được giao.
- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật. Công khai dân
chủ các hoạt động kinh tế xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong công cuộc đổi
mới hiện nay. Thực hiện tốt quy chế công khai, dân chủ nhằm phát huy vai trò làm
chủ và giám sát của người lao động trong từng trường đại học, cao đẳng công lập và
13
của xã hội đối với hoạt động của đơn vị, bảo đảm cho các trường thực hiện tốt nhất
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mình. Thực hiện tốt cơ chế công khai dân chủ
trong các trường để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, ngăn
chặn tình trạng lạm quyền, vi phạm quy định pháp luật về tổ chức bộ máy, tuyển
dụng và sử dụng lao động, phân phối thu nhập, quản lý tài chính và tài sản công…
trong đơn vị.
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng
thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong
phân cấp quản lý kinh tế - xã hội nói chung, quyền hạn bao giờ cũng gắn với trách
nhiệm, hai mặt này không thể tách rời nhau. Cơ chế ràng buộc này nhằm đảm bảo
trường đại học, cao đẳng công lập thực hiện quyền tự chủ trong phạm vi cho phép,
theo đúng quy định của pháp luật. Mặc dù giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
cho các trường nhưng Nhà nước vẫn thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị nhằm hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn
trong triển khai thực hiện cơ chế, đánh giá tình hình triển khai thực hiện cơ chế để
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước
quy định (nếu có).
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có).
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp:
Đây là nguồn thu do các cơ sở được phép tiến hành và tự khai thác từ khả
năng của đơn vị mình, không phải nộp vào NSNN mà được sử dụng để thực hiện
nhiệm vụ của mình nhưng phải tuân theo các quy định thống nhất của Nhà nước về
quản lý tài chính. Thông qua nguồn thu này sẽ làm giảm gánh nặng NSNN. Nó bao
gồm các khoản thu sau:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp
luật, đây là khoản thu có ý nghĩa quan trọng và là một khoản thu lớn trong nguồn
thu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập.
15
- Thu từ hoạt động dịch vụ: Do hoạt động giáo dục đào tạo rất đa dạng về
hình thức nên Nhà nước cho phép các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập
khai thác mọi nguồn thu để thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động chi tiêu. Các
hoạt động dịch vụ của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập thường là liên
kết đào tạo, các hoạt động sản xuất, thực hành, thực nghiệm…
- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có), bao gồm: các khoản thu ngoài
chuyên môn nghiệp vụ, như cho thuê nhà xưởng, đất đai….
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật: