Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP
VLĐ
TSCĐ
TSNH
HTK
SXKD
VCSH
DT
CP
LN
DTT
HĐKD
TSLN
LNST
Công ty cổ phần
Vốn lưu động
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Hàng tồn kho
Sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Doanh thu thuần
nhiệm vụ của mình thì việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và
vốn lưu động nói riêng một cách hiệu quả luôn được doanh nghiệp chú trọng.
Trong thời gian thực tập đi sâu tìm hiểu hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC em đã nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề sử dụng vốn lưu động đối với doanh nghiệp, em đã chọn đề
tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty cổ phần tư vấn Đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông CMC " làm đề tài
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1 : Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế.
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
cổ phần tư vấn Đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông CMC
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông
CMC
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng Tài
chính – Kế toán của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển hạ tầng viễn
thông CMC, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Dương Thị
Hoàn đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn này.
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
2
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
3
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
sản thừa chờ xử lý. Nợ phải trả là nguồn vốn bổ sung cho vốn kinh doanh, có
tính kỳ hạn. Doanh nghiệp không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng
theo những điều kiện nhất định do chủ nợ quy định.
1.1.2 Đặc điểm và phân loại vốn lưu động
1.1.2.1 Đặc điểm của vốn lưu động
- Vốn lưu động lưu chuyển nhanh.
- Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái thể hiện
trong quá trình tuần hoàn luân chuyển. Vốn lưu động chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của
nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào sản phẩm.
- Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này
sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Số vòng quay VLĐ lớn hơn rất nhiều so với vòng quay vốn cố định.
1.1.2.2
Phân loại vốn lưu động
Mục đích của việc phân loại vốn lưu động là để cho các doanh nghiệp
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: gía trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế,
công cụ lao động nhỏ.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: các khoản giá trị sản xuất
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển…
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn ( đầu tư chứng khoán
ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản kí quỹ kí cược ngắn hạn, các
khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu, khoản tạm ứng…).
c) Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì VLĐ được chia làm:
Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm…
Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn.
d) Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn thì VLĐ được chia làm:
Vốn chủ sở hữu: là vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiêp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt
khoản vốn đó. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
5
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
6
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
1.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.2.1. Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến nhu cầu VLĐ trong từng khâu như: khâu sản xuất, khâu dự trữ và
khâu lưu thông để xác định được VLĐ cần thiết trong mỗi khâu của quá trình
chu chuyển vốn lưu động. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu VLĐ cần thiết của
doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu VLĐ trong các khâu.Việc
xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể được thực hiện theo trình
tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng.
- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp
với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Tuy vậy, nó có hạn chế là việc
tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời
gian.
1.2.2. Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu
Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể thực hiện
theo trình tự như sau:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong
năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình
hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.
- Xác định nhu cầu VLĐ chi kì kế hoạch.
Phương pháp này đơn giản, đảm bảo thời gian kế hoạch yêu cầu với
doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định qua các năm. Tuy
nhiên có độ chính xác không cao, sử dụng số liệu quá khứ, không thích hợp
với nền kinh tế nhiều biến động.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
8
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tăng giá
trị tài sản chủ sở hữu.
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
Số vòng
quay vốn
=
lưu động
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
10
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
Trong đó:
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
11
MSV: 1531270023
13
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
Thời gian một vòng
quay của vốn lưu
=
động
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà vốn lưu động quay
được một vòng. Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ vốn lưu động vận động càng
nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm
của vốn lưu động
=
Là chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thì
cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động. Đây là căn cứ để đầu tư vào vốn
lưu động sao cho thích hợp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
GVHD: Dương Thị Hoàn
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn thành tiền để đảm bảo trả được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả.
Chỉ tiêu càng cao (≥ 1) chứng tỏ TSNH của doanh nghiệp có đủ khả năng
chuyển đổi thanh tiền để trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao
có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn
thấp.
Chỉ tiêu càng thấp (< 1) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp không đủ khả năng trả được các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có
nguy cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền sau
khi trừ đi yếu tố hàng tồn kho để trả các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả.
Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời
=
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
Giá trị tài sản ngắn hạn - Giá trị HTK
Tổng nợ ngắn hạn
15
MSV: 1531270023
17
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng các khoản tiền và tương đương
tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
càng cao (≥ 0,5) chứng tỏ tiền trong doanh nghiệp đủ khả năng để thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể tự chủ tài chính trong việc trả nợ
ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng thấp (< 0,5) chứng tỏ lượng tiền trong doanh
nghiệp quá thấp, không đủ để đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn, doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn
hạn.
b, Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong khâu dự trữ
Số vòng quay hàng tồn kho:
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
18
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
kho bình quân
GVHD: Dương Thị Hoàn
=
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
21
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Dương Thị Hoàn
Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho
quay được bao nhiêu vòng, hay phản ánh một đồng hàng tồn kho bình quân
trong kỳ sẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu càng
cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng, đây là nhân tố nhằm tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
22
MSV: 1531270023
Sinh viên:Dương Thị Ngọc
24
MSV: 1531270023
Chuyên đề tốt nghiệp
Kỳ thu tiền trung
bình (ngày)
GVHD: Dương Thị Hoàn
=
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà doanh nghiệp thu
được tiền về kể từ khi bán hàng hóa dịch vụ đi. Chỉ tiêu này càng ngắn chứng
tỏ tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm
dụng vốn. Ngược lại, chỉ tiêu này càng dài chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng
chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều.
Hệ số sinh lời của vốn lưu động:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp ở
mức độ cao hơn, các nhà quản trị tài chính thường sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh
lời của vốn lưu động. Hệ số này phản ánh số lợi nhuận sau thuế mà doanh
nghiệp đạt được trong kỳ với mức vốn lưu động mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Hệ số sinh lời
của