SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. ĐÀ NẴNG
PHÒNG GIÁM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
TRONG XÂY DỰNG KẾT CẤU MƯƠNG DỌC, HỐ GA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đơn vị chủ trì
: Phòng Giám định và Quản lý chất lượng công trình
Chủ nhiệm đề tài
:
Các thành viên tham gia:
Bùi Hồng Trung
Huỳnh Phương Nam
Hồ Nguyễn Quốc Cường
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2011
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. ĐÀ NẴNG
PHÒNG GIÁM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO TRONG XÂY DỰNG
7
9
12
14
16
19
21
22
Phụ lục
1. Các tính toán khả năng chịu lực của kết cấu mương dọc, hố ga
2. Phiếu thiết kế thành phần cấp phối bê tông cường độ cao sử dụng
vật liệu địa phương
3. Khái toán kinh phí cho cấu kiện mương dọc, hố ga
Tài liệu tham khảo
1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT
Bê tông
BTCT
Bê tông cốt thép
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I. CÁC CĂN CỨ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Quyết định số 429/QĐ-SGTVT ngày 18/6/2010 của Sở GTVT TP. Đà
Nẵng “V/v Ban hành quy trình xây dựng, xét duyệt và nghiệm thu các đề tài,
nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình công tác khoa học và công
nghệ ngành giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng”;
- Quyết định số 298/QĐ-SGTVT ngày 09/4/2011 của Sở GTVT TP. Đà
Nẵng “V/v ban hành Chương trình công tác khoa học công nghệ Ngành GTVT
năm 2011”;
- Quyết định số 608/QĐ-SGTVT ngày 05/8/2011 của Sở GTVT TP. Đà
Nẵng “V/v phê duyệt đề cương đề tài Nghiên cứu sử dụng bê tông cường độ cao
trong xây dựng kết cấu mương dọc, hố ga trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
1. Khái niệm chung về bê tông cường độ cao (BTCĐC)
Trên thế giới, khái niệm về bê tông cường độ cao (High Strength
concrete- HPC) chưa thống nhất, còn khác nhau ở nhiều tiêu chí, tuy nhiên đều
thống nhất là có cường độ chịu nén tuổi 28 ngày không nhỏ hơn 40 Mpa (đối với
nhiều tài liệu thì con số này có thể là 40 ,50, 55, 60). Mẫu thử được chế tạo,
dưỡng hộ, thí nghiệm theo các tiêu chuẩn hiện hành. Theo tiêu chuẩn của Bắc
Mỹ (ASTM) qui định bê tông cường độ cao là loại bê tông có cường độ chịu
nén ở tuổi 28 ngày ≥ 42 Mpa; Theo tiêu chuẩn châu Âu (ACI) có qui định về
khả năng thi công, các tính chất cơ học dài hạn (co ngót, từ biến) được cải thiện
sớm, có cường độ hình thành sớm, độ bền cao, tuổi thọ lâu dài trong môi trường
khắc nghiệt. Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng bê tông tự đầm (là loại bê
tông có khả năng chảy và đầm lèn chỉ bằng tỷ trọng, có khả năng lấp đầy không
gian thi công mà không cần ngoại lực tác động) cũng là loại bê tông cường độ
cao.
đích giảm tải trọng bản thân dầm và tăng chiều dài kết cấu nhịp. Năm 1970, ở
Nhật bê tông phổ biến (600-1200) kg/cm2. Ở Pháp năm 1989 bê tông cầu là (6080)Mpa. Các cầu ở Đức, Hà Lan, Mỹ, Trung Quốc đều đã sử dụng bê tông với
cường độ nén khoảng từ 60Mpa đến 100Mpa. Các cấu kiện bê tông và bê tông
lắp ghép trong kết cấu hạ tầng đô thị cũng đều sử dụng bê tông có cường độ nén
không nhỏ hơn 20Mpa.
Bảng 2 - Một số hỗn hợp bê tông cường độ cao điển hình được sử dụng
trong công trình xây dựng [4]
4
Các nghiên cứu vê bê tông cường độ cao đã khẳng định việc sử dụng bê
tông cường độ cao cho phép tạo ra các sản phẩm có tính kinh tế hơn, cung cấp
khả năng giải quyết được nhiêu vấn đề kỹ thuật hơn hoặc đảm bảo cả hai yếu tố
trên. Các nghiên cứu của nước ngoài cho thấy có thể tiết kiệm được 30% khối
lượng bê tông, giảm 30% trọng lượng kết cấu, giảm 10 – 15% tổng giá trị công
trình. Kết cấu bản BTCT DƯL có thể giảm 30% chiều cao, 40% khối lượng xây
lắp.
Ở trong nước, trong những năm gần đây bê tông cường độ cao đã chiếm
một vị trí quan trọng trong các công trình xây dựng cầu, đường, nhà và công
trình thủy quy mô lớn như các công trình nhà cao tầng ở các thành phố lớn (Hà
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), các công trình cầu có chiều dài nhịp L > 30m,
hầm qua đèo Hải Vân hay hầm Thủ Thiêm tại TP Hồ Chí Minh. Tuy vậy, các
nghiên cứu chuyên sâu về bê tông cường độ cao chưa nhiều, được một số ít nhà
khoa học đầu tư nghiên cứu như "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế tạo bê
tông cường độ cao (đến 100MPa) cho các kết cấu xây dựng" do KS. Đặng
Hoàng Huy - Hội công nghiệp bê tông Việt Nam làm chủ nhiệm đề tài (2010); "
Nghiên cứu sản xuất oxit silic tinh khiết vô định hình cao từ nguồn trấu và tro
trấu để làm phụ gia cho bê tông cường độ cao và siêu cao đạt cường độ
110Mpa" của TS.KHKT Trần Bình (2008); Báo cáo NCKH Bộ GD-ĐT “Bê
Tuy nhiên để phát huy ưu điểm của loại kết cấu này, trọng lượng của cấu kiện
phải được triết giảm tối đa để thuận lợi nhất cho công tác cẩu lắp. Với những ưu
điểm nổi bật của bê tông có cường độ cao thì việc nghiên cứu ứng dụng vào
trong sản xuất cấu kiện thoát nước dọc như mương dọc, hố ga là hết sức cần
thiết.
IV. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI - ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu
Nghiên cứu sử dụng bê tông cường độ cao trong kết cấu bê tông, bê tông
cốt thép lắp ghép giảm kích thước cấu kiện, tăng không gian sử dụng, giảm khối
lượng bê tông sử dụng, dễ dàng cẩu lắp và vận chuyển, rút ngắn được thời gian
thi công đồng thời tăng cường quản lý chất lượng.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Kết cấu mương dọc, hố ga.
3. Phạm vi nghiên cứu :
Địa bàn thành phố Đà Nẵng.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu, đánh giá rút ra nhận xét về ưu điểm, nhược điểm của kết
cấu bê tông thông thường hiện nay.
- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm đưa các phương án ứng
dụng bê tông có cường độ cao nhằm khắc phục được các tồn tại.
- Tính toán, so sánh, kiểm tra, đánh giá các chi tiêu ( kinh tế, chất lượng,
điều kiện thi công,...) của các phương án kết cấu mới với kết cấu hiện tại nhằm
tìm ra phương án tối ưu nhất.
- Ứng dụng vào thực tế một số công trình thí điểm đang triển khai.
6
CHƯƠNG II
TÌNH TRẠNG KẾT CẤU MƯƠNG DỌC- HỐ GA ĐANG ĐƯỢC KHAI
Cống hộp
- Hố ga: Bố trí cách khoảng trung bình từ 15-20,0m/hố. Đan hố ga bằng
BTCT (20-25)MPa lắp ghép có niềng thép góc, kích thước tấm đan thay đổi tùy
kích thước miệng hố ga. Thân hố ga bằng BT hoặc BTCT (15 – 20)MPa dày
trung bình 20cm tăng dần theo chiều cao hố ga (độ vát dốc từ 1/10 – 1/6).
7
Tấm đan hố ga
Hố ga chưa hoàn thiện
2. Về công nghệ sản xuất, chế tạo
Công nghệ sản xuất chế tạo cấu kiện bê tông hệ thống mương dọc, hố ga
khá đa dạng như sản xuất cấu kiện tại công trường bằng thủ công hoặc bán thủ
công, sản xuất tại công xưởng bằng phương pháp quay ly tâm, rung ép hoặc
rung lõi, va rung,...
- Phương pháp thủ công/ bán thủ công :Sử dụng nhân lực là chủ yếu với
thiết bị là xẻng, cào trộn, đầm dùi, có thể có hỗ trợ bằng máy trộn công suất
thấp/ xe trộn bê tông, kết hợp máy đào.
Hình ảnh thi công thủ công tại hiện trường
- Phương pháp quay ly tâm : Thực hiện trong nhà máy với thiết bị chủ lực
là máy quay ly tâm, chủ yếu áp dụng cho các sản phẩm dạng tròn như: ống cống,
hố ga tròn.
- Phương pháp rung ép, rung lõi : Chủ yếu áp dụng cả cho sản xuất các
sản phẩm như cống tròn, cống hộp, hố ga...... Ngoài ra, phương pháp sử dụng bê
tông khô đòi hỏi phải có hệ thống trạm trộn bê tông tự động có độ chính xác cao.
Loại máy trộn liên tục tạo bê tông không ngừng cho đến khi dừng máy
thường sử dụng cho sản xuất các cấu kiện tại nhà máy. Loại này thường gắn liền
với hệ thống cân đong vật liệu cấp phối theo khối lượng. Đây là phương pháp
chuẩn bị vật liệu chính xác nên đảm bảo chất lượng bê tông hơn.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KẾT CẤU THOÁT NƯỚC ĐANG SỬ
DỤNG HIỆN TẠI
1. Ưu điểm
- Khai thác được tính ưu việt của bê tông thông thường như:
+ Có cường độ chịu nén, mođun đàn hồi phù hợp với kết cấu kết cấu bê
tông cốt thép (bê tông sử dụng thông thường có 10-50)Mpa;
+ Giá thành bê tông hợp lý do tận dụng được các nguyên vật liệu địa
phương, (thành phần bê tồng gồm: ximăng pooclăng, cát tự nhiên, đá nghiền với
kích cỡ nằm trong khoảng 10 đến 20mm, nước) không cần sử dụng dụng các loại
phụ gia;
+ Công nghệ thi công đơn giản, không đòi hỏi trình độ tay nghề công
nhân cao;
+ Khi hư hỏng, dễ dàng thi công thay thế, sửa chữa;
- Kết cấu đổ tại chỗ ( Ghép ván khuôn coffa), đặt cốt thép và đổ bê tông
ngay tại vị trí thiết kế của kết cấu):
+ Thi công tại công trình, không tốn chi phí vận chuyển, cẩu lắp;
+ Ít xử lý mối nối;
+ Do các cấu kiện được dính với nhau một cách toàn khối nên kết cấu có
9
độ cứng tổng thể lớn;
- Kết cấu lắp ghép: Được sử dụng cho kết cấu mương dọc, tấm đan hố ga,
mương ngang, tấm đan mương dọc.
+ Có điều kiện công nghiệp hóa, tự động hóa trong sản xuất xây dựng, tiết
- Bê tông thân mương, thân hố ga bị phân tầng; bể vỡ;
10
Bê tông bị phân tầng
Thân mương bị gãy, vỡ
- Mất các cấu kiện tấm đan;
- Kích thước cấu kiện không đồng nhất;
- Hình dáng hình học không đảm bảo theo yêu cầu thiết kế;
Đan mương bị mất
Kích thước cấu kiện không đồng nhất
- Chất lượng bê tông các cấu kiện lắp ghép không đồng đều;
- Rác bồi lấp làm hạn chế khả năng thoát nước;
Rác lấp mương dọc trong khai thác
... và trước khi hoàn thành
b) Nguyên nhân
- Khó kiểm soát chất lượng nếu sản xuất tại công trường
11
+ Tại công trường, diện tích mặt bằng thi công thường chật hẹp, việc lắp
dựng cốt thép, ván khuôn tại chỗ gặp rất nhiều khó khăn, công tác trộn đổ bê
làm việc với tải trọng biến đổi làm giảm khả năng chịu mỏi của bê tông (vốn đã
rất nhỏ) và cốt thép. Mỏi do chịu uốn và do chịu cắt sẽ phá hoại dần sự dính kết
của cốt liệu BT với nhau cũng như giữa bê tông và cốt thép dẫn đến bê tông bị
nứt vỡ;
+ Trong quá trình sử dụng, kết cấu BT/BTCT của mương dọc, hố ga còn
bị mài mòn, hư hỏng do tác dụng cơ học (như quá tải do xe tải trọng nặng đi trên
vỉa hè, sự can thiệp của con người như đập, phá, ….).
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHẮC PHỤC NHƯỢC ĐIỂM HIỆN NAY CỦA
KẾT CẤU MƯƠNG DỌC, HỐ GA
Trên cơ sở đánh giá tình hình xây dựng, khai thác hệ thống mương dọc hố
ga hiện nay, các phân tích ưu điểm nhược điểm của từng phương án thiết kế, sản
xuất, xây dựng kết cấu cũng như xác định nguyên nhân hư hỏng đã nêu ở trên,
12
kiến nghị cần triển khai một số giải pháp sau:
1. Về kết cấu: Nghiên cứu thiết kế, sản xuất các cấu kiện theo hướng
- Kết cấu dạng hộp, ống (không dùng kết cấu dạng hở) để khai thác hiệu
quả của kết cấu siêu tĩnh, làm giảm kích thước cấu kiện hoặc giảm cốt thép
(phục vụ giai đoạn thi công);
- Sử dụng loại bê tông có cường độ cao (bao gồm cường độ chịu nén/chịu
kéo), trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng cũng như khai
thác;
- Sử dụng kết cấu sử dụng ít hoặc không cốt thép;
- Các kết cấu có kích thước lớn, điều chỉnh thiết kế thành các cấu kiện độc
lập với các modun có trọng lượng
việc yêu cầu bê tông có (1) cường độ chịu nén/uốn cao còn phải (2) đáp ứng tính
năng tự đầm. Trong trường hợp này, ta có thể hạn chế được công đầm nén cũng
như việc vận chuyển từ công xưởng đến công trường
2. Công thức chung trong thiết kế bê tông cường độ cao
Thiết kế thành phần bê tông là sự lựa chọn thành phần vật liệu thích hợp
(xi măng, phụ gia, cát, đá, nước) đảm bảo cường độ yêu cầu và các tính năng
bền lâu của bê tông. Theo nghiên cứu của PGS. TS Phạm Duy Hữu, thành phần
cấp phối BTCĐC có 02 điểm nổi bật so với bê tông thông thường là:
- Giảm tỷ lệ N/X đến thấp nhất (0,22) và không tăng lượng XM quá 522
kg. Khi cần mác cao có thể sử dụng xi măng đến 60Mpa hoặc lớn hơn. Hướng
này cho phép bê tông có các tính năng cơ học cao;
- Phụ gia đưa vào trong bê tông có loại siêu dẻo, giảm nước cao và các
chất khoáng siêu mịn. Hai chất này làm thay đổi cấu trúc của vùng tiếp giáp,
giảm lỗ rỗng trong gel xi măng và làm tăng đáng kể độ bền của BTCĐC.
Các yêu cầu cho các loại vật liệu chính của BTCĐC gồm:
- Hàm lượng xi măng pooclăng từ 400-550 kg/m3 bê tông;
- Cốt liệu mịn (thường là cát tự nhiên) có modun độ lớn M K>2,5, đường
kính từ 0,14 – 5mm, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế;
- Cốt liệu lớn (đá) nên chọn có đường kính từ 10-20mm, có cường độ lớn
hơn khoảng 1,2 lần cường độ chịu nén của bê tông yêu cầu. Cát phù hợp các tiều
chuẩn Việt Nam và có MK = 2,6 – 3,2.
- Các chất phụ gia siêu dẻo, giảm nước cao sẽ làm cho bê tông có lượng
nước thấp, độ dẻo cao. Thông thường có thể sử dụng các phụ gia siêu dẻo thế hệ
II (từ 1-2 lít/100kg XM) hoặc thế hệ III (0,7-1 lít/100kg XM).
3. Thiết kế cấp phối BTCĐC trong điều kiện địa phương
Ở mỗi địa phương khác nhau, tính chất cơ lý hóa của vật liệu cát, đá là
khác nhau nên cần phải có những thiết kế và thí nghiệm cụ thể, phù hợp với điều
kiện của khu vực.
14
Trụ
Dầm
Trụ
50
50
30
40
35
45
35
73,3
58,3
35,7
53,8
45,0
5,933
Cốt liệu lớn
1098,71
1066
1046
1044
1040
1087
1021,1
Cốt liệu nhỏ
725,11
772
727
758
752
cho bê tông, có khả năng giảm nước cực cao, tạo độ chảy lỏng tốt trong khi vẫn
giữ độ cố kết tối ưu cho hỗn hợp. Tuy nhiên nó chủ yếu thích hợp cho sản xuất
bê tông trong các nhà máy đúc sẵn.
- Sika RMC (Áp dụng cho trụ cầu Nguyễn Tri Phương và cầu Rồng): Là
một chất siêu hóa dẻo hiệu quả cao có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết để sản
xuất bê tông có độ chảy cao trong điều kiện khí hậu nóng, và đồng thời là tác
nhân giảm nước đáng kể làm tăng cường độ cuối cùng cho bê tông.
- Sika 3000-20 (Áp dụng cho dầm cầu Nguyễn Tri Phương và cầu Rồng):
Là chất siêu hoá dẻo công nghệ cao gốc polyme thế hệ thứ 3 với hiệu quả tạo độ
xốp và giúp bê tông bơm được dễ dàng. Tương tự như Sika Viscocrete HE-10,
3000-20 chủ yếu thích hợp cho sản xuất bê tông trong các trạm trộn và nhà máy
đúc sẵn. Sika Viscocrete 3000-20 vượt trội nhờ vào khả năng giảm nước cực
cao, tạo độ chảy lỏng tốt trong khi vẫn giữ độ kết dính tối ưu cho hỗn hợp.
15
- UHP (Áp dụng cho trụ cầu Nguyễn Văn Trỗi – Trần Thị Lý): Có tác
dụng tăng độ dẻo ( độ sụt ) của hỗn hợp bê tông từ 4 – 6 lần mà vẫn đạt được
cường độ bê tông như khi không pha phụ gia; Giảm mạnh sự mất sụt theo thời
gian; Giảm lượng nước trộn bê tông từ 17 - 29% ( 30 – 48 Lít/m3 bê tông ), mà
vẫn duy trì độ sụt như khi không pha phụ gia; do đó tăng cường độ bê tông ở
tuổi 7 ngày và 28 ngày khoảng 25 – 45%, tăng đáng kể độ chống thấm, độ
chống ăn mòn, độ dính bám với cốt thép và giảm độ co ngót của bê tông, tăng
tuổi thọ của công trình; Giảm lượng dùng xi măng trong bê tông khoảng 15 20% (50-70 kg/m3 bê tông ) và giảm lượng nước tương ứng để tỷ lệ N/X không
thay đổi, vẫn giữ nguyên độ sụt và cường độ bê tông như khi không pha phụ gia.
- BAFS GLENIUM 113 SURETEC220 (Áp dụng cho dầm cầu Nguyễn
Văn Trỗi – Trần Thị Lý): Là phụ gia thế hệ mới có tính năng duy trì độ sụt cực
tốt cho bê tông. Thành phần bao gồm các polymer polycarboxylate ether. Sản
phẩm này được chế tạo đặc biệt để đạt hiệu quả giảm nước cao và duy trì độ sụt
Trường hợp 2: Giai đoạn khai thác
Giai đoạn này đã đậy nắp đan mương dọc, hố
ga. Tải trọng bên ngoài tác dụng gồm Áp lực
đất; Tải trọng đoàn người q = 300kg/m2.
H
B
E
Giai đoạn này chưa/không đậy nắp đan
mương dọc. Tải trọng bên ngoài tác dụng chỉ
gồm Áp lực đất;
Trường hợp nay, thân mương được tính như
bản 1 đầu ngàm, 1 đầu kê, thân hố ga coi như
bản ngàm 3 cạnh, 1 cạnh kê.
16
b) Sơ đồ nội lực phát sinh
Cho giai đoạn đang khai thác
Cho giai đoạn đang thi công
c) Bảng tính kết cấu công trình:
Xem Phụ lục 1
47,5kg/tấm.
- Hố ga có H < 2,0m,
chiều dày thành hố ga từ
(8-10)cm, chế tạo thành
từng modun, trọng lượng
khoảng 2,3T/ cấu kiện
3. Khả năng áp dụng
a) Khả năng chế tạo bê tông cường độ cao trong điều kiện địa phương:
Thông qua các kết quả thí nghiệm ở bảng 3, cho thấy hiện nay với vật liệu
sẵn có ở địa phương và sử dụng hàm lượng hợp lý phụ gia cần thiết, chúng ta
hoàn toàn có thể chế tạo được bê tông có cường độ cao đến 70MPa, có khả năng
tự đầm, đáp ứng được yêu cầu chế tạo tại chỗ.
b) Khả năng sản xuất, thi công:
Đơn giản, có thể tổ chức thi công ngay tại công trường, đặc biệt là công
trường có mặt bằng gia công từ 100m2 – 300m2 do không đòi hỏi thiết bị, máy
móc phức tạp. Hình ảnh dưới đây mô tả công đoạn sản xuất 01 hố ga định hình
đúc sẵn.
Giai đoạn 1: Lắp dựng ván khuôn trong và ván khuôn ngoài
18
Giai đoạn 3:
Hình
thành
sản phẩm
Giai đoạn 2: Triển khai đổ bê tông
5,30 m3 BT
1,53 m3 BT
164,64 kg thép 237,72 kg thép
(góc, đan hố ga) (góc, đan hố ga)
8,24 T/cấu kiện 3,83 T/cấu kiện
MÆÅNG DOÜC (1m)
ÄÚNG BTLT
BT CÂ CAO
800
100X100
1,65 T/cấu kiện
1,14 T/cấu kiện
19
2. So sánh về hiệu quả kinh tế
- Tiến độ thi công:
+ Thời gian thi công giảm nhiều do giảm được thời gian chuẩn bị huy
động thiết bị cũng như tổ chức đầm lèn cấu kiện.
+ Trong trường hợp so sánh theo định mức công tác thi công 100 mét dài
mương hở đậy đan cho trường hợp đổ bê tông tại chỗ và thi công lắp ghép từ bê
tông cường độ cao bắt đầu từ giai đoạn đào mương dọc đến khi bê tông hình
thành cường độ, cho thấy thi công mương lắp ghép giảm tối thiểu ½ thời gian do
thi công đào mương sẽ trùng với thời gian sản xuất cấu kiện, đồng thời khối
lượng công tác đào đắp giảm hơn (do kích thước cấu kiện giảm).
- Điều kiện thi công: Sử dụng bê tông cường độ cao không yêu cầu về
1,222,000
20
Chương IV
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
1. Việc nghiên cứu, ứng dụng bê tông cường độ cao vào trong sản xuất
các sản phẩm kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị mà cụ thể là kết cấu mương dọc, hố
ga chắc chắn sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn về kinh tế, xã hội.
a) Lợi ích xã hội
- Cải thiện điều kiện lao động cho người lao động trực tiếp như: giảm
tiếng ồn do hoạt động của thiết bị, máy móc; giảm độ độc hại do giảm thời gian
làm việc với công tác bê tông; giảm khối lượng sức lực do cấu kiện nhẹ hơn;
- Khối lượng công tác bê tông ít nên giảm ảnh hưởng đến môi sinh;
b) Lợi ích kinh tế
- Sử dụng nguyên vật liệu sẵn có, tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu;
- Thời gian triển khai thi công có thể rút gọn hơn;
- Chủ động phát triển công nghệ trong nước.
2. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật
Việc ứng dụng bê tông cường độ cao cho kết cấu thoát nước nói chung,
mương dọc, hố ga nói riêng trong địa bàn thành phố Đà Nẵng là khả thi do:
a) Về tính toán: Kết quả tính toán đáp ứng yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn kết cấu công trình cầu đường.
b) Về khả năng cung ứng trong điều kiện địa phương: Với các mỏ vật liệu
địa phương và phụ gia sẵn có của nhiều hãng cung cấp (Sika, Mapei, MBT,…),
việc thiết kế thành phần cấp phối và sản xuất bê tông cường độ cao là hoàn toàn
có thể thực hiện được.
tương tự ống BTLT đang xây dựng hiện nay.
2. Hướng nghiên cứu trong thời gian đến
- Xây dựng đơn giá cho các cấu kiện bê tông cường độ cao (không cốt
thép) cho hệ thống thoát nước dọc trên vỉa hè;
- Ứng dụng bê tông cường độ cao cho các cấu kiện chịu lực trong phạm vi
có xe chạy như cống qua đường, hố ga dưới đường,…;
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS. TS Phạm Duy Hữu - Bê tông cường độ cao – NXB Xây dựng 2004.
2. Bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356:2005.
3. http://ketcau.wikia.com/wiki/B%C3%AA_t%C3%B4ng
4. PGS. Nguyễn Quang Chiêu – Bê tông cường độ cao, thiết kế hỗn hợp bê tông
cường độ cao.
23
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
PHÒNG GĐ&QLCL CÔNG TRÌNH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Đinh Văn Tình
Bùi Hồng Trung
XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI
Đà Nẵng, ngày……tháng 12 năm 2011
TM. HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT