KHUNG HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT CHO CÁC DỰ ÁN CNTT NĂM 2015 SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - Pdf 52

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHUNG HƯỚNG DẪN
LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
CHO CÁC DỰ ÁN CNTT NĂM 2015
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Đà Nẵng, Tháng 3/2015

1


PHẦN I
HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG
I. Giới thiệu dự án
- Các căn cứ pháp lý để lập dự án
- Tên dự án:
- Loại ứng dụng: đề nghị cho biết dự án thuộc loại nào sau đây:
+ Thiết kế, xây dựng Trang thông tin điện tử
+ Dịch vụ công trực tuyến
+ Ứng dụng chuyên ngành (đề nghị nêu rõ: Web, Client/Server,
desktop)
+ Xây dựng CSDL
- Tên Chủ đầu tư
- Địa điểm thực hiện dự án
- Tên, địa chỉ đơn vị tư vấn, lập đề cương dự toán chi tiết
- Tổng dự toán

Quản lý cán bộ công chức
Dịch vụ công trực tuyến
Hệ thống báo cáo chỉ tiêu kinh
tế xã hội (MIS)
CSDL công dân
CSDL công chức
CSDL bản đồ nền

B

Các ứng dụng nội bộ tại đơn vị
Ứng dụng 1
Ứng dụng 2
Ứng dụng 3
...
b. Mối liên hệ của dự án với các Cổng/Trang thông tin điện tử khác:
<Áp dụng cho các dự án xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử>
Bảng 2: Mối liên hệ với các Cổng/Trang thông tin điện tử khác

TT

Cổng/trang thông tin điện tử

1

Cổng thông tin điện tử của thành
phố

2


dụng, dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), website chuyên ngành, ... đang được
triển khai tại đơn vị.
- Phân tích mối quan hệ, hình thức liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng
phần mềm, DVCTT.
- Thống kê khối lượng dữ liệu mà các phần mềm, DVCTT đang quản lý
(số lượng bản ghi, hình thức lưu trữ …).
- Thống kê các ứng dụng CNTT đã được triển khai tại đơn vị theo bảng
3a.
Bảng 3a: Thống kê số lượng các ứng dụng CNTT
Các chức Phòng, ban
Ngôn ngữ lập Đơn vị phát
Tên Phần
năng chính hoặc đơn vị Ứng dụng trình và Hệ triển/Năm
STT mềm ứng
sử dụng web/desktop
Quản trị
đưa vào sử
dụng
CSDL
dụng
1.

 Web
 Desktop

2.
3

- Thống kê các dịch vụ công trực tuyến đã được triển khai tại đơn vị theo
bảng 3b.


quan:.......
2.
3

II. Hiện trạng hạ tầng CNTT
- Đánh giá về hạ tầng CNTT của cơ quan được triển khai ứng dụng có bảo
đảm để triển khai dự án hiệu quả hay không.
- Mô tả mô hình mạng đang sử dụng tại đơn vị.
- Thống kê số lượng các thiết bị theo Bảng 4.
Bảng 4: Thống kê số lượng các trang thiết bị CNTT tại đơn vị
STT
1.

TÊN THIẾT BỊ

SỐ LƯỢNG

Máy chủ

THỜI GIAN
LẮP ĐẶT

CẤU HÌNH
CƠ BẢN

...../...../........

Mô tả CPU,
RAM, HDD


6.

UPS

...../...../........

7.

Switch/Hub

...../...../........

8.

Router

...../...../........

9.

Acccess Point

...../...../........

10

Đường
Internet


Chưa qua
đào tạo cơ
bản

1.

Lãnh đạo đơn vị

2.

Lãnh đạo, chuyên viên có
bằng CNTT:

Đào tạo ngắn hạn
Cơ bản

Nâng
cao

Trung
cấp/Cao
đẳng

Đại
học

- Lãnh đạo Phòng/ Ban 1:
…………………………
- Chuyên viên:
- Lãnh đạo Phòng/ Ban 2:


Nâng
cao

Trung
cấp/Cao
đẳng

Đại
học

....
Tổng cộng:

7


CHƯƠNG III
THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I. Phân tích Hệ thống
I.1. Mô tả quy trình nghiệp vụ

- Mô tả Quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa (thuyết minh + sơ đồ
luồng công việc, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy
trình nghiệp vụ). Đối với loại dự án xây dựng dịch vụ công, đề nghị mô tả quy
trình nghiệp vụ theo đúng với quyết định đã được UBND thành phố phê duyệt
bộ thủ tục hành chính hiện hành của các cơ quan nhà nước tại thành phố Đà
Nẵng (nếu có thay đổi cần làn rõ các căn cứ về việc thay đổi);
- Mô tả các tác nhân tham gia vào quy trình nghiệp vụ (con người, các

II.1. Yêu cầu chức năng của phần mềm: mô tả theo Bảng 4
Bảng 7: Bảng mô tả các yêu cầu chức năng của Phần mềm
TT

Mô tả yêu cầu

Phân loại

Mức độ

Ghi chú

1
2
...
N

Ghi chú:
- Khi điền thông tin vào bảng này, cần căn cứ vào:
+ Bảng mô tả yêu cầu đầu bài
+ Hỏi/đáp trực tiếp với Chủ đầu tư về các yêu cầu cụ thể, tiêu chí cụ thể
mà họ cho rằng phần mềm phải đáp ứng được
+ Sơ đồ khối Process map/Workflow
+ Các thông tin thu được tại bước khảo sát
+ Gợi ý từ kinh nghiệm của cán bộ phân tích làm cơ sở cho việc điền
thông tin
- Thông tin mô tả yêu cầu cần chi tiết ở mức tối đa và phải đảm bảo đạt
được sự đồng thuận của Đơn vị thụ hưởng đầu tư.
- Phân loại từng yêu cầu chức năng theo các mức sau: dữ liệu đầu vào,
dữ liệu đầu ra, yêu cầu truy vấn CSDL, dữ liệu tra cứu.

+ Giao thức truyền thông;
+ Tài nguyên máy chủ (Đĩa cứng, bộ nhớ trong)
+ Băng thông và chất lượng đường truyền dữ liệu;
+ Sao lưu dự phòng
+ Môi trường cài đặt
f. Yêu cần về kế thừa công nghệ, dữ liệu
- Nêu rõ mối liên hệ về mặt chức năng, công nghệ của dự án với các dự
án khác do đơn vị triển khai.Nêu rõ phương án kế thừa chức năng, công nghệ
của các dự án khác do đơn vị đã triển khai; nếu không kế thừa thì cần giải thích
rõ nguyên nhân.
Bảng 8a. Nêu rõ phương án chuyển dữ liệu số sẵn có sang hệ thống mới.
STT Tên phần mềm sẵn có

Tên dữ liệu cần
chuyển

Số lượng bản
ghi cần chuyển

1
2
3
Bảng 8b. Nêu rõ phương án chuyển dữ liệu giấy sẵn có sang hệ thống mới.
STT Tên dữ liệu

Khối lượng dữ liệu cần chuyển

Thời gian nhập liệu

1

vị tư vấn phải phối hợp với Trung tâm dữ liệu để thống nhất phương án hosting
nhằm thuận tiện cho công tác bảo hành, bảo trì và tiết kiệm không gian lưu trữ
(trừ khi IID đề xuất phương án khác); và trình bày phương án đã thống nhất kèm
biên bản làm việc với Trung tâm dữ liệu vào hồ sơ này;
III.3 Giải pháp xây dựng DVC trực tuyến hoặc ứng dụng dựa trên nền tảng
Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlaform)

Đối với các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ
xử lý chuyên môn nghiệp vụ, phải trình bày giải pháp xây dựng dựa trên nền
11


tảng ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang
eGovPlatform), tối thiểu gồm có:
- Giải pháp tích hợp về mặt giao diện người sử dụng;
- Giải pháp tích hợp về mặt tài khoản người sử dụng và single sign-on;
- Giải pháp tích hợp về mặt dữ liệu với các CSDL dữ liệu nền của thành
phố: CSDL dân cư, CSDL bản đồ số, CSDL công chức, CSDL thủ tục hành
chính...
- Giải pháp tích hợp về mặt ứng dụng: tích hợp và liên thông với các ứng
dụng Một cửa điện tử, Quản lý văn bản điều hành, Quản lý cán bộ công chức,
Thư điện tử, Hệ thống báo cáo chỉ tiêu kinh tế xã hội (MIS)...
- Giải pháp tích hợp về mặt công nghệ: công nghệ lập trình/phát triển
phần mềm, công nghệ quản trị CSDL, công nghệ quản trị thông tin...
- Giải pháp tích hợp về mặt hạ tầng: hạ tầng lưu trữ (ví dụ: lưu trữ tập
trung tại Trung tâm dữ liệu thành phố), hạ tầng truyền dẫn (ví dụ: kết nối Mạng
đô thị của thành phố), hạ tầng an toàn thông tin (ví dụ: được bảo vệ bởi hạ tầng
an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu thành phố)...
IV. Danh mục các chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

quản lý văn bản điều hành, các phần mềm ứng dụng nội bộ của đơn vị...
- Mô hình kiến trúc vật lý: mô tả các thành phần vật lý có liên quan của hệ
thống như máy chủ, máy trạm, kết nối mạng, máy in, thiết bị cầm tay... và cách
thức tương tác, kết nối giữa các thành phần vật lý này.
II. Thiết kế chi tiết

Để có cơ sở xác định giá trị phần mềm ứng dụng, phần thuyết minh thiết
kế hệ thống phải được thực hiện dựa theo công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày
24/8/2011 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc Hướng dẫn xác định chi phí
phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ.
a. Bảng danh sách các tác nhân (actor) và mối liên hệ (Bảng 9)
Bảng 9: Bảng danh sách các tác nhân và mối liên hệ
TT

Tên tác nhân

Tên tác nhân có tham gia các ứng xử
tương tự trong các Usecase khác

Ghi chú

1
2
...
N

b. Bảng chuyển đổi các yêu cầu chức năng sang Use case (theo Bảng 6) và
bảng mô tả bằng lời về các trường hợp sử dụng của các Usecase trong biểu đồ
Usecase (theo Bảng 10)

loại các yêu cầu chức năng làm cơ sở cho việc điền thông tin
- Xếp loại mức độ cần thiết cho từng Usecase theo 3 cấp: Bắt buộc, Mong
muốn, Tuỳ chọn.
Bảng 11: Bảng mô tả chi tiết từng UseCase của Hệ thống phần mềm
Tên Usecase:

Mức độ BMT:

Tác nhân chính:

Tác nhân phụ:

Mô tả Usecase:
Điều kiện để bắt đầu Usecase:
Điều kiện để kết thúc Usecase:
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản:
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công:
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:
Các yêu cầu phi chức năng:
Các Biểu đồ mô tả có liên quan đến:
Ghi chú:
- Mức độ BMT: Bắt buộc, Mong muốn, Tuỳ chọn
c. Biểu đồ về các trường hợp sử dụng theo ngôn ngữ Mô hình hóa thống
nhất (UML), gồm có:
- Biểu đồ Usecase tổng quát và chi tiết
- Đối với mỗi Usecase, cần mô tả:
+ Biểu đồ hoạt động (Activity diagram) của từng Use case; riêng
đối với các Use case chỉ có một trường hợp sử dụng thì không cần
xây dựng biểu đồ hoạt động

dữ liệu

1
2
3
4
5

Ý nghĩa

Ghi chú
Khoá chính,
khoá ngoại...

III.2. Giải pháp xây dựng và vận hành CSDL
- Mô tả phần mềm quản trị CSDL (MS SQL, My SQL, DB2, Oracle...)
của dự án (khuyến khích sử dụng hệ quản trị CSDL mã nguồn mở);
- Mô tả giải pháp sao lưu dữ liệu định kỳ; giải pháp phục hồi CSDL khi có
sự cố.
IV. Thiết kế giao diện
Mô tả thiết kế các giao diện cơ bản của phần mềm ứng dụng, bao gồm:
- Giao diện chính;
- Giao diện nhập liệu, trong đó chú ý mô tả các ràng buộc dữ liệu (data
validation) trên giao diện;
- Giao diện thống kê, báo cáo;
- Giao diện quản trị hệ thống.
B. Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin

15

16


CHƯƠNG V
DỰ TOÁN VÀ TRIỂN KHAI
I. Dự toán dự án:
I.1 Các căn cứ lập dự toán
Tham khảo phần I của Phụ lục 2.
I.2 Dự toán chi tiết
Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2.
II. Tiến độ triển khai thực hiện
Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án sau khi có chủ trương phê
duyệt dự án
III. Phương án tổ chức thực hiện, đưa vào vận hành, khai thác.
Thuyết minh phương án đưa dự án vào vận hành, khai thác, gồm có:
- Phương án cài đặt, triển khai
- Phương án đào tạo
- Phương án kiểm thử các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ
thống
- Phương án nghiệm thu sản phẩm, tiêu chí nghiệm thu, các bước thực hiện
và các cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu
- Cam kết của đơn vị phát triển về quá trình bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật sau
khi hệ thống đưa vào vận hành, khai thác
Ghi chú: Tổng Dự toán được mô tả và xác định theo Thông tư
06/2011/TT-BTTTT ngày 28/2/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc
Quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và
Quyết định 376/QĐ-BTTTT ngày 18/3/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông
về việc đính chính Thông tư 06/2011/TT-BTTTT

17


1.4

Tài liệu liệt kê các lỗi của hệ thống

1.5

Tài liệu hướng dẫn cho người phát triển hệ thống

II.

Đào tạo, hướng dẫn người sử dụng
Khóa 1: Dành cho người sử dụng:
- Số lượng: ... người, tài liệu đầy đủ

1.1

- Giới thiệu quy trình, quy tắc vận hành
- Hướng dẫn từng chức năng, nhập liệu của hệ thống
- Hướng dẫn xử lý các lỗi thường gặp
Khóa 2: Dành cho người quản trị:
Số lượng: .... người, tài liệu đầy đủ
- Cài đặt hệ thống
- Cấu hình hệ thống
- Thiết lập các thông số (Thời gian kết nối, mức độ an ninh, mức độ
truy cập, mức độ thực hiện, nhật ký (Logging)...
- Cấu hình các chức năng
- Các thông báo lỗi của trình duyệt
18


- Nhân công và vật tư: Đơn vị triển khai dự án sẽ cung cấp tất cả các thiết
bị và phương tiện cần thiết để tiến hành chạy thử đồng thời cử chuyên gia giám
sát việc vận hành thử nghiệm.
- Hư hỏng: Đơn vị triển khai dự án phải bảo đảm không để xảy ra các tổn
thất đối với các thiết bị, ứng dụng đã có trong hệ thống trước khi phần mềm
được cài đặt.
- Báo cáo chạy thử: 07 ngày sau khi chạy thử toàn bộ hệ thống, Đơn vị
triển khai dự án sẽ đệ trình bản báo cáo tóm tắt kết quả chi tiết của các lần thử
và có xác nhận của Chủ đầu tư. Trong đó có bao gồm một bản danh sách các
hạng mục sai sót cần hoàn chỉnh hoặc hiệu chỉnh (trên cơ sở các phiếu góp ý của
người sử dụng). Sau khi nhận bản danh mục nói trên từ phía Đơn vị chủ đầu tư,
Đơn vị triển khai dự án sẽ thực hiện việc sửa chữa hoàn chỉnh các yêu cầu đó
trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo. Khi mọi chi tiết nói trên đã
được chỉnh sửa hoàn tất, Đơn vị triển khai dự án sẽ thông báo cho Đơn vị chủ
đầu tư hệ thống đã sẵn sàng cho việc kiểm tra cuối cùng.
- Kiểm tra, kiểm nghiệm cuối cùng: Khi hệ thống phần mềm đã được
hoàn chỉnh bao gồm cả việc khắc phục những sai sót trong Danh mục các hạng
mục sai sót và mọi yêu cầu về thử nghiệm đã được đáp ứng, Đơn vị triển khai
dự án sẽ thông báo cho Đơn vị chủ đầu tư tiến hành kiểm tra và thử nghiệm lần
20


cuối cùng. Việc kiểm tra, thử nghiệm lần này sẽ tiến hành tối thiểu trong vòng
02 ngày sau khi có thông báo này.
Việc nghiệm thu cuối cùng đối với hệ thống sẽ được thực hiện sau khi tất
cả các điều kiện dưới đây đã được thực hiện:
- Mọi yêu cầu chi tiết về việc chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống trong các lần
thử nghiệm đã được đơn vị triển khai thực hiện đầy đủ.
- Hệ thống phần mềm đã được Đơn vị chủ đầu tư đưa vào hoạt động tối
thiểu 14 ngày và không gặp phải hư hỏng, hoạt động bất thường hay trục trặc

- Thời gian xử lý lỗi tối đa không quá 03 ngày làm việc. Hình thức đơn vị
thụ hưởng thông báo phần mềm xuất hiện lỗi có thể bằng: văn bản, thư điện tử,
điện thoại,…
21


- Đơn vị triển khai phải có trách nhiệm lập biên bản chuyển giao mã
nguồn sản phẩm phần mềm cho đơn vị Chủ đầu tư (mã nguồn ghi thành 2 đĩa
CD có nội dung giống nhau, trong đó gồm các nội dung: nội dung Thuyết minh
TKKT-TDT, mã nguồn đã biên dịch thành file *.EXE và mã nguồn chưa biên
dịch).
III. Chuyển giao
Đơn vị Chủ đầu tư thực hiện việc ký xác nhận chuyển giao mã nguồn sản
phẩm, theo từng module chức năng của ứng dụng và toàn bộ hệ thống để chắc
chắn rằng sản phẩm bàn giao thỏa mãn hợp đồng đã ký kết giữa đơn vị triển khai
dự án và đơn vị chủ đầu tư.
IV. Thanh toán
Để ràng buộc trách nhiệm đối với đơn vị triển khai trong thời gian bảo
hành hệ thống, khuyến nghị Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị triển khai phải có phiếu
bảo lãnh ngân hàng 15% tổng giá trị dự án và sẽ được giải phóng sau khi hết
thời hạn bảo hành. Ngoài ra nếu đơn vị triển khai không hoàn thành trách nhiệm
trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư có quyền sử dụng số tiền này để thuê đơn vị
thứ ba bảo trì, chỉnh sửa phần mềm
Ghi chú: Yêu cầu tất cả các bước thực hiện trên phải có biên bản làm việc giữa
các bên. Đơn vị Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi toàn bộ bản sao các biên bản có
liên quan và mã nguồn của dự án về Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi.

22



 Báo cáo Thông tin chung (theo Phụ lục I, Thông tư 12);
 Báo cáo Kế hoạch đấu thầu và hợp đồng (theo Phụ lục II, Thông tư
12);
 Báo cáo Danh sách yêu cầu kỹ thuật (theo Phụ lục III, Thông tư 12);
 Báo cáo Nội dung đầu tư (theo Phụ lục IV, Thông tư 12);
 Báo cáo Giải pháp kỹ thuật công nghệ (theo Phụ lục V, Thông tư 12);
 Báo cáo Nguồn nhân lực (theo Phụ lục VI, Thông tư 12);
23


 Báo cáo Hồ sơ tài liệu kỹ thuật (theo Phụ lục VII, Thông tư 12);
 Báo cáo Chi phí đầu tư (theo Phụ lục VIII, Thông tư 12);
 Báo cáo Đánh giá hiệu quả đầu tư (theo Phụ lục IX, Thông tư 12);
 Báo cáo Kinh nghiệm triển khai (theo Phụ lục X, Thông tư 12).
Thời gian gửi báo cáo chậm nhất không quá 02 tháng kể từ ngày nghiệm
thu, bàn giao tổng thể dự án.
Địa chỉ hộp thư điện tử nhận báo cáo: [email protected]

24


Phụ lục 1
CÁC NGUY CƠ PHỔ BIẾN GÂY LỖI BẢO MẬT ỨNG DỤNG WEB
ST
T
1

2

3

trước) bằng cách lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra
dữ liệu nhập trong các ứng dụng web. Lỗ hổng này
cho phép những kẻ tấn công có thể thực hiện các thao
tác xóa, hiệu chỉnh… do có toàn quyền trên cơ sở dữ
liệu của ứng dụng. Lỗi này thường xảy ra trên các ứng
dụng web có dữ liệu được quản lí bằng các hệ quản trị
CSDL như SQL Server, Oracle, DB2, Sysbase.
Hiển thị thông Cần có giải pháp để các thông báo lỗi được chuyển tới
báo lỗi để lộ một trang thông báo lỗi duy nhất và không mang các
thông tin web
thông tin nhạy cảm như: thông tin của hệ điều hành,
thông tin máy chủ web của framework, thậm chí trả về
các dòng mã bị lỗi, …
Tồn tại thư Thông qua các công cụ rà soát tự động, tin tặc có thể
mục nhạy cảm phát hiện được các thư mục nhạy cảm của các TTTĐT
trên trang web có thể truy xuất trực tiếp từ internet, ví dụ như: thư
mục backup, thư mục chứa cơ sở dữ liệu, thư mục
đăng nhập vào quản trị website,…
Cho phép tải Cần có cơ chế kiểm tra phần mở rộng của tập tin để
tập tin lên máy hạn chế các tập tin thực thi được tải lên máy chủ. Ví
chủ
dụ: không cho tải các tập tin .htaccess, web.config…
Các tập tin nên được đổi tên sau khi tải lên máy chủ.
Đặc biệt chú ý đến việc sử dụng phiên bản mới nhất
các trình soạn thảo cho phép tải tập tin lên máy chủ.
Không mã hóa Các thông tin quan trọng cần phải được mã hóa trên
thông tin người đường truyền, ví dụ: tên đăng nhập và mật khẩu người
dùng
dùng…
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status