Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- - - - - - - - - -
H
TÊ
́H
U
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG
H
TÊ
́H
U
Ế
Huế, tháng 5 năm 2013
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
U
Ế
Để hoàn thành bài khóa luận “Một số giải pháp
́H
nhằm nâng cao công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
TÊ
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa
luận này.
Các anh (chị) trong Phòng Tài chính -Kế hoạch
UBND Huyện Thạch Hà đã giúp đỡ tôi trong quá trình
tiếp cận các tài liệu để hoàn thành việc thực tập của tôi.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
ii
Khóa luận tốt nghiệp
Tuy đã có sự cố gắng, nỗ lực nhưng trong bài khóa
luận này còn nhiều khiếm khuyết chưa thể nêu hết được
bức tranh quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn. Tôi mong
nhận được những ý kiến đóng góp ý kiến của các thầy
U
Ế
cô và các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn.
́H
Xin chân thành cảm ơn!
2013
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................................x
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ...................................................................................................... xii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... xiii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
iii
Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ................................................................................4
Ế
1.1. Nội dung của đầu tư xây dựng cơ bản .................................................................4
U
1.1.1. Khái niệm......................................................................................................4
́H
1.1.2. Đặc điểm .......................................................................................................6
Đ
A
1.3.2. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản.........................................................................................................................18
1.4 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ......20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH HÀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2012.......................................................23
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của Huyện Thạch Hà ....23
2.1.1.Vị trí địa lý ...................................................................................................23
2.1.2. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................23
2.1.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Thạch Hà .............................................25
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
iv
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.3.1 Hạ tầng kỹ thuật........................................................................................25
2.1.3.2 Hạ tầng xã hội ...........................................................................................26
2.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................28
2.1.4.1. Dân số- lao động..................................................................................28
2.1.4.2. Kinh tế - xã hội....................................................................................29
2.1.5 Tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn Huyện Thạch Hà ........................31
2.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn Huyện.32
O
̣C
vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà giai đoạn 2010 – 2012 .............38
̣I H
2.4.1 Những kết quả đạt được...............................................................................38
2.4.2 Tình hình công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện
Đ
A
Thạch Hà...............................................................................................................40
2.4.2.1 Công tác thực hiện đầu tư.....................................................................40
2.4.2.2. Công tác chuẩn bị đầu tư .....................................................................41
2.4.2.3. Công tác thực hiện đầu tư....................................................................42
2.4.2.4 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu...............................................42
2.4.2.5. Công tác ứng vốn, cấp phát và thanh quyết toán vốn đầu tư ..............42
2.5 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác xây dựng cơ bản ở huyện Thạch
Hà giai đoạn 2010-2012 ............................................................................................43
2.5.1. Những hạn chế ............................................................................................43
2.5.2 Những nguyên nhân.....................................................................................43
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
v
IN
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà....................................................51
K
3.3.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch..................................................................51
3.3.2. Cải tiến công tác dự báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm52
O
̣C
3.3.3. Tăng cường thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư xây dựng cơ bản .............52
̣I H
3.3.4. Hoàn thiện các văn bản pháp lý về công tác đầu tư xây dựng cơ bản........53
3.3.5. Nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản ..........54
Đ
A
3.3.6. Thực hiện tốt công tác công khai tài chính trong đầu tư xây dựng cơ bản.55
3.3.7. Hoàn thiện cơ chế quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng các công trình. ..55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................57
1. Kết luận .................................................................................................................57
2. Kiến nghị ...............................................................................................................57
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
vii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ viết tắt
XDCB
Xây dựng cơ bản
UBND
Ủy ban nhân dân
NSNN
Ngân sách Nhà nước
VĐT
Vốn đầu tư
ICOR
H
ĐTXDCB
Quy hoạch xây dựng
K
QHXD
BTC
Bộ tài chính
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đ
A
̣I H
O
̣C
CHXHCNVN
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
viii
ix
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Dân số trung bình của Huyện Thạch Hà giai đoạn 2010 - 2012..................28
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về kinh tế xã hội của Huyện Thạch Hà giai đoạn 2010 - 2012 .....29
Bảng 2.3: Thu, chi ngân sách của Huyện Thạch Hà giai đoạn 2010 - 2012 ................31
U
Ế
Bảng 2.4: Tình hình chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ...................34
́H
Bảng 2.5: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Huyện trong giai đoạn 2010-2012.........35
TÊ
Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân chia theo ngành..........................36
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện.............38
Đ
A
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Phụ lục: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ...................................................60
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
xi
Khóa luận tốt nghiệp
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
=
1.000v
U
Ế
1kv
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
xii
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà
Tĩnh”, với mục đích nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng nguồn vốn ngân sách, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của
Ế
các hạn chế đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng nâng cao hiệu quả sử dụng
U
vốn thông qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Thạch Hà. Đề tài sử dụng kết
́H
dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, với việc đi tìm hiểu những nội dung,
kết quả đạt được cũng như chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, giúp tôi có được cái nhìn
Đ
A
tổng thể và thực tế đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; bên cạnh đó, góp
phần giúp địa phương có những ý kiến tham khảo để phát huy được những thành tựu
đã đạt được cũng như có những giải pháp khắc phục những hạn chế và khó khăn đang
phải đối mặt.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
xiii
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực
hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một
Ế
hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong môi
U
dụng vốn ngân sách Nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thì chất lượng
̣I H
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đang còn nhiều tồn
tại. Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn đầu tư dàn trải, kéo dài gây lãng phí nguồn
Đ
A
vốn. Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những tồn tại và yếu kém trong tất cả
các khâu thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Trong những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần không nhỏ đối với
tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của nước ta nói chung và huyện Thạch Hà nói
riêng. Huyện Thạch Hà là một trong 12 huyện của tỉnh Hà Tĩnh, là một huyện có những
tiềm năng phát triển chưa được khai thác và sử dụng. Trong công tác xây dựng cơ bản
được coi là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong công cuộc phát triển kinh tế - xã
hội của Huyện, đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, công tác đầu tư xây
dựng cơ bản vẫn còn những tồn tại, hạn chế ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
1
Khóa luận tốt nghiệp
Vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu tình hình công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước thông qua các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản là hết sức cần thiết để huyện có thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
- Nêu ra thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
K
sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2012
̣C
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây
O
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
̣I H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng
Đ
A
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư và công tác đầu tư xây dựng cơ bản
trên địa bàn huyện Thạch Hà.
Phạm vi
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2012
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu công tác đầu tư xây dựng cơ bản của các
dự án xây dựng cơ bản tại phòng Kế hoạch - Tài chính của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
TÊ
Ngoài các phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
H
Nhà nước.
IN
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
K
nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch hà giai đoạn 2010 - 2012
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý đầu
Đ
A
̣I H
O
̣C
việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một vùng, một
H
tỉnh, thành phố...Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản giữa các cá
IN
nhân, các tổ chức không phải là đầu tư đối với nền kinh tế. Đầu tư có thể tiến hành
theo những phương thức khác nhau: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
K
Đầu tư trực tiếp: Theo phương thức này người bỏ vốn đầu tư sẽ trực tiếp tham
̣C
gia quản lý trong quá trình đầu tư, quá trình quản lý kinh doanh khi đưa dự án vào khai
O
thác, sử dụng sau này. Đầu tư trực tiếp có hai hình thức:
̣I H
Đầu tư dịch chuyển: là hình thức đầu tư mà ở đó chỉ liên quan đến việc tăng
hoặc giảm qui mô của từng nhà đầu tư cá biệt, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến việc
Đ
A
U
sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản
́H
xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời
TÊ
sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạn
H
thực hiện đầu tư có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản
IN
cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế thông qua hình
thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóc hay khôi phục các tài
̣C
các ngành liên quan.
K
sản của Nhà nước, nó quyết định đến sự phát triển đất nước hay quy mô sản xuất của
lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vất chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức
sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển là việc bỏ ra các nguồn lực trong lĩnh vực XDCB (từ khảo sát quy hoạch đầu
Ế
tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất)
U
nhằm tạo ra sản phẩm của ngành XDCB.
́H
Như vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, là việc
sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, là những hoạt động với chức
TÊ
năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở
rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định. Đầu tư xây dựng cơ bản không
K
1.1.2. Đặc điểm
IN
trình tái sản xuất tài sản cố định.
Mỹ, Kim tự tháp cổ Ai Cập….
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
6
Khóa luận tốt nghiệp
- Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các
kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển
thường cao. Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan từ
phía các nhà đầu tư quản lý kém, chất lượng không đạt yêu cầu. Bên cạnh đó nguyên
nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất
không đạt công suất thiết kế…
- Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt
Ế
động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh
U
hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì
́H
vậy, cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc
phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để
TÊ
điểm thi công cũng khác nhau. Sản phẩm xây dựng cơ bản quyết định đến quy mô của
các ngành sản xuất khác đồng thời nó cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội
và năng lực sản xuất của một đất nước. Sản phẩm xây dựng cơ bản là những công
trình, hạng mục công trình được tạo nên từ vật liệu xây dựng, thiết bị, lao động gắn
liền với đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục đại. Các công tình, hạng
mục công trình cũng là sản phẩm của công nghệ xây lắp, nó được tạo ra nhằm để sản
xuất những sản phẩm cụ thể đã nêu trong dự án. Các công trình xây dựng cơ bản là sản
phẩm tất yếu của giai đoạn cuối cùng đã nêu trong dự án đó là sự tăng trưởng về số
lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
7
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3. Vai trò
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất,
kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi
nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất,
kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi
nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Nhìn một cách tổng
Ế
quát: đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò
U
+ Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi
̣I H
tỷ lệ cân đối giữa chúng. Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất
kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành.
Đ
A
Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân. Như vậy
đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế,
từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện tăng nhanh
giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản
về chính trị, kinh tế - xã hội. Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan
trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực
tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay
đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
8
Khóa luận tốt nghiệp
+ Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy ,muốn giữ phát triển kinh tế ở mức
trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số
ICOR của mỗi nước. Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc
vào vốn đầu tư. ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều
khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư
mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn.
O
̣C
+ Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của
̣I H
đất nước: Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu
phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều
Đ
A
này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công
nghệ. Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác
phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ
của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư
chuyển giao công nghệ.
+ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện
có phù hợp với điều kiện của nước ta.
+ Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm
cho người lao động: Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh
hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hoài
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản
IN
+ Điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng
K
của điều kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ
̣C
đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế.
O
+ Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB có hiệu quả
̣I H
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng.
Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng
Đ
A
trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các
́H
thầy đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
+ Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư XDCB
TÊ
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng cơ bản, hoạt động đầu
tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. Vì
H
vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng, đào tạo
IN
kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao.
K
1.1.5. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
Ở nước ta trình tự tiến hành đầu tư được thực hiện qua 3 giai đoạn đó là:
O
̣C
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư.