Tổ Chức Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu Nguyên Container Bằng Đường Biển Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ASIA TRANS LOGISTICS – ATL - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 35 năm Đổi Mới, Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu nhất định
và đáng ghi nhận về mọi mặt, từ chính trị, ngoại giao đến kinh tế, đời sống văn hóa xã
hội. Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức Thương mại thế giới – WTO. Có thể nói, kể từ thời điểm sau 2 năm gia nhập WTO,
hoạt động ngoại thương nói chung, đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát triển. Năm 2007 – 2008, tốc độ xuất khẩu tăng
nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp
1,6 lần so với tổng giá trị GDP.
Những thành tựu kể trên có được một phần không chỉ nhờ những thuận lợi khách
quan như những ưu đãi thuế quan, hàng rào phi thuế quan được dỡ bỏ, sự cạnh tranh bình
đẳng khi Việt Nam tham gia vào WTO, chúng còn xuất phát từ tư duy nhạy bén, đổi mới
của các thành phần kinh tế trước vận mệnh mới của đất nước. Tuy nhiên, mọi khâu sản
xuất, từ bước tìm kiếm thị trường, khách hàng cho đến việc xuất khẩu hay nhập khẩu,
thực tế đã cho thấy bản thân các doanh nghiệp không thể chủ động trực tiếp vận chuyển,
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đến các khách hàng của mình ở các quốc gia khác
nhau trên thế giới, vốn có đặc thù cách xa nhau về khoảng cách địa lý, đặc biệt là phải
qua đường biển dài ngày. Chính vì tính chuyên môn hóa ngày càng cao của một nền kinh
tế hội nhập, các công ty vận tải và giao nhận ở Việt Nam đã ra đời.Hiện nay, nước ta có
hơn 1000 công ty tham gia vào ngành này, và cơ hội phát triển còn vô cùng tiềm năng,
chưa được khai thác hết. 1 điều đáng lưu ý là 95% kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt
Nam được thông qua đường biển.
Cuộc cách mạng container hóa vào cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX trên thế giới đã rút
ngắn thời gian truân chuyển và chuyên chở hàng hóa tại các cảng biển, đảm bảo an toàn
và tránh thất thoát cho hàng hóa, giúp hàng hóa được phân phối và tiếp cận với khách
hàng trên khắp thế giới nhanh chóng và tiện lợi hơn rất nhiều. Chính vì tính ưu việt đó,
ngày nay, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trong container bằng đường biển đã trở
thành phương thức vận tải phổ biến và được ưa chuộng. Vì lý do đó, tác giả xin phép
1



Partner Logistics với hơn 37 quốc gia trên thế giới, Pilot Trans Global (Ấn Độ)… để thực
hiện các nghiệp vụ giao nhận quốc tế một cách chuyên nghiệp.
Công ty còn đẩy mạnh hoạt động môi giới thương mại giữa các doanh nghiệp nước
ngoài với các doanh nghiệp trong nước để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó gia
tăng thêm khách hàng giao nhận, vận tải với công ty.
Tuy chỉ mới thành lập được hơn 2 năm, nhưng công ty đã đạt được những thành quả
nhất định về kinh doanh, có những bước đi ban đầu bền vững.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KINH DOANH
Nhìn chung, các công ty forwarder đều tích hợp các giải pháp vận tải để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong thị trường logistics. Công ty ATL hoạt
động như 1 nhà General Forwarder, kể cả thuê ngoài, tích hợp 5 loại hình sau:
+ Air Forwarder: chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế bằng đường hàng không.
+ Air & Sea Forwarder: chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế bằng đường hàng
không và đường biển.
+ Consolidator: chuyên thực hiện, tích hợp các giải pháp cho các lô hàng lẻ (LCL)
cả đường hàng không và đường biển.
+ Trucking Forwarder: chuyên thực hiện giải pháp giao nhận vận tải nội địa, giao
nhận tận nhà, tận xưởng (door-to-door).
+ Broker: là các công ty forwarder chuyên thực hiện nghiệp vụ khai hải quan
(customs).
Bảng 1.1:

TÓM TẮT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ATL

3


Tên công ty
Tên đối ngoại
Tên viết tắt

Văn phòng đại
diện

17/03/2009
Nguyễn Diên Hồng Ngọc
215/26 Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh
Lầu 1, tòa nhà GreenHouse – 62A Phạm Ngọc Thạch, Q.3

Ngành nghề kinh

Dịch vụ đại lý tàu biển và vận tải biển; Dịch vụ vận tải đa

doanh chính

phương thức; Môi giới thương mại
(Nguồn: Phòng chứng từ công ty ATL)

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
1. Sơ đồ tổ chức của công ty

Công ty ATL có 8 nhân viên tất cả, bao gồm cả ban giám đốc. Đội ngũ nhân sự
công ty đều có trình độ đại học, cao đẳng, xuất thân và được đào tạo bài bản ngành vận
tải giao nhận. Đây là 1 công ty có quy mô nhỏ, vì chỉ mới thành lập được hơn 2 năm, có
cấu trúc khá tinh gọn, sử dụng nhân sự đúng người đúng vị trí và tổ chức công ty được
chia ra làm 3 phòng ban chính như sau:

4


Giám đốc

Ms. Kelly

Ms. Miki

Giới thiệu tóm tắt tổ chức công ty ATL
(Nguồn: Phòng chứng từ công ty ATL)

2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu giao nhận vận
tải về cho công ty, tìm giá cước các hãng tàu, hãng hàng không cạnh tranh để cung cấp
cho khách hàng, tìm kiếm, liên lạc, xây dựng và duy trì quan hệ với các đại lý, hãng tàu,
lên kế hoạch kinh doanh cho công ty.
+ Phòng chứng từ: có nhiệm vụ lập các chứng từ cần thiết cho các lô hàng giao nhận
vận tải của khách hàng như vận đơn, khai báo hải quan, theo dõi các đơn hàng từ lúc kí
kết hợp đồng vận chuyển với khách hàng cho đến lúc hàng đã được giao cho người nhận;
chăm sóc, giải đáp và tư vấn thắc mắc cho khách hàng.
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty, lên
ủy nhiệm chi và phiếu nợ cước của khách, lập báo cáo kinh doanh hằng quý và năm.
Riêng giám đốc công ty có nhiệm vụ bố trị nhân sự, theo dõi tiến độ kinh doanh, mở
rộng quan hệ với các đối tác đại lý, môi giới thương mại để xúc tiến hoạt động xuất nhập
khẩu, đem thêm khách hàng giao nhận vận tải về cho công ty.
Cách bố trí nhân sự của công ty khá hợp lí. Vì là một công ty nhỏ, phòng sales chỉ
do 2 nhân viên đảm nhận để bảo đảm lượng khách hàng và tìm kiếm thêm khách hàng
5


mới trong khả năng cung cấp dịch vụ của công ty, mỗi người lo một mảng cước vận tải
quốc tế xuất khẩu và nhập khẩu. Riêng phòng chứng từ, do lượng chứng từ cần xử lý và
giải quyết cho khách khá lớn nên phòng này có lượng nhân viên nhiều nhất, gồm: 2 nhân



bảo trì và chi phí sử dụng cho các thiết bị đầu tư ban đầu của công ty ATL.Đây có thể
xem là một điểm yếu của công ty khi đầu tư vào các thiết bị chưa thật sự tiết kiệm. Đặc
biệt, chi phí lương nhân viên gia tăng đột biến 71.557,13 USD, tăng gấp 2,46 lần so với
cùng kỳ năm 2009 (29.050,9 USD). Điều này được giải thích vì lí do giám đốc công ty
ATL trong năm 2009 quyết định không nhận lương thời gian đầu công ty mới th ành lập.
Tuy nhiên, cuối năm 2009, lợi nhuận ròng của công ty đạt 24.605,24 USD nên giám đốc
công ty ATL quyết định nhận lương trong năm 2010, làm chí phí lương tăng nhanh
chóng. Vì nguyên nhân đó, trong năm 2010, công ty ATL lỗ và lợi nhuận ròng đạt mức
âm là:-23.531,33 USD.
2. Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất bằng container đường biển

Hiện nay, công ty ATL đang cung cấp các dịch vụ chủ yếu và chủ lực của mình là:
xuất nhập khẩu bằng vận tải biển (container), xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
Biểu đồ dưới đây cho thấy, công ty ATL đang có thế mạnh trong vận tải xuất nhập
khẩu bằng đường biển với tỷ trọng là 39,12% cho hàng xuất và 35,36% cho hàng nhập.
Trong khi đó, vận tải xuất nhập khẩu bằng đường hàng không chiếm tỷ trọng thấp hơn
với 3,37% cho hàng xuất và 22,15% cho hàng nhập. Như vậy, tỷ trọng hàng xuất bằng
đường biển gấp hơn 10 lần hàng xuất bằng đường không, và con số đối với hàng nhập là
1,6 lần.
Điều này phù hợp với xu thế giao nhận vận tải hiện nay vì vận tải hàng hóa bằng
đường biển là phương thức vận tải tiết kiệm nhất, vì thông thường, chi phí thấp hơn 5 lần
so với vận tải bằng đường hàng không.Nắm bắt được xu hướng này cũng như nhu cầu
của thị trường, công ty ATL không ngừng mở rộng các tuyến đường vận tải biển bằng
cách thỏa thuận giá cước tốt nhất với các hãng tàu.

7



Ký hợp đồng dịch vụ giao nhận với khách hàng
Nhận Booking Request từ khách hàng
8

Người thực hiện
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh


đoạn
02

Gửi thông tin vận tải cho đại lý ở nước hàng đến
Gửi Booking Request cho người chuyên chở
Người chuyên chở gửi Booking Confirmation cho ATL
Thông báo kết quả Booking cho khách hàng
Cầm Booking qua hãng tàu đổi lệnh cấp container rỗng
Ra cảng lấy container rỗng đưa về kho đóng hàng và trở ra
cảng
Yêu cầu chứng từ hàng hóa để làm tờ khai từ khách hàng
Lên tờ khai hải quan điện tử và gửi cho hải quan
Thông quan hàng hóa khi hàng đưa ra cảng
Làm HB/L gửi cho khách hàng kiểm tra
Làm CO nộp phòng thương mại
Gửi chi tiết làm MB/L cho người chuyên chở
Người chuyên chở gửi MB/L và ATL kiểm tra MB/L
Gửi Pre-alert cho đại lý nước hàng đến
Theo dõi lô hàng (tracking cargo) sau khi tàu đi

Phòng chứng từ
Người chuyên chở
Phòng chứng từ
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng chứng từ
Phòng kế toán
Phòng kế toán

Để rõ ràng, tác giả xin dẫn chứng quy trình thực hiện trong một trường hợp cụ thể,
cho lô hàng mã số: ASE1105016 1, xuất khẩu 01 container 20’ DC - hàng máy móc cơ khí
(Machine) của CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP BÔNG LÚA.
1

Xem phụ lục 1

Do công ty Bông Lúa có yêu cầu ATL thực hiện nghiệp vụ vận tải nội địa và khai
hải quan nên quy trình xuất khẩu sẽ tiến hành các giai đoạn như sau:
1.

Giai đoạn 1

1.1 Tìm kiếm khách hàng
Qua tìm hiểu trên các website xuất nhập khẩu, nhân viên kinh doanh biết công ty
Bông Lúa chuyên sản xuất hàng hóa máy móc để xuất khẩu, nên chủ động liên lạc với
công ty này để biết thị trường xuất khẩu. Công ty Bông Lúa thông báo sắp có một lô hàng
máy móc xuất khẩu đi Sri Lanka, cảng đến là Colombo, đóng trong 1 container 20’DC.
Nhận thấy thị trường xuất khẩu phù hợp với dịch vụ mà ATL cung cấp (quen nhiều hãng
tàu có tuyến chuyên chở tương tự, có đại lý giao nhận tại nước nhập khẩu), nhân viên

Dear Mr./ Ms.,
Would you please send us booking as folows:
Commodity: Machine
Volume: 1x20’DC.
POL/POD: HCM/ COLOMBO
Thanks & Best Regards.
10


Sau khi nhận được email booking của khách hàng, công ty ATL xác nhận việc đã
nhận email từ khách hàng và bắt đầu tiến hành làm thủ tục chứng từ cho lô hàng xuất
khẩu của công ty Bông Lúa.

2.2 Gửi thông tin vận tải cho đại lý ở nước hàng đến
Công ty ATL ký hợp đồng với công ty G.P. SHIPPING (PVT) LTD đóng vai trò
làm đại lý của công ty ATL bên Colombo - Sri Lanka để phụ trách về lô hàng của công ty
Bông Lúa.
Công ty ATL thông báo về ngày dự kiến lô hàng máy móccủa công ty Bông Lúa sẽ
đến cảng Colombo của Sri Lanka là ngày 10/06/2011 cho công ty G.P. SHIPPING ở Sri
Lanka biết để thông báo cho người nhận hàng ở Sri Lanka đến nhận hàng.
Trong trường hợp lô hàng máy móc của công ty Bông Lúa, do điều kiện thanh toán
thương mại quốc tế giữa công ty Bông Lúa và công ty Semuthu Argo là thanh toán bằng
tín dụng chứng từ L/C (Letter of Credit) theo lệnh của ngân hàng Hatton National Bank ở
Colombo (Sri Lanka), nên chỉ khi nào người nhận hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng
thì mới được lấy chứng từ và nhận được hàng bởi việc kí hậu House B/L của ngân hàng
này.

2.3 Gửi Booking Request cho người chuyên chở
Sau khi có được thông tin lô hàng từ công ty Bông Lúa Việt Nam, công ty ATL tiến
hành gửi email booking cho hãng tàu APL về các thông tin như: tuyến đường vận tải (từ

để đóng hàng vào container.
3.

Giai đoạn 3

3.1 Cầm booking qua hãng tàu đổi lệnh cấp cont rỗng
Quá trình giao nhận container rỗng, Seal và Packing List diễn ra tại nơi cấp
container rỗng Asaco Thủ Đức/Rạng Đông vào ngày 22/05/2011. Sau khi đã lấy được
container, Seal và Packing List, công ty ATL cập nhật lại thông tin về số container và số
Seal để hoàn tất thông tin chứng từ MB/L và HB/L sau này.

3.2 Ra cảng lấy cont rỗng đưa về kho đóng hàng và trở ra cảng
Vì ATL nhận dịch vụ vận chuyển nội địa cho Bông Lúa, nên sau khi lấy container
và chở về kho của Bông Lúa, sau khi đóng hàng, Bông Lúa sẽ hết trách nhiệm với hàng
hóa, và mọi tổn thất, mất mát xảy ra sẽ do phía ATL chịu trách nhiệm. Sau khi hàng được
đóng vào container xong, ATL sẽ chở hàng ra để hạ container tại ICD Transimex.
12


3.3 Yêu cầu chứng từ hàng hóa để làm tờ khai từ khách hàng và lên tờ khai Hải
quan điện tử và gửi cho Hải quan3(Xem phụ lục 3)
Trong quá trình đóng hàng công ty ATL liên hệ với công ty Bông Lúa để nhắc nhở
phía công ty Bông Lúa về việc cung cấp các thông tin chứng từ cần thiết làm các thủ tục
thông quan xuất khẩu cho lô hàng (lên tờ khai hải quan, xin giấy C/O…) trước 2 ngày tàu
chạy (ngày 27/5/2011). Các thông tin chứng từ cần thiết như:
+ Số container/ Số Seal: APZU3239490/APA8127889.
+ Sales Contract.
+ Commercial Invoice.
+ Packing List.(Xem phụ lục 4)
+ Chứng từ L/C.


3.6 Làm C/O nộp phòng thương mại6
Công việc này được thực hiện đồng thời với làm thủ hải quan, làm C/O nộp lên
phòng thương vụ xin cấp C/O. Làm C/O mục đích để được giảm hoặc miễn thuế cho
consigee khi làm thủ tục nhập khẩu.
6

Xem phụ lục 6

3.7 Gửi chi tiết làm MB/L cho người chuyên chở
Sau khi đã có thông tin về lô hàng máy móc từ công ty Bông Lúa, công ty ATL sẽ
tiến hành gửi email toàn bộ thông tin đó, có đính kèm chi tiết làm MB/L cho hãng tàu
APL:
Booking 74612095
Ngoc - ATL [[email protected]]
Sent: 26/05/2011 4:35 PM
To: [email protected];
Cc: [email protected]
Dear Mr. Song,
Please kindly find bill details as attached file, Pls draft bill and send to us for checking.
Container no: APZU3239490/APA8127889
Vessel: MATHU BHUM V.036
Nội dung của MB/L sẽ bao gồm các thông tin về seal (công ty TNHH giao nhận vận
tải Á Châu, Việt Nam), người nhận hàng (công ty G.P. SHIPPING (PVT) LTD), tên con
tàu vận chuyển, quy cách hàng hóa, số container, số seal…

14


3.8 Người chuyên chở gửi MB/L và công ty ATL kiểm tra MB/L7

công ty ATL sẽ tiến hành việc theo dõi, giám sát tình trạng lô hàng (hay còn gọi là
tracking cargo). Việc tracking cargo nhằm mục đích theo dõi lô hàng đang ở vị trí nào, dự
kiến ngày hàng đến trong bao lâu cũng như kịp thời biết được các sự cố có thể xảy ra với
lô hàng trong suốt quá trình vận chuyển.
15


Việc tracking cargo được thực hiện bằng cách truy cập vào website của công ty
ATL: www.atltrans.com chọn mục “Tracking Cargo”. Sau đó, chọn “container tracking”
để theo dõi lô hàng vận tải bằng đường biển, chọn link “APL Line” để truy cập vào
website của hãng tàu APL. Khi đã vào website hãng tàu APL, nhập số container để kiểm
tra tình trạng lô hàng.
4.2 Xác nhận việc đại lý nhận hàng ở cảng đến

Sau khi tracking cargo và nắm được ngày dự kiến hàng đến cảng Colombo của Sri
Lanka là ngày 10/06/2011, công ty ATL sẽ liên hệ với Đại lý ở Sri Lanka là công ty G.P.
SHIPPING để thông báo về lô hàng sắp đến và phụ trách lô hàng đó cho đến khi người
nhận hàng thực sự là công ty Semuthu Argo ở cảng đến hoàn tất việc nhận hàng. Đây
được xem như là bằng chứng giao hàng để tránh những tranh chấp phát sinh sau
này.Trong trường hợp, hàng bị thất thoát hay người nhận hàng có đầy đủ bộ chứng từ
nhưng không nhận được hàng thì công ty G.P. SHIPPING sẽ chịu trách nhiệm.

4.3 Thông báo khách hàng khi hàng đến tay người nhận thực sự
Sau khi người nhận hàng thực sự ở Sri Lanka là công ty Semuthu Argo hoàn tất các
thủ tục cần thiết để nhận hàng, Đại lý của công ty ATL bên Sri Lanka là công ty G.P.
SHIPPING sẽ gửi email thông báo cho công ty ATL biết người nhận hàng đã nhận hàng.
Công ty ATL nhận được thông báo từ đại lý ở Sri Lanka sẽ liên hệ với công ty Bông
Lúa Việt Nam (Seal) bằng Email để thông tin về việc người nhận hàng ở Sri Lanka đã
nhận hàng. Đây sẽ là bằng chứng cho việc nhận hàng của người nhận hàng ở Sri Lanka
và là cơ sở để công ty Bông Lúa thanh toán tiền hàng với người nhận hàng ở Sri Lanka

ty ATL đạt lợi nhuận là 1.654.754,29 VNĐ.
9

Xem phụ lục 9

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển (FCL) tại
công ty ATL khá chặt chẽ, các giai đoạn rõ ràng, từ khâu tìm kiếm khách hàng, đặt cước
tàu, làm chứng từ, vận tải và theo dõi lô hàng, thanh toán. Công việc từng phòng ban hỗ
trợ và bổ sung cho nhau. Cụ thể:
Do có quan hệ tốt với các hãng tàu đi Sri Lanka, lô hàng nói trên được hưởng cước
cạnh tranh, với chất lượng tốt, tàu cập cảng đúng thời điểm dự tính.
Việc theo dõi hành trình của lô hàng nói trên có sự hỗ trợ từ hệ thống theo dõi
(tracking & tracing) từ phía APL nên công ty ATL luôn cập nhật được tình hình vận
chuyển và liên lạc cho khách hàng Bông Lúa.
Vì Master B/L và House B/L ở dạng surrender, nên thuận tiện cho việc gửi vận đơn
thông qua fax, giảm chi phí gởi trực tiếp bằng đường bưu điện hay đường hàng không.

17


Đại lý G.P. SHIPPING (PVT) LTD hoàn thành đúng trách nhiệm của mình, từ việc
nhận hàng từ APL ở cảng đến và thông báo kịp thời cho ngân hàng Hatton National Bank
kịp xử lý để lô hàng đến với tay người nhận.
Việc sử dụng hòm thư Outlook nội bộ chung công ty và các thành viên trong từng
phòng ban nói riêng có địa chỉ mail riêng biệt, nên vừa thuận tiện cho việc theo dõi tiến
độ công việc nói chung, vừa có thể bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình xử lý việc
hợp đồng vận tải cho khách hàng.

I.

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
XUẤT KHẨU TRONG CONTAINER CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN ASIA TRANS LOGISTICS
19


1. Thuận lợi

Về nhân sự: Công ty ATL có đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, chịu khó học
hỏi, và thường xuyên được training, hỗ trợ cho nhau trong công việc. Chế độ lương bổng
hợp lý, hậu hĩnh.
Về hoạt động môi giới thương mại xuất nhập khẩu: Công ty không chỉ có lợi
riêng biệt, mà hoạt động này còn mang lại khách hàng có nhu cầu vận chuyển đường biển
xuất nhập khẩu lớn cho công ty.
Về thương hiệu: Công ty định hướng thương hiệu của mình theo hướng nhân hiệu,
lấy con người làm điểm mạnh của công ty. Điều này được thể hiện qua các mối quan hệ
rộng của giám đốc với khách hàng và đối tác.
Về hãng tàu và đại lý: công ty không ngừng mở rộng mạng lưới đối tác của mình
để cung cấp mức giá cạnh tranh nhất cho khách hàng với chất lượng tốt nhất.
2.

Khó khăn
Vì chỉ thành lập được hơn 2 năm, với số vốn còn hạn chế, nên ATL không tránh

khỏi những khó khăn trong những năm đầu:
Nhiều mảng dịch vụ còn phải thuê ngoài như: khai báo hải quan, vận tải nội địa.
Đây là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí của công ty.
Điều phối nhân sự chưa ổn: vào mùa vận chuyển cao điểm (giáp Tết Âm lịch),

quyết, bàn bạc công việc mới trong tuần. Từ đó tăng tính chia sẻ và thông cảm hơn cho
từng nhân viên trong công ty.
Tuyển dụng thêm nhân viên kinh doanh để tăng mức độ chuyên nghiệp và hỗ trợ
công việc cho nhau.
Cử nhân viên học thêm về nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử để đảm nhận luôn
công việc này, nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty.
Vào mùa nhu cầu vận tải thấp, công ty ATL nên tập trung vào mảng môi giới
thương mại để tìm kiếm thêm khách hàng cho công ty, không nên chỉ tập trung nghiên
cứu khách hàng tiềm năng tại chỗ chỉ bằng các danh bạ kinh doanh, website xuất nhập
khẩu.Có thể đẩy mạnh hoạt động môi giới thương mại thông qua việc tìm kiếm nhu cầu
khác biệt giữa trong nước và nước ngoài để xúc tiến thương mại, tham gia vào hội chợ
ngành hàng trong và ngoài nước để gặp gỡ khách hàng, làm cầu nối giữa cung và cầu.
2. Về IT

21


Ứng dụng và sử dụng phần mềm để sắp xếp, cập nhật, lọc giá cước cho khách hàng,
để tăng độ cạnh tranh giá và phân loại chất lượng dịch vụ từ các hãng tàu khác nhau.
Tăng tính tương tác ở website: www.atltrans.com, song ngữ Anh-Việt, đồng thời thể
hiện thêm dịch vụ môi giới thương mại để những khách hàng tiềm năng nhận biết và sử
dụng dịch vụ này nếu có nhu cầu, như: có thêm mục hỏi đáp, tư vấn khách hàng online,
giới thiệu chi tiết các khách hàng quen thuộc và uy tín của công ty, các lô hàng khó xử lý
mà công ty đã chuyên nghiệp giải quyết khâu vận tải giao nhận cho khách hàng v.v…
Tiếp tục sử dụng phần mềm Outlook để quản lý email nội bộ của công ty một cách
thuận lợi và dễ dàng nhất.
3. Về mạng lưới đại lý và đối tác

Mở rộng mạng lưới đại lý và đối tác tin cậy, không chỉ ở vận tải nước ngoài mà còn
cả nội địa, tăng cường thêm các tuyến đi châu Mỹ, Bắc Á, Địa Trung Hải, châu Âu, bên

nhất nhằm khắc phục những bất lợi, đồng thời tận dụng hơn nữa những thuận lợi của
mình.
Đợt thực tập này đem lại cho tác giả sự hiểu biết sâu sắc và cụ thể hơn về nghiệp
vụ của mình, và tác giả nhận ra không phải lúc nào lý thuyết cũng tương thích với thực
tiễn, từ đó tác giả học được cách giải quyết vấn đề cụ thể mà chỉ có trong thực tế.

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status